Tổ chức lãnh thổ kinh tế là sự sắp xếp các thành phần trong mối liên hệ đa ngành,
đa lãnh thổ ở một vùng nhằm đạt hiệu quả cao nhất về các mặt kinh tế, xã hội, môi
trường và phát triển bền vững trên cơ sở sử dụng hợp lý các nguồn lực. Cho đến nay,
Nghệ An đã tiến hành điều tra nghiên cứu, quy hoạch tổng thể phát triển KT - XH cả
theo ngành và theo không gian, một số hình thức TCLTKT chủ yếu đã hình thành và
phát triển như trang trại, vùng chuyên môn hóa (CMH); KCN, trung tâm công nghiệp;
điểm, khu, đô thị, tuyến du lịch; khu kinh tế, trung tâm kinh tế… Tuy nhiên, TCLTKT
của tỉnh chưa thật sự hợp lí, các hình thức TCLTKT chưa phát huy hết hiệu quả theo thế
mạnh của lãnh thổ cho phát triển kinh tế chung. Đây là một trong những nguyên nhân
chính lý giải vì sao phát triển KT – XH của tỉnh Nghệ An còn ở trình độ thấp.
Vì vậy, nghiên cứu một cách hệ thống về “
nhằm đánh giá một cách khách quan nguồn lực, thực trạng TCLTKT, làm cơ sở để
TCLTKT hợp lý hơn, giúp phát huy tối đa các nguồn lực sẵn có, thúc đẩy sự phát triển
kinh tế của tỉnh theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH - HĐH), bắt kịp sự phát
triển chung của quốc gia, sớm trở thành một tỉnh phát triển khá là nhiệm vụ cấp thiết và có
ý nghĩa cả về mặt lý luận và thực tiễn.
Đề tài làm sáng tỏ các nhân tố ảnh hưởng và thực trạng TCLTKT theo ngành, theo
không gian ở tỉnh Nghệ An. Từ đó, đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm
TCLTKT của tỉnh hợp lý, có hiệu quả và bền vững trong tương lai.
- Tổng quan có chọn lọc cơ sở lý luận và thực tiễn về TCLTKT; xác định các chỉ tiêu
đánh giá thực trạng TCLTKT cho cấp tỉnh.
- Đánh giá các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến TCLTKT tỉnh Nghệ An.
- Phân tích thực trạng TCLTKT tỉnh Nghệ An theo ngành và theo không gian trong giai
đoạn 2001 – 2010.
- Đề xuất một số định hướng và giải pháp nhằm phát triển và hoàn thiện các hình thức
TCLTKT tỉnh Nghệ An một cách hợp lý, hiệu quả và bền vững.
kinh tế mô tả được thay thế bởi Địa lý cấu trúc (Địa lý kinh tế hiện đại), đánh dấu một
bước phát triển mới của Địa lý học [dẫn theo 31].
Cuối thế kỷ XX, nghiên cứu TCLTKT chú trọng đến việc định vị vùng. Đại diện cho
hướng nghiên cứu này là Paul Krugman – một nhà kinh tế học người Mỹ [112]. Báo cáo
phát triển thế giới 2009 – quan điểm địa kinh tế mới [38] cũng cho thấy tầm quan trọng
và xu hướng TCLTKT hiện nay là sự tích tụ - tập trung ở các thành phố với sự di cư và
chuyên môn hóa[38].
Bắt đầu từ những năm 60 của thế kỷ XX, Việt Nam đã tiến hành nghiên cứu về
phân bố và TCLTKT, chẳng hạn nghiên cứu xây dựng KCN Việt Trì, khu gang thép
Thái Nguyên, KCN Biên Hòa, Quy hoạch vùng lúa Đồng Bằng sông Hồng, vùng bò sữa
Ba Vì [theo 26]
Trong những năm 70, nghiên cứu TCLTKT tiếp tục được triển khai mà kết tinh là
,9:%;<')+,-. /=$>4?@ABCDEEEvới
sự giúp đỡ của Liên Xô.
Từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI (1986), nghiên cứu về TCLTKT được tiến
hành rộng rãi và thu hút được sự tham gia đông đảo của các nhà khoa học. Trong đó, tiêu
biểu là GS. Lê Bá Thảo với đề tài độc lập và trọng điểm cấp nhà nước do ông làm chủ
nhiệm: “&9,*25F&G=$”[59]. Cụ thể, các tác giả đã bàn về những khía
cạnh ảnh hưởng đến sự phân bố và các mối liên hệ không gian giữa các ngành kinh tế, đưa
ra sơ đồ định hướng TCLT Việt Nam trên cơ sở đảm bảo tính bền vững của môi trường, thu
hẹp khoảng cách giữa các vùng khác nhau.
