BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VĨNH HÀ SINH VIÊN THỰC HIỆN : LÊ THANH MAI
MÃ SINH VIÊN
: A16491
CHUYÊN NGÀNH
: TÀI CHÍNH
: A16491
Chuyên ngành
: Tài chính
HÀ NỘI – 2014 LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáo
trường Đại Học Thăng Long, đặc biệt là Giảng viên Th.S Nguyễn Thị Lan Anh cùng
các bác, cô chú và anh chị trong công ty TNHH Xây dựng Vĩnh Hà đã tận tình giúp đỡ
em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này. Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo giảng
dạy trong nhà trường đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích để thực hiện
khóa luận và cũng như có được hành trang vững chắc cho sự nghiệp trong tương lai.
Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót và
hạn chế, kính mong nhận được sự chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa
luận của em được hoàn thiện hơn.
Hà Nội, ngày 03 tháng 07 năm 2014
Sinh viên
Lê Thanh Mai
1.1.6.1. Chính sách vốn lưu động 5
1.1.5.2. Quản lý vốn bằng tiền 7
1.1.5.3. Quản lý các khoản phải thu 9
1.1.5.4. Quản lý hàng tồn kho 11
1.1.5.5. Quản lý đầu tư tài chính ngắn hạn 14
1.2. Hiệu quả và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động 14
1.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động 14
1.2.2. Sự cần thiết phải quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
15
1.2.2.1. Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp 15
1.2.2.2. Xuất phát từ vai trò quan trọng của vốn lưu động trong hoạt động sản
xuất kinh doanh 15
1.2.2.3. Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 16
1.3. Thông tin sử dụng trong phân tích hiệu quả sử dụng vốn lƣu động 16
1.4. Phƣơng pháp phân tích hiệu quả sử dụng vốn lƣu động trong doanh
nghiệp 17
1.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động trong doanh nghiệp
18 1.5.1. Chỉ tiêu đánh giá tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn lưu động 18
1.5.2. Các chỉ tiêu bộ phận đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 19
1.5.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hàng tồn kho 19
1.5.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá về tình hình các khoản phải thu 20
1.5.3. Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng sinh lời 20
1.5.4. Các chỉ tiêu đánh giá về khả năng thanh toán 21
1.6. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng vốn lƣu động 23
1.6.1. Các nhân tố chủ quan 23
2.5.2.3. Công tác quản lý hàng tồn kho chưa bài bản, chặt chẽ 55
2.5.2.4. Cơ cấu nguồn tài trợ vốn lưu động thiếu sự linh hoạt 56
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VĨNH HÀ 57
3.1. Mục tiêu, phƣơng hƣớng phát triển trong thời gian tới 57
3.2. Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động
tại Công ty TNHH Xây dựng Vĩnh Hà 58
3.2.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên 58
3.2.2. Tăng cường quản lý các khoản phải thu 61
3.2.3. Tăng cường quản lý hàng tồn kho 64
3.2.6. Nâng cao công tác đào tạo lao động 66
3.2.7. Hoàn thiện bộ máy hành chính 66
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên đầy đủ
DN
Tài sản cố định
TNV
Tổng nguồn vốn
NPT
Nợ phải trả
VLĐ
Vốn lưu động
VSCH
Vốn chủ sở hữu
Bảng 3.2. Tỷ lệ các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với doanh thu năm 2013 61
Bảng 3.3. Danh sách các nhóm rủi ro 63
Bảng 3.4. Mô hình tính điểm tín dụng 63
Bảng 3.5. Đánh giá điểm tín dụng của Công ty CP Tập đoàn CT Group 64
Bảng 3.6. Bảng phân loại tồn kho trong công ty 65
Bảng 3.7. Kế hoạch quản lý hàng tồn kho 66
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu bộ máy tổ chức công ty TNHH Xây dựng Vĩnh Hà 27
Biểu đồ 2.1. Cơ cấu vốn lƣu động của Công ty giai đoạn 2011 – 2013 40
Biểu đồ 2.2. Tình hình tiền và các khoản tƣơng đƣơng tiền tại Công ty 43
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu các khoản phải thu giai đoạn 2011 – 2013 44
Biểu đồ 3.1. Mô hình ABC 65
27
Một trong những bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh là vốn lưu động, nó là
yếu tố bắt đầu và kết thúc của quá trình hoạt động. Vì vậy, vốn lưu động không thể
thiếu trong doanh nghiệp. Việc sử dụng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đặc
biệt vốn lưu động là yêu cầu thiết yếu có tầm quan trọng đặc biệt đối với các doanh
nghiệp.
