Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lời nói đầu
Trong thời kỳ hiện nay, đất nớc ta đang thực hiện kế hoạch 5 năm (từ
năm 2001 đến năm 2005) thời kỳ phát triển một nền kinh tế công nghiệp hoá
hiện đại hoá. Nền kinh tế của một đất nớc tiếp tục phát triển với tốc độ cao và
đang trên đà đạt đợc những thành tựu to lớn. Góp phần vào thành công đó, là
quá trình vận động và phát triển của các đơn vị sản xuất kinh doanh thuộc
nhiều lĩnh vực. Để thực hiện mục tiêu tăng trởng và phát triển đó, đầu t là ph-
ơng pháp hữu hiệu đợc các nhà kinh doanh lựa chọn. Tuy nhiên, đứng trớc
những cơ hội đó, khả năng tài chính của những chủ thể kinh tế không phải lúc
nào cũng đáp ứng đợc. Đặc biệt là khi hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra
ngày càng sôi động, những cơ hội đầu t xuất hiện ngày càng nhiều, các chủ
thể kinh tế càng phải tiếp cận với các hình thức tài trợ vốn từ bên ngoài. Tuy
nhiên, các hình thức tín dụng thông thờng có những yêu cầu, ràng buộc
nghiêm ngặt mà một số công ty nhỏ khó có thể đáp ứng. Cho thuê tài chính ra
đời đã giải quyết đợc vấn đề này.
Với yêu cầu của công cuộc công nghiệp hoá - hiện đại hoá, hoạt động
đầu t ngày càng đợc khuyến khích ở Việt Nam, nhng cho đến nay, khả năng
tài trợ vốn cho những dự án đầu t từ các ngân hàng thơng mại trong nớc và thị
trờng chứng khoán còn hạn chế. Trong bối cảnh nh vậy, cho thuê tài chính sẽ
là một phơng thức hữu hiệu giúp các tổ chức kinh tế ở Việt Nam có thể thực
hiện những dự án một cách hiệu quả.
Đối với các nhà đầu t thì mong muốn của họ đó là, dự án đầu t mang lại
hiệu quả, hạn chế đợc rủi ro, làm tăng giá trị tài sản của chủ sở hữu. Còn đối
với hoạt động cho thuê tài chính nói riêng và hoạt động tín dụng nói chung thì
một vấn đề không thể không quan tâm đó là công tác thẩm định dự án đặc biệt
là thẩm định tài chính dự án. Đây là khâu cơ bản dẫn đến quyết định cho thuê
hay không cho thuê là khâu giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện dự án.
Hoàn thiện công tác này sẽ tạo cơ sở cho việc ra các quyết định cho thuê an
toàn, nhanh chóng, nâng cao hiệu quả hoạt động thuê mua tài chính, góp phần
thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá nền kinh tế.
Em chân thành cảm ơn!
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chơng 1
Những vấn đề cơ bản về dự án
và thẩm định dự án đầu t
1.1. dự án đầu t và thẩm định dự án đầu t
1.1.1. Khái niệm dự án đầu t
Dự án đầu t là tập hợp những ý tởng, giải pháp, hành động cụ thể nhằm
đạt đợc một mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định nào đó.
Dù đợc xem xét dới bất kỳ góc độ nào thì dự án đầu t cũng bao gồm các
thành phần chính nh sau:
- Các mục tiêu cần đạt đựoc khi thực hiện dự án:
Cụ thể là khi thực hiện, dự án sẽ mang lại những lợi ích gì cho chủ đầu
t. Những mục tiêu này cần đợc biểu hiện bằng kết quả cụ thể, mang tính định
lợng rõ ràng.
- Các hoạt động của dự án:
Dự án phải nêu rõ những hoạt động cụ thể phải tiến hành, địa điểm diễn
ra các hoạt động của dự án, thời gian cần thiết để hoàn thành, và các bộ phận
có trách nhiệm thực hiện những hoạt động đó. Cần lu ý rằng các hoạt động đó
có mối quan hệ với nhau vì tất cả đề hớng tới sự thành công của dự án và các
mối quan hệ đó diễn ra trong một môi trờng không chắc chắn. Bởi vì môi tr-
ờng dự án không phải là môi trờng hiện tại mà là môi trờng tơng lai.
- Các nguồn lực:
Hoạt động của dự án không thể thực hiện đợc nếu thiếu các nguồn lực
về vật chất, tài chính, con ngời Vì vậy, phải nêu rõ các nguồn lực cần thiết
cho dự án. Tổng hợp các nguồn lực này chính là vốn đầu t cần cho dự án. Mỗi
dự án bao giờ cũng đợc xây dựng và thực hiện trong sự giới hạn về nguồn lực.
