Đề cương luận văn thạc sỹ chuyên ngành sinh học thực nghiệm Ảnh hưởng của axit salicylic đến khả năng chịu mặn của giống lúa ĐV 108 trồng trong chậu - Pdf 24

1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Cây lúa (Oryza sativaL.) thuộc họ hoà thảo (Gramineae) là một trong
những cây trồng cung cấp nguồn lương thực quan trọng nhất của loài người .
Khoảng 40% dân số thế giới sử dụng lúa gạo làm thức ăn chính và 25% dân
số thế giới sử dụng lúa gạo trong khẩu phần lương thực hàng ngày. Ở Việt
Nam 100% dân số sử dụng lúa gạo làm lương thực chính.Trong lúa gạo có
đầy đủ các thành phần dinh dưỡng như tinh bột ( 62,5% ), protein ( 7 – 10%),
lipit ( 1 – 3%), xenlulo ( 10,9%), nước (11%) Ngoài ra gạo còn chứa một số
chất khoáng và vitamin nhóm B, các axit amin thiết yếu như lizin, trytophan,
threonin Chất lượng gạo thay đổi theo thành phần axit amin, điều này phụ
thuộc vào từng giống.
Lúa là loại cây lương thực có khả năng thích nghi rộng từ 30
0
Nam đến
40
0
Bắc, nhưng rất dễ mẫn cảm với điều kiện thời tiết, dễ gây thiệt hại nghiêm
trọng đặc biệt là những vùng trồng lúa ven biển, do sự lấn chiếm vào đất liền
của nước biển. Theo Munns (2002), tình trạng đất bị nhiễm mặn đang trở nên
nghiêm trọng ở cả hai vùng trồng lúa khác nhau: Vùng trồng lúa nước tưới và
vùng trồng lúa nước trời. Nền nông nghiệp trồng lúa nước tưới cung cấp 1/3
lương thực thế giới, trong đó 20% diện tích trồng lúa nước tưới bị nhiễm mặn.
Ước tính đất nhiễm mặn lên tới 1 tỷ ha trên toàn thế giới. Chỉ riêng Châu Á
có khoảng 21,5 triệu ha đất bị nhiễm mặn. (Flower và Yeo, 1995).
Khi tính đến quá trình xâm nhiễm mặn, nhiều nghiên cứu của nhiều tác
giả trên thế giới đã nhận định: Ước tính có khoảng 45triệu trong tổng số 230
triệu ha đất canh tác bị mặn hóa. Diện tích đất bị nhiêm mặn chiếm hơn 50%
đất canh tác ở Iran, Xiri 25- 30%, Irac 30%,Trung Quốc 20% và Ấn độ 15%
( theo Scheter, 1988).

xâm nhập mặn mỗi năm một gia tăng.
Bên cạnh các tỉnh trồng lúa vùng đồng bằng sông Cửu Long thì các
tỉnh duyên hải chịu ảnh hưởng rất lớn của vấn đề xâm nhập mặn. Phước Sơn,
Tuy Phước, Bình Định là xã thường xuyên bị tình trạng ngập úng xâm nhập
mặn đe dọa nên việc sản xuất lúa chưa mang lại hiệu quả kinh tế cao cho
nông dân .
Để góp phần giảm thiểu rủi ro và ổn định sản xuất cho người trồng lúa
ở vùng bị xâm nhiễm mặn, chúng ta cần đề ra những biện pháp kỹ thuật canh
tác thích hợp nhằm hạn chế tác hại của mặn đến năng suất cây lúa.
Xuất phát từ tình hình thực tế nêu trên ở Phước Sơn- Tuy Phước – Bình
Định, với mong muốn vận dụng kiến thức đã được học vào thực tiễn sản xuất,
góp phần giải quyết những tồn tại nhằm nâng cao hiệu quả cho người trồng
lúa, chúng tôi thực hiện đề tài: “Ảnh hưởng của axit salicylic đến khả năng
chịu mặn của giống lúa ĐV 108 trồng trong chậu.”
2. Mục đích của đề tài:
- Đánh giá khả năng chịu mặn của giống lúa ĐV108 trồng ở đất nhiễm
mặn xã Phước Sơn dưới ảnh hưởng của axit salicylic.
- Xây dựng kỹ thuật canh tác cho các giống lúa chịu mặn nhằm hạn chế
tác hại của mặn trên cơ sở tổng hợp kinh nghiệm của người dân , khảo sát đặc
tính đất , nước và kết quả thí nghiệm .
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
- Ý nghĩa khoa học: Cung cấp thêm dữ liệu về một số chỉ tiêu sinh lý,
sinh hóa, sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống lúa ĐV 108 trồng trên
đất nhiễm mặn dưới ảnh hưởng của axit salixilic.
- Ý nghĩa thực tiễn: xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác cho các
giống lúa chịu mặn đạt năng suất cao. Đồng thời, phổ biến quy trình kỹ thuật
4
vào thực tiễn sản xuất, góp phần làm tăng thu nhập cho người trồng lúa ở
vùng nhiễm mặn.
4. Bố cục của luận văn