Công ty TNHH Xây dựng Vĩnh Hà là một doanh nghiệp không nằm ngoài vòng
xoáy đó. Công ty TNHH Xây dựng Vĩnh Hà là một doanh nghiệp kinh doanh có tỷ lệ
vốn lưu động lớn. Công ty đang có kế hoạch mở rộng hơn nữa hoạt động kinh doanh
của mình, thì việc quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động được coi là một vấn đề
thời sự đặt ra cho các nhà quản trị doanh nghiệp.
Trong bối cảnh tình hình thực tế tại Công ty, đề tài: "Giải pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lƣu động tại Công ty TNHH Xây dựng Vĩnh Hà" đã được đưa ra
nghiên cứu trong khóa luận.
2. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu, xem xét tình hình sử dụng vốn lưu động tại công ty
TNHH Xây dựng Vĩnh Hà trong giai đoạn 2011 – 2013.
Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh trong 3 năm 2011, 2012 và 2013 của công ty TNHH Xây
dựng Vĩnh Hà.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Khóa luận sử dụng chủ yếu phương pháp so sánh, phương pháp phân tích tỷ lệ và
phương pháp phân tích Dupont để đưa ra đánh giá và kết luận từ cơ sở là các số liệu
được cung cấp và thực trạng tình hình hoạt động của Công ty.
4. Kết cấu khóa luận
Ngoài mở đầu và kết luận khóa luận gồm 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sử dụng vốn lƣu động trong doanh
nghiệp
“Vốn lưu động là một bộ phận quan trọng cấu tạo nên vốn kinh doanh của doanh
nghiệp. Không có vốn lưu động doanh nghiệp không thể nào tiến hành được các hoạt
động sản xuất kinh doanh, nó xuất hiện trong hầu hết các giai đoạn của toàn bộ quá
trình sản xuất của doanh nghiệp: từ khâu dự trữ, sản xuất đến lưu thông. Chính vì vậy
việc sử dụng vốn lưu động có hiệu quả hay không ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp”. 1
1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động
Vốn lưu động của doanh nghiệp được biểu hiện thông qua Tài sản lưu động. Tài
sản lưu động của doanh nghiệp là những tài sản bằng tiền hoặc những tài sản có thể trở
thành tiền tệ trong chu kỳ kinh doanh, bao gồm: Vốn bằng tiền, hàng tồn kho, các
khoản ứng trước, các khoản phải thu, đầu tư tài chính ngắn hạn, chi phí sự nghiệp.
Trong đó:
1 Giáo trình Tài chính doanh nghiệp – PGS.TS.Vũ Công Ty, TS.Bùi Văn Vần – Nhà xuất
bản Tài chính – Năm 2008
1
Vốn bằng tiền: là tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển của
doanh nghiệp tại mỗi thời điểm của chu kỳ kinh doanh.
Hàng tồn kho: bao gồm hàng tồn kho của doanh nghiệp (hàng hoá, nguyên vật
liệu, công cụ dụng cụ), hàng đang đi trên đường, hàng gửi đi bán và các khoản dự
phòng giảm giá hàng tồn kho.
Các khoản phải thu: bao gồm nợ phải thu từ khách hàng, phải thu nội bộ, và
các khoản phải thu khác.
Ứng trước và trả trước: là các khoản ứng trước, trả trước cho các nhà cung ứng
theo hợp đồng và các khoản tạm ứng khác.
Đầu tư tài chính ngắn hạn: bao gồm các cổ phiếu, trái phiếu mà doanh nghiệp
đã mua để từ đó thu được những lợi ích trực tiếp hoặc gia tăng giá trị của chúng trong
thời gian ngắn.
Chi sự nghiệp: là các khoản chi một lần nhưng thực hiện phân bổ cho nhiều
Vốn lưu động trong giai đoạn dự trữ, bao gồm vốn nguyên vật liệu, phụ tùng,
công cụ dụng cụ nhỏ.
2
Vốn lưu động trong giai đoạn sản suất, bao gồm sản phẩm dở dang, bán thành
phẩm.