1.1.2. Thẩm định dự án đầu t
1.1.2.1. Khái niệm
giảm tối đa rủi ro có thể xảy ra.
Với những vai trò quan trọng trên, khẳng định sự cần thiết của công tác
thẩm định tài chính dự án đầu t - một phần quan trọng trong thẩm định dự án
đầu t, đã và đang trở thành nội dung không thể thiếu đợc trớc khi ra quyết
định đầu t cho bất kỳ dự án nào.
1.1.2.3 Mục đích thẩm định dự án
Các dự án đầu t mang tính chiến lợc một mặt thờng có ảnh hởng rất lớn
đối với đơn vị thực hiện, mặt khác luôn có những rủi ro đi kèm quá trình đầu
t dù dự án đó đã đợc tính toán kỹ lỡng. Để đánh giá hết hiệu quả cũng nh tính
khả thi của dự án, các chủ đầu t, các nhà quản lý và các nhà tài trợ đều phải
tiến hành thẩm tra, xem xét các chỉ tiêu tài chính, kinh tế, xã hội môi trờng
của dự án. Qua quá trình thẩm tra đó, họ có thể thất đợc những mặt tích cực và
tiêu cực của dự án, từ đó cân nhắc xem có nhên thực hiện dự án hay không.
Nh vậy, mục đích của việc thẩm định dự án là nhằm loại bỏ ở mức độ có thể
những rủi ro có nguy cơ mắc phải của dự án và trợ giúp cho việc ra quyết định
đầu t.
1.1.2.4 ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu t
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Thẩm định dự án đầu t có thể đợc xem là quá trình thẩm tra, xem xét,
đánh giá một cách khoa học, toàn diện những nội dung ảnh hởng tới hiệu quả
kinh tế, xã hội và tính khả thi của dự án; từ đó ra quyết định có đầu t hay
không.
Các dự án kinh tế thờng dự tính một thực tế trong tơng lai, vì vậy thờng
mang tính phỏng đoán và vì độ chính xác không đạt đến 100%. Mặt khác, các
chủ đầu t khi tiến hành phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tế thờng không l-
ờng hết đợc những thay đổi của thị trờng nên những đánh giá đó thờng mang
tính thời điểm và chủ quan. Bên cạnh đó, một quyết định đầu t là một quyết
định tài chính dài hạn, đòi hỏi lợng vốn không nhỏ, với một thời gian hoàn
vốn tơng đối dài, chịu ảnh hởng của những biến động trên thị trờng. Hơn nữa,
với các chơng trình kinh tế của địa phơng, vùng, ngành. Ngành nghề trong dự
án có thuộc nhóm ngành cho phép hoạt động hay u tiên không?
- Thẩm định về thị trờng của dự án
Cho phép xem xét sản phẩm của dự án sản xuất ra phục vụ cho đối tợng
nào, đợc kinh doanh trên thị trờng địa phơng, trong nớc hay xuất khẩu. Sức
mạnh của các đối thủ cạnh tranh và u thế của dự án Xem xét thị trờng là cơ
sở cho việc lựa chọn quy mô dự án, thiết bị, công nghệ và dự kiến khả năng
tiêu thụ. Độ chính xác của công đoạn này thờng không lớn nhng có vai trò rất
quan trọng, quyết định mức độ thành công của dự án.
- Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án
Thông tin về đời sống của dự án và tính phù hợp của công nghệ đối với
dự án là tiêu thức quan trong trong công đoạn này. Nắm đợc thông tin này sẽ
trành cho dự án không bị hao mòn vô hình quá nhanh. Khía cạnh này thờng đ-
ợc quan tâm ngay từ khi lập dự án vì các chủ đầu t phải ra quyết định lựa chọn
tràng thiết bị máy móc cũng nh dây chuyền công nghệ. Khâu thẩm định này
đòi hỏi sự chính xác trong khâu tính toán thông số kỹ thuật của dự án, kiểm
tra sự phù hợp với điều kiện môi trờng của các dây chuyền sản xuất.
- Thẩm định khía cạnh nhân lực và tổ chức quản lý
Các dự án đầu t muốn hoạt động hiệu quả không thể không tính đến
khía cạnh nhân lực và tổ chức quản lý. Rất nhiều dự án dù tính toán chi phí và
hiệu quả kinh tế chính xác vẫn thất bại khi thực hiện trong điều kiện quản lý
yếu kém, thiếu nhân lực có trình độ. Hiệu quả về kinh tế và tài chính có đạt đ-
ợc nh dự tính hay không phụ thuộc không nhỏ vào năng lực quản lý của cơ
quan có trách nhiệm triểu khai dự án.
- Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án
Phân tích tài chính là khâu tối quan trọng của thẩm định dự án, đòi hỏi
sự tính toán cùng khả năng tổng hợp và dự đoán chính xác những dòng tiền
của dự án. Là khâu cung cấp những dữ liệu cho việc đánh giá hiệu quả kinh tế
của dự án.
- Thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
NH5 ngày 17/5/1995.
Đến 9-10-1995 chính phủ ban hành nghị định 64CP "Quy chế tạm thời
về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tại Việt Nam". Ngày
9-2-1996 Thống đốc NHNN-VN có thông t số 03/TT-NH5 hớng dẫn thực hiện
quy chế tạm thời về tổ chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính tại
Việt Nam.
Đến 02/05/2001 Chính phủ đã ban hành Nghị định 16/NĐ-CP về tổ
chức và hoạt động của Công ty cho thuê tài chính thay thế Nghị định: 64/CP
ngày 9-10-1995.
1.2.2. Những nội dung cơ bản của cho thuê tài chính
1.2.2.1. Khái niệm
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Từ khi ra đời cho đến nay, thuật ngữ cho thuê (Leasing) đợc hầu hết các
quốc gia trên thế giới sử dụng nhằm hàm chỉ hoạt động cho thuê tài sản đợc
các định chế tài chính (trong đó nhất thiết phải có Công ty cho thuê tài chính)
mua và cho thuê theo yêu cầu của bên thuê. Hết thời hạn thuê bên thuê đợc
phép chuyển quyền sở hữu hoặc mua lại tài sản đó theo các điều kiện đã thoả
thuận trong hợp đồng cho thuê tài chính.
Theo Nghị định số 16/NĐ-CP ngày 02/05/2001 của chính phủ thì khái
niệm cho thuê tài chính đợc hiểu nh sau:
Cho thuê tài chính là một hoạt động tín dụng và dài hạn, thông qua việc
cho thuê máy móc, thiết bị, phơng tiện vận chuyển và các động sản khác trên
cơ sở hợp đồng cho thuê giữa bên cho thuê và bên thuê. Bên cho thuê cam kết
mua máy móc thiết bị, phơng tiện vận chuyển và các động sản khác theo yêu
cầu của bên mua và nắm giữ quyền sở hữu đối với tài sản cho thuê. Bên thuê
sử dụng tài sản thuê va thanh toán thuê trong suốt thời hạn thuê đã đợc hai bên
thoả thuận.
1.2.2.2. Đối tợng cho thuê
Tài sản trong cho thuê tài chính phổ biến là động sản, có thời hạn sử
có liên quan đến tài sản thuê (nếu có).
- Phí cho thuê do bên cho thuê và bên thuê cùng thoả thuận đợc ghi rõ
trong hợp đồng cho thuê.
- Phí cho thuê cụ thể đối với từng khách hàng do Giám đốc Công ty cho
thuê tài chính quyết định nhng phải đảm bảo nguyên tắc bảo toàn vốn, bù đắp
chi phí quản lý, phí rủi ro và có tỷ lệ lãi tích luỹ hợp lý.
- Phí phạt nợ quá hạn đợc xác định theo quy định về cách tính lãi suất
nợ quá hạn của cho vay cùng loại do NHNo và PTNT Việt Nam quy định tại
thời điểm hợp đồng cho thuê và đợc ghi trong hợp đồng. Thông thờng thì phí
phạt vì quá hạn bằng 150% phí cho thuê trong hạn.
1.2.2.6. Đồng tiền cho thuê
Mọi giao dịch cho thuê tài chính chủ yếu thực hiện bằng đồng Việt Nam
1.2.2.7. Giá cho thuê
Giá cho thuê bao gồm
- Số tiền thuê bằng giá mua và các chi phí có liên quan để hình thành tài
sản cho thuê bao gồm:
Giá mua tài sản: là giá đợc ghi trên hoá đơn bán hàng của bên cung ứng
hoặc căn cứ vào quyết định của cơ quan có thẩm quyền (trong trờng hợp mua
hàng của các cơ quan quản lý nhà nớc thanh lý, đấu giá tài sản).
+ Đối với tài sản mới: Giá mua tài sản không vợt quá giá chào hàng của
Bên cung ứng đã đợc bên thuê chấp nhận hoặc giá bán đợc cơ quan có thẩm
quyền phê duyệt (nếu có) của tài sản đó.
+ Đối với tài sản đã qua sử dụng
Căn cứ vào giá trị còn lại trên sổ sách kế toán, thời giá hiện hành trên thị
trờng tại thời điểm mua bán hoặc giá do cơ quan giám định hợp pháp xác định
(nếu có) để ba bên (Bên cung ứng, Bên cho thuê và Bên thuê) thoả thuận quyết
định.
- Các chi phí liên quan đến tài sản thuê nh: thuế, chi phí nhập khẩu,
chuyển, bốc xếp, giám định, t vấn kỹ thuật, đăng kiểm.