Trong cuốn “CHI6$7,</J3 "KL” [102] và
cuốn “MJNO 2)>KPQ ,R[101],các tác giả
đã giới thiệu một cách tổng quát các vấn đề cơ bản về tổ chức không gian KT - XH. Trong
đó, quan trọng nhất là đã xác định được nội dung, các hình thức TCLTKT, đưa ra các giải
pháp để đảm bảo phương án tổ chức không gian được thực hiện và phân tích các mối quan hệ
giữa tổ chức không gian KT - XH với các vấn đề như: phát triển cơ cấu lãnh thổ, xóa bỏ
những vùng nghèo, lạc hậu, CNH – HĐH đất nước, bảo vệ môi trường và đẩy mạnh sự tham
gia vào phân công lao động quốc tế.
$K ! [16], [99],
[58].
Dựa trên những kết quả của các công trình nghiên cứu về TCLTKT trên thế giới và
ở Việt Nam cũng như tỉnh Nghệ An, đề tài đã kế thừa hệ thống cơ sở lí luận và thực tiễn
về TCLTKT. Từ đó, vận dụng, bổ sung, cập nhật những vấn đề về TCLTKT, làm cơ sở
cho việc nghiên cứu, đánh giá một cách đầy đủ, hệ thống TCLTKT trên địa bàn tỉnh
Nghệ An.
&'()*+,*-*
Đề tài sử dụng những quan điểm nghiên cứu như: tổng hợp lãnh thổ; hệ thống -
cấu trúc; phát triển bền vững; lịch sử - viễn cảnh và các phương pháp nghiên cứu chủ
yếu: thu thập, xử lí và tổng hợp tài liệu; thống kê, so sánh; thực địa, khảo sát; chuyên
gia; bản đồ,GIS và dự báo.
./011*2(34-
- Kế thừa, bổ sung và làm sáng tỏ cơ sở lý luận và thực tiễn về TCLTKT để vận dụng
vào địa bàn cấp tỉnh, lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá thực trạng TCLTKT cấp tỉnh theo
ngành và theo không gian;
3
- Làm rõ được những thế mạnh và hạn chế của các nhân tố ảnh hưởng đến TCLTKT tỉnh
Nghệ An;
- Phân tích, đánh giá được một số hình thức TCLTKT tỉnh Nghệ An, trong đó vận dụng
hệ thống chỉ tiêu để làm rõ thực trạng của một số hình thức theo góc độ ngành (đô thị du
lịch) và không gian (KKT, trung tâm kinh tế, tiểu vùng kinh tế) trong giai đoạn 2001 –
2010;
- Đề xuất định hướng và một số giải pháp TCLTKT tỉnh Nghệ An đến 2020, bao gồm hệ
thống giải pháp chung và các giải pháp cụ thể đối với từng hình thức TCLTKT.
567892(34-
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung của luận án gồm 155 trang, được
chia thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về TCLTKT; Chương 2: Các
nhân tố ảnh hưởng và thực trạng TCLTKT tỉnh Nghệ An giai đoạn 2001 – 2010;
Chương 3: Định hướng và giải pháp TCLTKT tỉnh Nghệ An đến 2020.
nguyên thiên nhiên (địa hình, khí hậu,đất đai, nguồn nước, sinh vật, khoáng sản) và các nhân
tố KT - XH trong cũng như ngoài lãnh thổ (dân cư, nguồn lao động, tiến bộ khoa học kĩ thuật,
cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kĩ thuật, vốn đầu tư, đường lối chính sách phát triển kinh tế, thị
4
trường và mối quan hệ kinh tế liên vùng, các hoạt động kinh tế - chính trị, xã hội trong khu
vực và quốc tếc
"6-R@6@F@
4:;<345363=!"
cC%$CFU,-0gồm có một số hình thức:Hộ gia đình (nông hộ) ,trang trại,
hợp tác xã nông nghiệp, vùng CMH,vùng nông nghiệp.