Vốn lưu động trong giai đoạn lưu thông, bao gồm vốn thành phẩm, vốn bằng
tiền, vốn trong thanh toán và vốn đầu tư ngắn hạn.
Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá trình
sản xuất, quá trình kinh doanh, từ đó lựa chọn, bố trí cơ cấu vốn hợp lý trong từng giai
đoạn, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện
nhịp nhàng, liên tục.
1.1.3.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện của vốn lưu động
Theo cách phân loại này chia VLĐ thành 3 loại:
Vốn vật tư hàng hoá: gồm vật liệu, sản phẩm dở dang, hàng hoá Đối với loại
vốn này cần xác định vốn dự trữ hợp lý để từ đó xác định nhu cầu vốn lưu động đảm
bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ được liên tục.
Vốn bằng tiền và vốn trong thanh toán: gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, các
khoản nợ phải thu, những khoản vốn này dễ xảy ra thất thoát và bị chiếm dụng nên cần
quản lý chặt chẽ.
Vốn trả trước ngắn hạn: như chi phí sửa chữa lớn tài sản cố định, chi phí nghiên
cứu, cải tiến kỹ thuật, chi phí về công cụ dụng cụ
Cách phân loại này giúp cho việc đánh giá mức dự trữ tồn kho, khả năng thanh
toán của doanh nghiệp.
1.1.3.3. Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn lưu động
Theo cách phân loại này chia VLĐ thành 2 loại:
Vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, doanh
nghiệp có đầy đủ các quyền chiếm hữu sử dụng và định đoạt. Tuỳ theo loại hình doanh
nghiệp mà vốn chủ sở hữu này gồm các nội dung cụ thể riêng. Vốn chủ sở hữu của
doanh nghiệp bao gồm:
Việc nghiên cứu kết cấu vốn lưu động giúp ta thấy được tình hình phân bổ VLĐ
và tỷ trọng của mỗi loại vốn chiếm trong các giai đoạn luân chuyển, từ đó xác định
trọng điểm quản lý vốn lưu động, đồng thời tìm mọi biện pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng VLĐ.
Các nhân tố ảnh hưởng tới tỷ trọng VLĐ
Đặc thù hoạt động - sản xuất kinh doanh của công ty: Hoạt động cụ thể mà
công ty theo đuổi thường có ảnh hưởng quan trọng đến mức vốn lưu động của công ty.
Ví dụ như các hãng bán lẻ thì cần dự trữ nhiều hàng lưu kho hơn các hãng sản xuất,
dẫn đến tỷ trọng vốn lưu động cao hơn. Chu kỳ sản xuất kinh doanh càng ngắn thì thời
gian quay vòng tiền ngắn hơn, giúp khả năng huy động nợ ngắn hạn tăng để đảm bảo
khả năng thanh toán và tiết kiệm chi phí.
Quy mô của công ty: Các công ty nhỏ thường có tỷ trọng vốn lưu động cao hơn
công ty lớn. Nguyên nhân là bởi vì:
Công ty lớn có thể dành nguồn lực và quan tâm cần thiết để quản lý VLĐ.
Công ty lớn có một số lợi thế theo quy mô trong quản lý VLĐ và có khả năng
dự đoán luồng tiền tốt hơn.
Công ty lớn có điều kiện tiếp cận với thị trường vốn tốt hơn các công ty nhỏ.
Công ty lớn cần sử dụng nhiều vốn hơn trong quá trình sản xuất và phân phối.
4
Tốc độ tăng (giảm) doanh thu: khi doanh thu tăng thông thường phải thu khách
hàng và hàng lưu kho cũng tăng một lượng tương đối, kéo theo sự gia tăng của phải trả
người bán, chính vì vậy cũng ảnh hưởng tới lượng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
Mức độ linh hoạt mà doanh nghiệp mong muốn: doanh nghiệp muốn duy trì độ
linh hoạt thì duy trì nợ ngắn hạn ở mức thấp thì rủi ro người cho vay thấp, giúp doanh
nghiệp huy động vốn dễ hơn.