9
ê
n
t
h
u
ê
Nhà
cung
cấp
máy
móc
thiế
t bị
Công
ty
cho
thuê
tài
chín
h
1
4
3
5
2
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
khác. Nếu khả năng tín dụng hiện đại của ngời thuê đợc công ty cho thuê tài
chính I chấp nhận và bên đi thuê nhất trí với các điều kiện của bên cho thuê tài
chính thì hai bên cùng ký hợp đồng cho thuê tài chính.
đặc biệt trong nền kinh tế Việt Nam, khi yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại
hoá đòi hỏi gia tăng mạnh vốn đầu t.
- Cho thuê tài chính góp phần thu hút vốn đầu t cho nền kinh tế
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Vốn đầu t của quốc gia đợc tích luỹ từ 2 nguồn: Tích luỹ nội bộ và vốn
huy động từ nớc ngoài. Huy động có hiệu quả vốn đầu t đòi hỏi rất nhiều kênh
huy động khác nhau phối hợp đồng thời; bao gồm hệ thống tín dụng; ngân
sách nhà nớc và thị trờng chứng khoán. Không thể phủ nhận vai trò tối quan
trọng của hệ thống tín dụng trong việc huy động vốn nhàn rỗi và giải ngân vốn
đầu t nớc ngoài. Là loại hình tín dụng trung dài hạn có nhiều u điểm, thể hiện
ở sự giảm thiểu rủi ro và phạm vi tài trợ rộng rãi, cho thuê tài chính góp phần
không nhỏ vào việc huy động vốn đầu t trong nớc và tìm nguồn tài trợ từ nớc
ngoài. Với việc quy định của IMF không tính khoản nợ từ tài sản cho thuê tài
chính quốc tế vào khoản nợ nớc ngoài của 1 quốc gia, hoạt động này càng có
khả năng trở thành 1 kênh thu hút vốn đầu t nớc ngoài hấp dẫn.
- Cho thuê tài chính góp phần phát triển hệ thống tài chính
Một hệ thống tài chính hoàn thiện phải tồn tại các kênh dẫn vốn hoạt
động hiệu quả. Xét riêng về số lợng, cho thuê tài chính đã đóng góp vào thị tr-
ờng tài chính một kênh dẫn vốn trung dài hạn quan trọng. Hơn nữa, trong điều
kiện các quốc gia đang phát triển, khi thị trờng chứng khoán còn ở dạng sơ
khai, sự thiếu hút nghiêm trọng nguồn cung cấp vốn trung dài hạn là không
thể phủ nhận, vì thế, cho thuê tài chính càng có vai trò lớn đối với những nền
kinh tế này. Về mặt chất, cho thuê tài chính là một kênh dẫn vốn hấp dẫn,
nguyên nhân là ở phạm vi tài trợ rộng lớn, cung ứng đến mọi khu vực, thành
phần kinh tế rất có lợi đối với khách hàng, đồng thời giảm bớt rủi ro của ngời
cho thuê, áp dụng hình thức cho thuê tài chính trong nền kinh tế và đặc biệt là
việc hình thành các cong ty cho thuê tài chính chuyên doanh, tách khỏi hoạt
động của các ngân hàng thơng mại càng tạo điều kiện phát triển hệ thống tài
chính quốc gia; Cụ thể, các công ty cho thuê tài chính chuyên doanh sẽ cung
- Không đòi hỏi uy tín lớn
Để đáp ứng yêu cầu tại các tổ chức tín dụng, các doanh nghiệp phải
trình báo cáo tài chính thể hiện 3 năm kinh doanh liên tục có lãi và không có
nợ quá hạn. Các doanh nghiệp thờng gặp khó khăn trong việc thoả mãn các
yêu cầu này nhng sẽ dễ dàng hơn trong trờng hợp họ thuê tài chính. Hơn nữa,
các doanh nghiệp nhỏ không thể có mối quan hệ gần gũi sẵn có với các ngân
hàng và các ngân hàng không thể đáp ứng một khoản vay dài hạn đối với
những khách hàng cha có 1 khoản vay dài hạn nào trong hồ sơ tín dụng. Riêng
đối với những công ty cho thuê tài chính, những khách hàng mới cũng có thể
nhận đợc những khoản tài trợ ngắn hạn.
- Cơ chế thanh toán tiền thuê linh hoạt
Không nh các ngân hàng thơng mại bị yêu cầu thanh khoản đòi hỏi sự
quản lý chặt chẽ đối với việc thanh toán tiền vay, cho thuê tài chính có thể đa
ra 1 cơ cấu trả nợ linh hoạt đáp ứng những dòng tiền đặc thù của ngời thuê. Ví
dụ cho thuê trả tăng dần, giảm dần, niên kim cố định; Việc thanh toán diễn ra
theo mùa hoặc ngắt quãng; Thời hạn thanh toán cũng linh hoạt, có thể định kỳ
theo quý hoặc theo tháng.