;c&0gồm có: Điểm công nghiệp, khu công nghiệp tập trung, trung tâm công
nghiệp, vùng công nghiệp.
cd!L6Đối với du lịch, TCLT biểu hiện tương đối rõ nét dưới các hình thức: điểm,
tuyến, khu, trung tâm, vùng du lịch…[79]
"6-R@6@F@STU(Jgồm có một số hình thức tiêu biểu
khu kinh tế, trung tâm kinh tế, vùng kinh tế trọng điểm và vùng kinh tế.
&6-V--@6@F@7*V4V/W
Việc xác định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của một số hình thức TCLTKT trên địa
bàn cấp tỉnh được tổng hợp dựa trên các tiêu chí đánh giá thực trạng phát triển kinh tế theo
ngành cũng như theo không gian của Chính phủ, Tổng cục thống kê, Ngân hàng thế giới và
sự góp ý quý báu của các chuyên gia về tổ chức lãnh thổ.
>3=!"
Trong khuôn khổ luận án, chúng tôi tập trung đánh giá một số hình thức TCLTKT
do vai trò quan trọng của chúng trong quá trình CNH – HĐH như: Trang trại, KCN, đô
thị du lịch…
?Hình thức trang trại được đánh giá theo các chỉ tiêu sau:
- W<)+9/ 8
- d10270<
-44,-. /K26 Giá trị sản xuất hàng hóa và dịch vụ của các trang trại;
Tỉ lệ giá trị sản xuất hàng hóa và dịch vụ của các trang trại so với GTSX NLTS toàn tỉnh;
nhập bình quân); Năng suất lao động du lịch; Doanh thu du lịch/tổng GTSX của đô thị
du lịch, tỉ trọng GDP du lịch trong tổng GDP của đô thị
>3=!
60
- Các chỉ tiêu về sử dụng đất: Diện tích đất tự nhiên và diện tích đất có thể cho thuê; Tỉ
lệ lấp đầy.
- Các chỉ tiêu về thu hút đầu tư, lao động: Số dự án, vốn đầu tư, vốn đầu tư bình quân
trên dự án; Quy mô vốn đầu tư/doanh nghiệp; Vốn đầu tư/diện tích đất cho thuê; Số
lượng lao động; Số lượng lao động/doanh nghiệp
S&O J,-. /K26 Giá trị sản xuất và tốc độ gia tăng và cơ cấu; Năng
suất lao động; Doanh thu và tốc độ tăng doanh thu, Cơ cấu doanh thu theo khu vực
doanh nghiệp, Tỉ lệ doanh thu trên GTSX; Giá trị xuất khẩu, Tỉ trọng giá trị xuất
khẩu,cán cân xuất nhập khẩu
S&O J e -,-. /K26 Lợi nhuận và tốc độ gia tăng lợi nhuận,
Tỉ suất lợi nhuận.
@3C'0
S &O J8 6 GDP và đóng góp GDP của trung tâm
trong nền kinh tế của tỉnh, Tốc độ tăng trưởng kinh tế trung bình, Cơ cấu kinh tế theo ngành,
Năng suất lao động, GDP bình quân đầu người, Sự lan tỏa, liên kết.
S&O J86Công nghiệp (GTSX, tốc độ tăng GTSX
công nghiệp, Tỉ trọng GTSX công nghiệp trong tổng GTSX công nghiệp ở lãnh thổ lớn
hơn, Cơ ngành công nghiệp, Các hình thức TCLTCN trong trung tâm); Dịch vụ (GTSX
và tốc độ tăng giá trị sản xuất dịch vụ, Các hình thức TCLT dịch vụ của trung tâm); Nông
nghiệp (GTSX, tốc độ tăng GTSX nông nghiệp, Các hình thức TCLTNN của trung tâm)
32D0
&O e 6Diện tích tự nhiên, Cơ cấu sử dụng đất, Số dân và mật độ dân số,
Lao động: số lượng, cơ cấu, tỉ lệ qua đào tạo, Vốn đầu tư sản xuất, Cơ sở hạ tầng và hệ thống
đô thị)
S&O J86GDP, tỉ lệ GDP so với toàn tỉnh và tốc độ
tăng GDP, Cơ cấu kinh tế theo ngành, Năng suất lao động, GDP bình quân đầu người,
cC%$CFU,-
SI74theo kết quả điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản cả nước năm 2011 có
trên 10,36 triệu hộ NLTS, giảm 106 nghìn hộ so với năm 2006 [76].