1.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng tới kết cấu vốn lưu động
Các nhân tố ảnh hưởng tới vốn lưu động trong doanh nghiệp có thể chia thành
3 nhóm chính:
Nhân tố về mặt sản xuất như: đặc điểm công nghệ sản xuất của doanh nghiệp,
Việc kết hợp các mô hình quản lý TSLĐ và mô hình quản lý nợ ngắn hạn của
doanh nghiệp có thể tạo ra 3 chính sách quản lý vốn lưu động trong doanh nghiệp:
chính sách cấp tiến, chính sách thận trọng và chính sách dung hòa.
- Chính sách vốn lƣu động cấp tiến (hình 01)
Chính sách vốn lưu động cấp tiến là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản cấp
tiến và nợ cấp tiến. Lúc này, doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn ngắn hạn
để tài trợ cho TSCĐ. Chính sách này có đặc điểm:
+ Chi phí huy động vốn thấp hơn.
+ Sự ổn định của nguồn không cao, mang lại rủi ro cao.
+ Khả năng thanh toán ngắn hạn cũng không được đảm bảo.
Như vậy, chính sách này đem lại thu nhập cao và rủi ro cao.
- Chính sách vốn lƣu động thận trọng (hình 02)
Chính sách vốn lưu động thận trọng là sự kết hợp giữa mô hình quản lý tài sản
thận trọng và nợ thận trọng. Lúc này, doanh nghiệp đã sử dụng một phần nguồn vốn
dài hạn để tài trợ cho TSLĐ. Chính sách này có đặc điểm:
+ Khả năng thanh toán được đảm bảo.
+ Tính ổn định của nguồn cao và hạn chế các rủi ro trong kinh doanh.
+ Chi phí huy động vốn cao hơn.
Như vậy, chính sách này hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp nhưng thu nhập thấp.
- Chính sách vốn lƣu động dung hòa (hình 03)
Chính sách vốn lưu động dung hòa dựa trên cơ sở của nguyên tắc tương thích:
TSLĐ được tài trợ hoàn toàn bằng nguồn ngắn hạn và TSCĐ được tài trợ bằng nguồn
dài hạn. Chính sách dung hoà có đặc điểm kết hợp quản lý tài sản thận trọng với nợ
cấp tiến hoặc kết hợp quản lý tài sản cấp tiến với nợ thận trọng. Tuy nhiên, trên thực
tế, để đạt được trạng thái tương thích không hề đơn giản do vấp phải những vấn đề
như sự tương thích kỳ hạn, luồng tiền hay khoảng thời gian. Do vậy, chính sách này
chỉ cố gắng tiến tới trạng thái tương thích, dung hòa rủi ro và tạo ra mức thu nhập
trung bình, hạn chế nhược điểm của 2 chính sách trên.
Dưới đây là các mô hình cơ bản về chính sách quản lý VLĐ trong doanh
nghiệp.
TSCĐ
NV
TSCĐ
TSCĐ
DH
NVDH
NVDH Tuy nhiên, nội dung chính của quản lý vốn lưu động vẫn là quản lý các bộ phận
cấu thành nên vốn lưu động, bao gồm có quản lý vốn bằng tiền, quản lý các khoản
và cần phải bán một lượng chứng khoán có giá trị C để phục hồi cán cân tiền ban đầu.
Như hình 01 cho thấy, cán cân tiền mặt khi bắt đầu các hoạt động là C và giảm dần
đều đến hết mỗi chu kỳ C/(B-A). Bởi vậy lượng tiền mặt trung bình của doanh nghiệp
là C/2.
Cán cân tiền mặt (C) C/2 Thời gian
Hình 04
Giả sử tỷ lệ sinh lời một năm do các công cụ của thị trường tiện tệ mang lại là I,
thì phần lợi nhuận bị bỏ qua mỗi năm trên khoản tiền mặt trung bình là (C/2)i. Nhưng
8
C’ là mức dự trữ tiền mặt tối ưu.
Xây dựng và phát triển các mô hình dự báo tiền mặt
Nhà quản lý phải dự đoán các nguồn nhập, xuất ngân quỹ theo đặc thù về chu
kỳ tính doanh thu theo mùa vụ, theo kế hoạch phát triển của doanh nghiệp trong từng
thời kỳ. Ngoài ra, phương thức dự đoán định kỳ chi tiết theo tuần, tháng, quý và tổng
quát cho hàng năm cũng được sử dụng thường xuyên.