- Không cần tài sản thế chấp
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đây là u điểm nổi bật của cho thuê tài chính - sử dụng ngay tài sản thuê
làm vật thế chấp. Nguyên tắc tài sản thế chấp trong tín dụng ngân hàng để
tránh sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức. Tài sản thuê trong cho thuê tài
chính không đủ tính lỏng để ngời thuê có thể sử dụng sai mục đích. Mặt khác,
tài sản luôn thuộc quyền sở hữu của ngời cho thuê nên rủi ro mất vốn không
lớn.
- Ngời thuê có thể tiếp cận với công nghệ hiện đại
Các công ty cho thuê tài chính chuyên môn hoá trong lĩnh vực của họ
nên thờng am hiểu kĩ về thị trờng tài sản và thờng đợc phép xuất nhập khẩu
trực tiếp. Nhờ đó ngời thuê có thể tiếp cận với nhà sản xuất và những sản
- Phát triển mối quan hệ với khách hàng và thúc đẩy bán hàng
Do sự chủ động tham gia vào các giao dịch mua bán giữa bên thuê và
nhà cung cấp, công ty cho thuê tài chính phát triển rộng hơn quan hệ của mình
và vì thế có điều kiện phát triển hoạt động của mình. Là định chế tài chính,
các công ty này thúc đẩy việc giao dịch hàng hoá thông qua việc giới thiệu,
quảng bá dẫn ngời mua đến với ngời bán. Là ngời bán, hình thức thuê tài
chính đợc xem nh 1 dạng khuyến mãi sản phẩm.
Tuy nhiên, thực tế ở Việt Nam, các doanh nghiệp vẫn còn e ngại khi ra
quyết định thuê tài chính; một mặt do hoạt động này còn mới mẻ, mặt khác là
do những bất lợi có thể gặp phải khi tiếp cận hoạt động này:
- Chi phí thuê hiện nay ở Việt Nam thờng cao hơn chi phí vay, nguyên
nhân là các công ty cho thuê tài chính thờng thu lãi trên những khoản vay để
tài trợ cho hoạt động cho thuê.
- Doanh nghiệp sẽ không đợc hởng khoản chiết khấu bán khi tham gia
vào giao dịch thuê tài chính.
- Những điều khoản về sự cố có thể xảy ra cho tài sản thuê, đặc biệt là
những sự cố có thể dự tính thờng gây khó chịu cho khách hàng, trong trờng
hợp này, ngời cho thuê thờng yêu cầu bảo hiểm toàn bộ cho tài sản thuê ngay
cả những khoản tiền nhỏ.
- Yêu cầu tín trong thời gian thuê thờng cao hơn bất cứ khoản vay nào,
nguyên nhân là ngời thuê muốn chắc chắn về các khoản thanh toán định kì
đúng hạn và sự sử dụng quá các tiêu chuẩn kĩ thuật của tài sản thuê.
- Đối với các phơng tiện vận tải phục vụ sản xuất hoặc vận chuyển hành
khách, giới hạn về số km di chuyển (Mile-age Limitations) cùng với những
điều khoản tăng phí kèm theo cùng là 1 điểm bất lợi đối với ngời thuê của các
giao dịch thuê tài chính.
1.3. Thẩm định tài chính dự án đầu t trong công tác thuê mua
tài chính
1.3.1. Thẩm định tài chính dự án tại các công ty cho thuê tài chính
1.3.1.1. Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu t
chi phí mô hình thí nghiệm (nếu có), chi phí lập hồ sơ mời thầu, chi phí cho
việc phân tích, đánh giá kết quả đấu thầu xây lắp, mua sắm thiết bị; chi phí
giám sát thi công xây dựng và lắp và các chi phí t vấn khác
* Vốn đầu t ở giai đoạn kết thúc đầu t, đa dự án vào khai thác sử dụng:
chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu t; chi phí tháo dỡ công trình
tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm (trừ đi giá trị thu hồi).
* Lãi vay, vốn lu động ban đầu cho sản xuất, dự phòng phí
Thẩm định tổng mức đầu t
Tổng mức đầu t là một chỉ tiêu quan trọng đầu tiên cần đợc xem xét khi
tiến hành thẩm định tài chính dự án. Xác định đợc chính xác tổng mức đầu t
có ý nghĩa quan trọng đối với tính khả thi của dự án. Nếu vốn đầu t quá thấp
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thì dự án không thể thực hiện đợc nhng ngợc lại nếu vốn đầu t quá lớn cũng
dẫn đến kết quả tài chính của dự án không chính xác.