S8 cả nước có gần 145,9 nghìn TT (năm 2010). Trong đó, gần 55% là TT trồng
cây hàng năm và TT nuôi trồng thủy sản. Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông
Hồng là hai vùng có số lượng trang trại nhiều nhất cả nước.
S=T&jI* Việt Nam đã hình thành và phát triển bao gồm: vùng CMH lúa, cao su, cà
phê, chè, mía đường, dứa, điều, nguyên liệu giấy, hay vùng chăn nuôi bò sữa, vùng nuôi trồng
thủy sản,…
- =T6Ở Việt Nam hiện nay có 7 vùng nông nghiệp sinh thái. Mỗi vùng có
điều kiện sinh thái, điều kiện kinh tế - xã hội, trình độ thâm canh, cơ cấu sản xuất nông
nghiệp khác nhau và các sản phẩm chuyên môn hóa cũng khác nhau. Đó là các vùng: Trung
du miền núi Bắc Bộ, Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây
Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long.
Đối với không gian nhỏ cấp tỉnh, hình thức tương ứng với vùng nông nghiệp mà
là tiểu vùng nông nghiệp. Trong mỗi tiểu vùng nông nghiệp, có các điều kiện tự nhiên,
kinh tế - xã hội tương đồng nhau và có một vài sản phẩm chuyên môn hóa đặc trưng cho
tiểu vùng đó.
;c&
S " 6Tính đến 2010, cả nước đã có 254 KCN được thành lập tại 57
tỉnh, thành với tổng diện tích đất tự nhiên là 68.800 ha (diện tích đất CN có thể cho thuê là
trên 45.000 ha, chiếm khoảng 60% tổng diện tích đất tự nhiên). Trong đó, có 171 KCN đã
đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên là 43.375 ha và 83 KCN đang trong giai
đoạn đền bù, giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản [116].
S %$N&R
Căn cứ vào vai trò của TT CN trong sự phân công lao động theo lãnh thổ, nước ta
có các TTCN có ý nghĩa quốc gia (thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội), các TTCN có ý
nghĩa vùng (Hải Phòng Đà Nẵng, Cần Thơ…), các TTCN có ý nghĩa địa phương như
Việt Trì, Bắc Giang, Thái Nguyên, Vinh, Nha Trang…
Dựa vào GTSX CN, nước ta có TTCN rất lớn (TP.HCM gần 600 nghìn tỉ đồng, 2010),
;c %$NR6 có 2 TTKTquốc gia – là 2 đô thị đặc biệt: thủ đô Hà Nội và
TP Hồ Chí Minh; 3 TTKTvùng – những đô thị loại 1, thành phố trực thuộc trung ương: Hải
Phòng (vùng duyên hải Bắc Bộ), Đà Nẵng (miền Trung), Cần Thơ (vùng Tây Nam Bộ).
Ngoài ra, nước ta còn có các TTKT– đô thị loại 1 khác: Thái Nguyên, Nam Định, Huế,
Vinh, Đà Lạt, Nha Trang, Quy Nhơn và Buôn Ma Thuột; Trong đó, thành phố Vinh đang
được xây dựng để trở thành TTKTvùng BTB;
M$KR@6@F@QZ[\@8[M
#4:;<345363=!"
cC%$CFU,-
* 86 đến năm 2010, vùng BTB có 10.303 trang trại, chiếm gần 7,1% tổng số
trang trại cả nước.
k=T&jI gắn với công nghiệp chế biến và hàng xuất khẩu, như: vùng CMH lạc,
vùng CMH mía, vùng CMH cao su, vùng sản xuất hồ tiêu, vùng cây ăn quả đặc; vùng
chăn nuôi trâu, bò thịt; vùng nuôi trồng thủy sản tập trung …
;c&O
k 6 Tính đến năm 2010,BTB có 16 KCN đang hoạt động với tổng diện
tích khoảng 3,7 nghìn ha, quy mô trung bình đạt 228,9ha/KCN, tỉ lệ lấp đầy 53,6%, cao
hơn mức trung bình cả nước (49,9%).
* %$: thành phố Vinh (thực phẩm đồ uống, vật liệu xây dựng, cơ
khí, dệt may – gia dày; thành phố Thanh Hóa (cơ khí, hóa chất, vật liệu xây dựng, thực
phẩm đồ uống), Nghi Sơn (vật liệu xây dựng, cơ khí, sản phẩm dầu mỏ; thành phố Huế
vừa là trung tâm du lịch, vừa là trung tâm công nghiệp (dệt may – gia dày, thực phẩm đồ
uống,vật liệu xây dựng, chế biến gỗ, lâm sản).
cd!LK !