Khoa học Công nghệ tỉnh Bình Định và viện nghiên cứu khoa học và kỹ thuật
nông nghiệp Duyên Hải Nam Trung Bộ tỉnh Bình Định.
- Địa điểm đặt chậu thí nghiệm: 75 Võ Trứ - Thị Trấn Tuy Phước, BĐ
2.4. Phương pháp xác định:
2.4.1.Phương pháp bố trí thí nghiệm:
2.4.1. Các công thức và sơ đồ bố trí thí nghiệm
- Thí nghiệm gồm 6 công thức, với 3 lần nhắc lại .Diện tích chậu thí
nghiệm là 1m2.Xung quanh có lưới bảo vệ.
- Công thức thí nghiệm:
CT1: Đất không nhiễm mặn + không xử lý axit salixilic.
CT2: Đất không nhiễm mặn + xử lý axit salixilic nồng độ 0,5%.
CT3: Đất không nhiễm mặn + xử lý axit salixilic nồng độ 1%.
CT4: Đất nhiễm mặn + không xử lý axit salixilic.
CT5: Đất nhiễm mặn + xử lý axit salixilic nồng độ 0,5%.
CT6: Đất nhiễm mặn + xử lý axit salixilic nồng độ 1%.
6
- Sơ đồ bố trí thí nghiệm:
Diện tích mỗi ô thí nghiệm: 1 m
2
. Diện tích dải bảo vệ : 4 m
2
Tổng diện tích thí nghiệm:10 m
2
2.4.1.2.Quy trình kỹ thuật canh tác:
- Làm đất: lấy đất nhiễm mặn ở ruộng Phước Sơn trộn với phân chuồng
sau đó xới đất, trang đảm bảo đất tơi nhuyễn, bằng phẳng, sạch cỏ dại.
- Ngâm giống: Hạt giống trước khi gieo cần loại bỏ hạt xấu, ngâm
trong nước ấm 18h, sau đó vớt ra ủ ấm cho hạt nảy mầm.
- Gieo mạ vào chậu thí nghiệm.
- Lượng phân bón và cách bón phân:

- Phòng trừ sâu bệnh: Áp dụng biện pháp phòng trừ tổng hợp với các
đối tượng sâu, bệnh hại lúa.
2.4.2. Các chỉ tiêu và phương pháp xác định
2.4.2.1.Một số chỉ tiêu về mạ:
- Sức sống mạ
- Tuổi mạ.
- Chiều cao cây và số lá.
2.4.2.2. Một số đặc điểm hình thái đặc trưng của giống.
- Chiều cao cây.
- Chiều dài và chiều rộng lá đòng.
- Dạng lá đòng.
- Chiều dài bông.
- Dạng trổ bông
- Hình dạng hạt.
- Màu sắc vỏ trấu.
2.4.2.3.Một số đặc điểm nông học của các giống lúa thí nghiệm.
- Khả năng đẻ nhánh.
- Độ cứng cây
- Độ tàn lá.
-Độ dài giai đoạn trổ.
- Độ thoát cổ bông.
- Độ rụng hạt.
- Độ thuần đồng ruộng.
- Thời gian sinh trưởng.
8
2.4.2.4.Một số chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển.
- Động thái tăng trưởng chiều cao cây.
- Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây.
- Động thái đẻ nhánh.
- Tốc độ đẻ nhánh.

2.4.2.7 Phân tích một số chỉ tiêu phẩm chất và sinh hóa của hạt gạo.
- Một số chỉ tiêu về phẩm chất hạt gạo.
+ Tỉ lệ gạo xay (%)
+ Tỉ lệ gạo trắng ( %)
+ Tỉ lệ gạo nguyên( %)
+ Chiều dài hạt gạo.
+ Độ bạc bụng.
- Đánh giá một số chỉ tiêu sinh hóa của gạo: Hàm lượng amylose(%);
hàm lượng protein ( %) . Độ hóa hồ; Độ bền thể gel.
2.4.3. Phương pháp xử lý các số liệu
Số liệu được tính toán và xử lý bằng các công thức toán học thông
thường, phần mềm Excel 2003, phần mềm IRRISTAT, phần mềm LSD
0,05
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1.Diễn biến thời tiết trong vụ Đông Xuân năm 2013 – 2014.
3.2. Một số chỉ tiêu về mạ ki cấy.
3.3. Một số đặc điểm hình thái đặc trưng của giống.
3.4. Một số chỉ tiêu nông học của các giống lúa thí nghiệm.
3.4.1. Thời gian từ cấy đến hồi xanh.
3.4.2. Thời gian từ bén rễ hồi xanh đến bắt đầu đẻ nhánh.
3.4.3. Thời gian từ bắt đầu đẻ nhánh đến kết thúc đẻ nhánh.
3.4.4.Thời gian từ làm đòng đến bắt đầu trổ bông.
3.4.5. Thời gian từ bắt đầu trổ bông đến kết thúc trổ bông .
3.4.6. Thời gian từ kết thúc trổ bông đến chín hoàn toàn.
3.4.7. Tổng thời gian sinh trưởng.
3.5. Động thái và tốc độ tăng trưởng chiều cao cây.
3.5.1. Động thái tăng trưởng chiều cao cây.
10
3.5.2. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây.
3.6. Động thái và tốc độ đẻ nhánh của giống lúa ĐV 108 .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status