Thẩm định tổng mức đầu t là kiểm tra các hạng mục chi phí có đúng
đắn, phù hợp theo các quy định hiện hành của Nhà nớc và các quy định, thông
lệ khác.
b) Thẩm định nguồn tài trợ của dự án đầu t
Trên cơ sở nhu cầu vốn đầu t của dự án, chủ đầu t xem xét các nguồn
tài trợ cho dự án, khả năng đảm bảo cung cấp vốn về quy mô và thời gian (tiến
độ giải ngân). Dự án có thể đợc tài trợ bởi nhiều nguồn vốn khác nhau nh vốn
chủ sở hữu của doanh nghiệp, vốn huy động từ các cổ đông, vốn vay của các
tổ chức tài chính v.vTuỳ theo khả năng tài chính của chủ đầu t và tuỳ vào
định hớng sử dụng vốn của mình mà chủ đầu t có thể quyết định cơ cấu vốn
cho dự án. Tuy nhiên, cơ cấu này cũng ảnh hởng bởi các quy định của Nhà n-
ớc. Ví dụ theo Quy chế cho vay của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc quy định
đối với các ngân hàng thơng mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam thì ngân
hàng cho vay hoặc tổ chức đồng tài trợ không đợc cho vay vợt quá 85% tổng
mức đầu t đối với một dự án. Điều đó có nghĩa là chủ đầu t phải có 15% vốn
Dòng tiền của một dự án đầu t đợc hiểu là các khoản chi phí và thu nhập
bằng tiền xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt chu kỳ của dự
án. Chênh lệch giữa toàn bộ thu thập bằng tiền của dự án và toàn bộ chi phí
bằng tiền của dự án là dòng tiền ròng tại các mốc khác nhau của dự án. Dòng
tiền này chính là cơ sở để định giá doanh nghiệp, xác định giá cổ phiếu hay
trái phiếu hay giá trị hiện tại của dự án đầu t.
Khi xem xét dòng tiền của dự án cần phân biệt hai góc độ tài chính và
kế toán:
- Xét trên góc độ kế toán: chi phí của dự án sẽ bao gồm các khoản chi
phí hợp lê, bao gồm cả khấu hao. Khi tính thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập
doanh nghiệp, khấu hao tài sản cố định đợc tính vào chi phí. Do đó, làm giảm
thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nớc.
- Trên góc độ tài chính: Khấu hao TSCĐ không phải là một khoản chi
bằng tiền, khấu hao chỉ là một yếu tố của chi phí làm giảm thuế thu nhập của
doanh nghiệp. Do vậy, khấu hao là một nguồn thu của dự án.
* Vấn đề quan trọng khi xác định dòng tiền đó là cơ cấu vốn tài trợ cho
dự án và phơng thực trả nợ của dự án:
- Khi dự án đợc tài trợ 100% bằng vốn chủ sở hữu thì dòng tiền của dự
án đợc xác định
NPV = CF
0
+
n
n
k
CF
k
CF
k
CF
n
cộng thêm hai phần bộ phận:
+ Tiền ròng thu đợc từ thanh lý TSCĐ
+ Giá trị vốn lu động ròng thu hồi đợc
- Trờng hợp dự án đợc tài trợ 100% vốn vay
+ Thanh toán theo niên kim:
Dòng tiền của dự án đợc xác định bằng:
CF = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ - TRả gốc
Và CF
0
= 0
+ Thanh toán theo phơng thức: Lãi trả hàng năm, gốc trả vào năm cuối
CF = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ + Lãi vay
Và CF
0
= Tổng vốn vay
- Trờng hợp, khi vốn đầu t là hỗn hợp tức bao gồm cả chủ sở hữu và vốn
vay
+ Thanh toán theo niên kim: mỗi năm trả nợ cả gốc và lãi
CF = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ - Trả gốc
CF
0
: chỉ tính trên vốn chủ sở hữu
+ Trờng hợp lãi trả hàng năm, vốn trả vào cuối năm đời dự án
CF = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ + Lãi vay
CF
0
: Tổng vốn đi vay + vốn chủ sở hữu
Vì vậy, khi thẩm định dòng tiền của dự án cần xem xét kỹ phơng thức
tài trợ cho dự án, phơng thức trả nợ vốn vay để từ đó xác định dòng tiền phù
Bs
+
+
+
Trong đó:
r
S
: chi phí vốn chủ sở hữu
r
B
: chi phí nợ là lãi vay của ngân hàng
(): tỷ trọng giá trị của vốn chủ sở hữu
(): tỷ trọng giá trị của nợ
T: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
e) Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu t
thẩm định các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu hiệu quả của dự án đợc thực
hiện dựa trên việc thẩm định dòng tiền và tỷ lệ chiết khấu, thẩm định các chỉ
* Ưu điểm của NPV
- Phản ánh đợc giá trị thời gian của tiền quan việc sử dụng chi phí cơ hội
của vốn làm tỷ lệ chiết khấu.