8
- Các điểm du lịch có ý nghĩa quốc gia, quốc tế bao gồm: thành nhà Hồ, ngã ba Đồng Lộc,
khu lưu niệm Nguyễn Du, thành cổ Quảng Trị, VQG Bạch Mã, thành phố Đồng Hới.
- Một số đô thị - trung tâm du lịch cấp vùng, tỉnh đã, đang hình thành và phát huy vai trò
như Sầm Sơn, Cửa Lò, Huế. Bên cạnh đó, một hình thức TCLTDL mới cũng đang được
xây dựng và phát triển ở vùng đó là KDL, gồm có: Kim Liên, Thiên Cầm, Phong Nha –
các cực phát triển.
TnG
8B;Nghệ An có địa hình đa dạng, phức tạp, vừa có núi cao, trung bình vừa có
đồng bằng ven biển. Địa hình đa dạng là cơ sở xác định TCLTKT. Ở khu vực đồi núi quỹ đất
rộng, có khả năng phát triển các trang trại, vùng CMH lâm nghiệp, cây công nghiệp lâu năm,
chăn nuôi đại gia súc hay bố trí các điểm công nghiệp khai khoáng và thủy điện; các điểm,
tuyến, khu du lịch sinh thái ; Ở khu vực đồng bằng, thuận lợi cho việc bố trí các trang trại,
vùng CMH cây lương thực, cây công nghiệp hàng năm, các điểm, khu, cụm công nghiệp và
dịch vụ; Khu vực ven biển, đảo có thể phát triển tổng hợp các ngành kinh tế biển: du lịch, cảng
biển, thủy sản, đóng tàu, khai thác khoáng sản biển Khu vực đồng bằng ven biển với nhiều
lợi thế hơn cả có thể hình thành và phát triển các KCN, các KKT, KDL biển; Có nhiều cửa
sông có thể thiết lập cảng vận tải và các cảng cá: Cửa Lò, Đông Hồi, Cửa Hội đây sẽ là
những vùng động lực, tạo sức hút, sự lan tỏa đối với các khu vực lân cận, tạo thế và lực mới
cho phát triển KT - XH của tỉnh.
9
6EFNghệ An thuộc đới khí hậu gió mùa chí tuyến, á đới có mùa đông lạnh.
Khí hậu có sự phân hóa theo chiều Bắc – Nam, chiều Đông – Tây và theo độ cao của địa
hình tạo điều kiện thuận lợi cho việc TCLT nông, lâm, thủy sản theo thế mạnh của từng
tiểu vùng sinh thái và tạo thế liên hoàn trong TCLTKT.
#3"/
c :)Q$l có khoảng 42 tỷ m
3
với hệ thống sông suối dày đặc, mật độ lưới sông từ
0,6 - 0,7 km/km
2
. Sông Cả là hệ thống sông lớn nhất tỉnh, dài 375 km (chỉ tính đoạn chảy
trong địa phận tỉnh Nghệ An), có diện tích lưu vực 17.730 km
2
, với 82 phụ lưu cấp 1, 2,
chiếm 80% diện tích mặt nước toàn tỉnh. Nhìn chung, sông ngòi có giá trị lớn đối với việc
#A'"L(!)
cd%)Nghệ An đông dân thứ tư trong cả nước và thứ hai trong vùng BTB (sau Hà
Nội, TP Hồ Chí Minh và Thanh Hoá) với tổng dân số gần 2,93 triệu người. Hiện nay,
Nghệ An đang có “cơ cấu dân số vàng”, là điều kiện thuận lợi cho tỉnh trong phát triển
KT – XH nói chung, TCLTKT nói riêng.
;cG27của tỉnh có 1,85 triệu người, chiếm 63,6% dân số. Lực lượng lao động phần
lớn là trẻ và sung sức: độ tuổi từ 15 - 24 chiếm 22,5%; từ 25 - 34 chiếm 15%, từ 35 - 44
chiếm 12,7% và từ 45 - 54 chiếm 8,7% [2]. Tuy nhiên, trình độ lao động còn thấp (năm
2010, tỉ lệ lao động qua đào tạo chung là 14,7%). Cơ cấu lao động có sự chuyển dịch
10
nhưng chậm. Năm 2010, lao động NLTS chiếm 65,7%, CN - XD 20% và Dịch vụ là
14,3%.