Nguồn nhập ngân quỹ thường gồm các khoản thu được từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh, tiền từ các nguồn đi vay, tăng vốn, bán tài sản cố định không dùng đến
Nguồn xuất ngân quỹ gồm các khoản chi cho hoạt động sản xuất - kinh doanh,
trả nợ vay, trả cổ tức, mua sắm tài sản cố định, đóng thuế và các khoản phải trả khác
Trên cơ sở so sánh nguồn nhập và nguồn xuất ngân quỹ doanh nghiệp có thể
thấy được mức thặng dư hay thâm hụt ngân quỹ.
Các biện pháp quản lý
Mọi khoản thu chi vốn tiền mặt đều phải thực hiện qua quỹ.
Phân định trách nhiệm rõ ràng trong quản lý vốn bằng tiền mặt.
Xây dựng quy chế thu, chi quỹ tiền mặt.
Quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng tiền mặt, cần quy định đối tượng, thời gian
và mức tạm ứng để quản lý chặt chẽ, tránh việc lợi dụng quỹ tiền mặt của doanh
nghiệp vào mục đích cá nhân.
1.1.5.3. Quản lý các khoản phải thu
Theo dõi và thực hiện việc thu nợ, chiếm phần không nhỏ trong việc quản lý
vốn lưu động. Thời gian thu hồi nợ càng ngắn thì doanh nghiệp càng có nhiều tiền để
quay vòng vốn, nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh.
Các nhân tố ảnh hưởng tới quy mô các khoản phải thu của doanh nghiệp gồm:
Quy mô sản phẩm - hàng hoá bán chịu cho khách hàng.
Tính chất thời vụ của việc tiêu thụ sản phẩm trong các doanh nghiệp.
Mức giới hạn nợ của doanh nghiệp cho khách hàng.
Mức độ quan hệ và độ tín nhiệm của khách hàng với doanh nghiệp.
Kỳ thu tiền bình quân =
Số vòng quay các khoản phải thu
Theo dõi sự thay đổi của thời gian thu tiền trung bình sẽ giúp doanh nghiệp kịp
thời đưa ra điều chỉnh về chính sách tín dụng và thu tiền. Tuy nhiên, đây lại là một chỉ
tiêu tổng quát, chịu ảnh hưởng của sự thay đổi về quy mô doanh thu và quy mô khoản
phải thu, đồng thời có xu hướng ẩn đi những thay đổi cá biệt trong khách hàng nên
không đạt được nhiều hiệu quả trong việc quản lý thu nợ.
Theo dõi mẫu hình phải thu
Mẫu hình phải thu là tỷ lệ phần trăm doanh thu chưa thu được trên tổng doanh
thu phát sinh trong một tháng, được theo dõi trong nhiều tháng kể từ tháng phát sinh.
Theo dõi sự thay đổi trong mẫu hình phải thu có thể giúp doanh nghiệp ghi
nhận ngay sự thay đổi trong hành vi thanh toán của khách hàng do các khoản phải thu
đã được chia nhỏ theo từng tháng phát sinh doanh thu.
Theo dõi “tuổi” của các khoản phải thu: Các khoản phải thu sẽ được bố trí theo
độ dài thời gian để theo dõi và có biện pháp giải quyết thu nợ khi đến hạn cũng như
chính sách dự phòng hợp lý. 10
Các biện pháp quản lý nợ phải thu, đó là:
Xây dựng và ban hành quy chế quản lý các khoản nợ phải thu, phân công và
xác định rõ trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong việc theo dõi, thu hồi, thanh toán
các khoản công nợ.
Mở sổ chi tiết theo dõi các khoản nợ phải thu trong và ngoài doanh nghiệp theo
từng đối tượng nợ, thường xuyên phân loại nợ, đôn đốc thu hồi nợ đúng hạn.
Có biện pháp phòng ngừa rủi ro thanh toán: lựa chọn khách hàng, xác định mức
tín dụng thương mại, yêu cầu đặt cọc, tạm ứng hay trả trước một phần tiền hàng.
Thực hiện chính sách bán chịu đúng đắn với từng khách hàng trên cơ sở xem
xét khả năng thanh toán, vị thế tín dụng của khách hàng
Dự trữ trung bình
Q/2 Thời gian
Hình 05
Gọi C1 là chi phí lưu kho đơn vị hàng hoá thì tổng chi phí lưu kho của doanh
nghiệp sẽ là:
Chi phí lưu kho
Chi phí đặt hàng
0