- NPV đo lờng trực tiếp phần lợi nhuận mà dự án đóng góp vào tài sản
của chủ sở hữu vì đây là dòng tiền sau thuế.
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Quyết định chấp nhận, từ chối hay xếp hạng dự án phù hợp với mục
tiêu tối đa hoá lợi nhuận của chủ sở hữu.
* Nhợc điểm của chỉ tiêu NPV
- Chỉ tiêu này không áp dụng cho dự án có thời điểm khác nhau. Do vậy,
muốn so sánh đợc chúng ta phải điều chỉnh cho mỗi dự án lặp lại thời gian cho
đến khi tuổi thọ dự án của chúng tơng đơng nhau.
- NPV phụ thuộc vào cách chọn tỷ suất chiết khấu khác nhau.
- NPV không phản ánh giá trị lợi ích thu đợc từ một đồng vốn đầu t.
- NPV là một giá trị tuyệt đối, nó không phản ánh khả năng sinh lời của
dự án trên một đơn vị vốn đầu t. Các dự án có chi phí đầu t cao thờng đem lại
NPV lớn hơn các dự án có chi phí đầu t thấp.
Chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR: Internal Rate of Return), còn đợc
gọi là tỷ suất thu lợi nội tại, tỷ suất nội hoàn hay suất thu hồi nội bộ.
Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ IRR là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm tỷ suất
chiết khấu để tính các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại
thì tổng thu bằng tổng chi, hay nói cách khác là tỷ suất chiết khấu mà tại đó
NPV = 0.
Dự án có IRR cao hơn mức lãi suất giới hạn (lãi suất cho vay, tỷ suất
chiết khấu hay tỷ suất lợi nhuận mong đợi) thì sẽ đợc lựa chọn. Nếu là các dự
án loại trừ nhau thì ngời ta sẽ chọn dự án căn cứ vào vốn đầu t củ dự án lớn
hay nhỏ và có thể kết hợp thêm chỉ tiêu NPV để lựa chọn.
Để tính toán chỉ tiêu này, chúng ta có thể sử dụng rất nhiều các phần
mềm vi tính chẳng hạn nh chơng trình EXCEL thuộc phần mềm Microsoft
r
CF
+ Ưu điểm: đơn giản, dễ sử dụng
+ Nhợc điểm:
Xếp hạng dự án không phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của
chủ sở hữu.
Yếu tố rủi ro đối với luồng tiền tơng lai của dự án không đợc xem xét
đánh giá.
Điểm hoà vốn
Khả năng sinh lời và độ an toàn của dự án thờng đợc diễn đạt bằng chỉ
tiêu điểm hoà vốn. Điểm hoà vốn là điểm tại đó doanh thu ngang bằng chi phí
sản xuất, điểm hoà vốn có thể đợc tính cho cả đời dự án hoặc tính cho từng
năm. Điểm hoà vốn đợc thể hiện dới chỉ tiêu sản lợng hoà vốn và doanh thu
hoà vốn, trị số các chỉ tiêu này thấp chứng tỏ dự án có mức an toàn cao trong
hoạt động.
- Cách xác định điểm hoà vốn:
x: là sản lợng hoà vốn
p: Giá bán đơn vị sản phẩm
v: Biến phí đơn vị sản phẩm
f: Tổng định phí cả đời dự án
x =
- Doanh thu hoà vốn:
Trờng hợp sản xuất một loại sản phẩm:
D = p* x = p* =
p
v
f
1
Trờng hợp sản xuất nhiều loại sản phẩm
D =
vốn, đôi khi có dự án đầu t có thời gian thu hồi vốn dài nhng thu nhập về sau
lại cao hơn thì vẫn có thể là dự án tốt.
Ngời ta có thể tính ba loại điểm hoà vốn sau:
- Điểm hoà vốn lý thuyết: đợc tính theo công thức sản lợng hoà vốn nêu
trên chỉ khác là tổng định phí chỉ đợc tính cho một năm của đời dự án.
- Điểm hoà vốn tiền tệ: là điểm mà tại đó, dự án bắt đầu có tiền để trả nợ
vay (kể cả dùng nguồn vốn khấu hao). Cách tính giống nh tính điểm hoà vốn
lý thuyết nhng định phí không tính khấu hao.