#6!Mcủa tỉnh hướng vào mục tiêu đưa tiến bộ KH - CN vào phục vụ
sản xuất và đời sống, nhất là các lĩnh vực nông, lâm, thủy sản và công nghiệp. Nhiều dự án
chuyển giao công nghệ đã được thực hiện hiệu quả như: phát triển giống cây ăn quả (cam,
dứa), phát triển đàn bò lai, phát triển giống tôm sú, tôm rảo, tôm he, du nhập các loại giống
mới đưa vào sản xuất, chế biến nông, lâm, thủy sản
Các đề tài khoa học xã hội và nhân văn được triển khai đã góp phần bảo tồn, phát huy
các giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp, làm cơ sở khoa học và thực tiễn giúp các cấp uỷ và
chính quyền các cấp đề ra chính sách phát triển KT - XH phù hợp và có thể khai thác để xây
dựng các điểm, tuyến, KDL…
##4N,OPQ
ci2
Sj8)Q)>oàn tỉnh có trên 13 nghìn km, mật độ đường trung bình là 0,79
km/km
2
diện tích tự nhiên.
- j8)Q)>,V thống nhất chạy suốt chiều dài của tỉnh với 124 km qua 7 ga,
trong đó lớn nhất là ga Vinh; tuyến đường sắt Cầu Giát (Diễn Châu) - Nghĩa Đàn dài 32
km nối tuyến đường sắt thống nhất với Nghĩa Đàn, vận chuyển gỗ và lâm sản; tuyến
KKT; chính sách phát triển các ngành gắn với lợi thế riêng của từng ngành theo lãnh thổ;
chính sách xây dựng hạ tầng kinh tế đồng bộ theo hướng hiện đại
#I3BC"-10(D
c!)>7!với gần 3 triệu người của tỉnh và 86,9 triệu người của cả nước.
;c!)>)Q26Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông; Các nước công nghiệp mới
Châu Á; Nhật Bản, các nước châu Âu, châu Mỹ; Nga, các quốc gia Đông Bắc Á.
#K-10(D với VKTTĐ miền Trung đang phát triển, với
khu Nam Thanh – Bắc Nghệ và khu Nam Nghệ - Bắc Hà.
#R4:!P)0ECB*+C!S"1-0 sẽ tạo điều
kiện tốt hơn cho cả nước cũng như từng địa phương trong việc tận dụng tốt các cơ hội
thuận lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra, mở rộng khả năng hợp tác kinh tế quốc tế toàn diện,
khai thác lợi thế so sánh, tranh thủ nguồn lực bên ngoài để phát huy tốt hơn nội lực, tạo
thành sức mạnh tổng hợp phát triển đất nước.
"---OKP+QH@6@F@V/W
ACf/@cd/b@6@F@@e/A/bAfW/
F-I-
Tổng sản phẩm trong tỉnh (theo giá thực tế) năm 2010 đạt 41,4 nghìn tỉ đồng, đóng
góp 27,5% GDP của vùng BTB (sau Thanh Hóa) và 2,1% GDP cả nước; Tốc độ tăng
trưởng GDP bình quân hàng năm giai đoạn 2001 - 2010 gần 11%/năm, trong đó, công
nghiệp - xây dựng:17,6%/năm, dịch vụ: 9,9%, nông nghiệp: 4,5%.
Cơ cấu kinh tế theo ngành chuyển dịch đúng hướng, giảm dần tỷ lệ NLTS (từ
44,3% năm 2001 xuống 28,4% năm 2010), tăng dần tỷ lệ CN – XD (từ 18,6% lên
33,5%), dịch vụ có xu hướng tăng chậm trong cùng thời kỳ (từ 36,4% lên 38,1%).
Cơ cấu kinh tế theo thành phần ít có sự chuyển biến: kinh tế nhà nước vẫn giữ tỉ trọng ở
mức 33,9%, kinh tế ngoài nhà nước giảm tỉ trọng không đáng kể từ 65,4% xuống 64,9%, thay
vào đó là khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài (tăng từ 0,7% lên 1,2%).
Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ biểu hiện rõ ở sự phân hóa trong phát triển giữa đồng
bằng và miền núi: vùng đồng bằng chỉ có 17% diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh nhưng
đóng góp tới 71% GDP. Trong khi đó, vùng miền núi chiếm 83% về diện tích và có rất
nhiều tiềm năng phát triển kinh tế nhưng chỉ đóng góp 29% trong tổng GDP của tỉnh.
Quy mô trung bình là 226 ha/KCN, Nam Cấm là KCN có diện tích theo quy hoạch lớn
nhất trong 3 KCN đã đi vào hoạt động.
/fU các KCN đang hoạt động của tỉnh năm 2010 là 34,4%. Đóng góp về
GTSX công nghiệp trong tổng chỉ tiêu của toàn tỉnh tăng từ 1,8% lên 5,2% cùng giai
đoạn. (, /27 của các KCN năm 2010 đạt 335,9 triệu đồng, gấp 2,3 lần so
với năm 2005, gấp 6,4 lần năng suất lao động chung toàn tỉnh và 2,2 lần năng suất lao
động ngành công nghiệp toàn tỉnh (154,3 triệu đồng/lao động).
I e -,-. /K2của các KCN đang từng bước được phát huyca U
$+ "tăng từ 1,56 tỉ đồng năm 2005 lên 56,8 tỉ đồng năm 2010. Tốc độ tăng lợi
nhuận trung bình cả giai đoạn của các KCN là 113,4%/năm.
Tuy nhiên, mức độ hiệu quả sản xuất kinh doanh của các KCN ở đây chưa cao.
Trong giai đoạn 2005 – 2010, + "O< trung bình chỉ đạt 2,2%. Nếu tính
+ "OK2 thì con số còn thấp hơn (2,18%).
k# J8&
#A(B
TCLTDL Nghệ An có 4 hình thức chính là điểm du lịch, KDL, đô thị du lịch và
tuyến du lịch. Trong thực tế phát triển, các hình thức này có mối liên hệ chặt chẽ với
nhau, tạo nên sự phát triển nhanh chóng và nâng cao vị thế của du lịch địa phương trong
du lịch của vùng BTB cũng như của quốc gia. Trong đó, đô thị du lịch biển Cửa Lò nổi
bật lên với kết quả hoạt động cũng như sự đóng góp trong phát triển du lịch của toàn
tỉnh và vùng Bắc Trung Bộ.
[Pj@rL*M$KV!M3#QU#3#Y)
6%(s(!jjojj[18,53]
Năm 2001 2005 2010
1. Số lượng khách (nghìn lượt) 360,0 1050,0 1872,0
So với toàn tỉnh (%) 59,4 69,5 68,8
Trong đó: - Khách nội địa 357,9 1044,5 1869,0
- Khách quốc tế 2,1 5,5 2,97
13
2. Cơ sở lưu trú 53 201 301
hải sản, gỗ, thức ăn gia súc ) với trên 90% tổng GTSX toàn KKT.
S(, /27ở mức cao với 543 triệu đồng/lao động, gấp 10,3 lần so với năng
suất lao động trung bình của toàn tỉnh.
Sa U$ doanh thu của KKT tăng nhanh từ 200,8 tỉ đồng (2008) lên 1398,9 tỉ đồng
(2010 – đóng góp khoảng 1% trong tổng doanh thu của các KKT Việt Nam) [11], tốc độ
gia tăng trung bình giai đoạn đạt 169,3%/năm.
- K2 niWHtăng nhanh từ 99,5% năm 2008 lên 161% năm 2010, chứng tỏ
bên cạnh việc sản xuất vật chất các hoạt động dịch vụ bổ trợ trong KKT đã được chú
trọng phát triển, góp phần tăng thêm giá trị cho KKT.
Si!. /o NiHRluôn đóng góp trên 1/3 doanh thu và đang có xu hướng tăng
tỉ trọng (từ 31,1% năm 2008 lên 71,1% năm 2010);&%. /"o của KKT
luôn dương và giá trị xuất khẩu đang có xu hướng tăng tỉ trọng trong cơ cấu giá trị xuất
– nhập khẩu.
^cI e -,-. /K2
14
a U$+ ", /+ "của KKT chưa cao. Năm 2010, giá trị lợi
nhuận có 26,4 tỉ đồng, tỉ suất lợi nhuận là 3%, trung bình mỗi năm lợi nhuận tăng 14,7 tỉ
đồng. Nguyên nhân là do KKT mới đi vào hoạt động, sản xuất kinh doanh chưa ổn định.
pc#
#3C'0
c<= là thủ phủ lâu đời của tỉnh Nghệ An và đã được công nhận là đô thị
loại 1 năm 2008, có diện tích là 104,9 km
2
, dân số 305,6 nghìn người.