- Điểm hoà vốn trả nợ: là điểm mà tại đó, dự án có đủ tiền để trả nợ vốn
vay, đóng thuế thu nhập. Cách tính giống nh điểm hoà vốn lý thuyết nhng định
phí tính thêm nợ gốc và thuế thu nhập phải trả trong năm.
f) Thẩm định độ nhạy của dự án đầu t:
Khi tiến hành thẩm định tài chính dự án đầu t cán bộ thẩm định cần
xem xét mức độ tin cậy của các thông tin về dự án nh các dòng tiền dự tính,
mức độ rủi ro tối đa có thể xảy ra.
Việc thẩm định mức độ tin cậy của dự án giúp cho chủ đầu t không bỏ
lỡ cơ hội đầu t hay quyết định đầu t sai, việc làm này giúp cho việc tính tỷ suất
chiết khấu hợp lý của dự án. Nếu việc dự tính các dòng tiền là không đáng tin
cậy thì tất cả các việc tính toán sau đó đều không có ý nghĩa, dẫn đến các
quyết định đầu t sai làm và ngợc lại nếu việc dự tính là đáng tin cậy thì việc ra
quyết định đầu t sẽ phù hợp.
Việc tính toán các chỉ tiêu NPV, IRR thì phải căn cứ vào các dòng tiền
dự tính và các giả định để tính toán đợc coi là tình huống cơ sở. Việc tính toán
độ nhạy của dự án đựơc thực hiện bằng cách đa ra các kịch bản: dự báo các rủi
ro có thể xảy ra trong khi thực hiện dự án, thay đổi một hoặc một số thông số
đầu vào tăng hay giảm và tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của dự án.
Nếu hầu hết các tình huống đa ra đều cho kết quả NPV > 0 thì có thể tiến
hành thực hiện dự án. Trờng hợp NPV 0 thì tạm kết luận mức rủi ro dự tính
cao và cần xem xét lại trớc khi ra quyết định và do đó có thể điều chỉnh lại tỷ
lệ chiết khấu của dự án cho phù hợp.
trongdự án
4. Kiểm
tra cơ sở
khoa học
và tính
thực tiễn
trong ph
ơng pháp
lập dự án
Đánh giá
các bảng
kết quả
theo mức
lạc quan
Xây dựng
độ nhậy
theo các
thông số
chủ yếu
trong các
tình huống
Bảng nhận
định kết
quả tổng
hợp theo
độ nhạy
3. Xây
dựng các
thông số
quan trọng
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.3.2. Những nhân tố ảnh hởng đến công tác thẩm định tài chính dự
án đầu t
1.3.2.1. Những nhân tố khách quan:
a) Hành lang pháp lý, cơ chế chính sách nhà nớc:
Đây là những nhân tố thuộc về môi trờng kinh tế, pháp luật, xã hội, tự
nhiên Những nhân tố bên ngoài ảnh hởng đến công tác thẩm định tài chính
dự án và các tổ chức tín dụng chỉ có thể khắc phục đợc một phần.
Hành lang pháp lý, cơ chế chính sách của Nhà nớc, nhân tố này đóng
vai trò là khuôn khổ định hớng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế,
trong đó có các các tổ chức tín dụng phục vụ mục tiêu chung của xã hội.
Những khuyết điểm trong tính hợp lý, tính đồng bộ hay tính tiêu cực của các
văn bản pháp lý, chính sách quản lý của Nhà nớc đều có thể gây khó khăn,
tăng rủi ro đối với kết quả hoạt động của dự án cũng nh với hoạt động thẩm
định của các tổ chức tín dụng. Một số bất cập chính do hệ thống pháp luật và
cơ chế quản lý của Nhà nớc thờng gặp là:
Với các dự án đầu t trong và ngoài nớc liên quan đến nhiều chính sách
mà các chính sách này cha đợc hoàn thiện đầy đủ, ổn định, thờng thay đổi liên
tục dẫn đến tâm lý không an tâm, tin tởng của các nhà đầu t.
Hệ thống văn bản pháp luật cha đầy đủ còn khá nhiều kẽ hở và bất cập
làm phát sinh những rủi ro và hạn chế nguồn thông tin chính xác đến các tổ
chức tín dụng.
b) Tác động của lạm phát:
Lạm phát là yếu tố bất định có ảnh hởng tới việc thẩm định tài chính dự
án. Lạm phát gây nên sự thay đổi về giá cả theo thời gian. Do vậy, nó làm biến
đổi dòng tiền kỳ vọng và tỷ lệ chiết khấu khi đánh giá tài chính dự án đầu t.
Mức lạm phát không thể dự đoán một cách chính xác vì nó phụ thuộc vào rất
nhiều yếu tố nh quy luật cung cầu, thu nhập và tâm lý ngời tiêu dùng, tốc độ
tăng trởng của nền kinh tế. Các biến số tài chính trong dự án, các yếu tố đầu
vào của các chỉ tiêu nh NPV, IRR đều chịu tác động của lạm phát. Do vậy,