SI8
[P"M$KVF@NtA2(@*K>(!jjojj
/u
jj jj& jj
GDP (10
3
107,
4
q&6 Thành phố hiện có 5 khu, cụm công nghiệp, trong đó Bắc Vinh là KCN
đang phát huy hiệu quả với tỉ lệ lấp đầy 88,5%, giải quyết việc làm cho gần 4,5 nghìn
lao động, chiếm 55% về giá trị sản xuất, 61,6% về doanh thu, 42,4% về lợi nhuận và
69,6% giá trị đóng góp ngân sách của các KCN trên địa bàn tỉnh. Các cụm công nghiệp
Hưng Đông, Đông Vĩnh, Nghi Phú, Hưng Lộc đang hoạt động trên cơ sở các doanh
nghiệp đã đi vào sản xuất ổn định và phát triển.
qd!L6Thành phố Vinh là trung tâm dịch vụ và là đầu mối xuất, nhập khẩu hàng
hóa của tỉnh và các lãnh thổ lân cận. Từ thành phố Vinh, hàng hóa được phân phối tới
các trung tâm thương mại lớn của khu vực như: Hà Tĩnh, Thanh Hóa, Quảng Bình,
Quảng Trị, các trung tâm thương mại cấp huyện khác của tỉnh và đi các nước: Lào,
Trung Quốc Trong đó, chợ Vinh là đầu mối bán buôn bán lẻ, xuất nhập khẩu của tỉnh
Nghệ An và vùng BTB.
+ Sự phát triển kinh tế mạnh mẽ của thành phố Vinh trong thời gian qua đã lan tỏa tới
các vùng ngoại vi và tất yếu là sự mở rộng không gian đô thị (thêm 37,4 km
2
) và làm
cho vùng ảnh hưởng của thành phố được tăng cường. Từ Vinh vùng ảnh hưởng – liên
kết được mở rộng theo các hướng: Cửa Lò – Cửa Hội, Nam Đàn, Quỳnh Lưu – Đô
Lương, Nghi Lộc, Thanh Chương - Con Cuông – Tương Dương – Quế Phong (miền
Tây). Xung quanh thành phố Vinh đã hình thành được một số đô thị vệ tinh: thị trấn
Quán Hành, thị trấn Nghi Xuân, thị trấn Xuân An, thị xã Hồng Lĩnh (của tỉnh Hà Tĩnh),
thị trấn Hưng Nguyên, thị trấn Nam Đàn và thị xã Cửa Lò.
15
;c!.Ir là một đô thị mới - cực tăng trưởng của tiểu vùng Tây Bắc tỉnh Nghệ
An, cách thành phố Vinh 90 km về phía Tây Bắc. Thị xã được thành lập theo Nghị định
số 164/2007/NĐ-CP ngày 15/11/2007 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm 4 phường và
6 xã, có diện tích là 135 km
2
6V
,#
m
@> @>@[ @>@/
Diện tích Km
2
2.700 5.371 8.375
Dân số 10
3
người 1860,0 543,9 522,0
Mật độ dân số Người/km
2
690 101 62
Lao động 10
3
người 1161,7 347,8 309,2
Tỉ lệ lao động qua đào tạo % 19,6 10,2 10,9
Vốn đầu tư sản xuất Tỉ đồng 44.496 4.623 1.276
Thuận lợi - Địa hình
bằng phẳng
- Đất phù
khá sa màu
- Đất feralit
(có 13.000ha
đất đỏ bazan)
- Diện tích
- Diện tích
rừng lớn
nhất tỉnh
(50%)
xây dựng,
nước khoáng
- Có cửa
khẩu Thông
Thụ
- Giao thông,
điện, thủy lợi
phát triển khá
- Trữ năng
thủy điện
1300 MW
- Có cửa
khẩu quốc tế
Nậm Cắn và
cửa khẩu
quốc gia
Thanh Thủy
Khó khăn
- Thiếu lao
động có
chuyên môn
kỹ thuật
- Trình độ
dân trí và tỉ lệ
lao động qua
đào tạo thấp.
- Vốn đầu tư
cho sản xuất
hạn chế
- Địa hình
Năng suất lao động
10
6
đồng/người
60,1 38,2 38,6
Chỉ số sử dụng lãnh thổ 4,7 1,5 1,2
Trong ba tiểu vùng kinh tế, TVPĐ dẫn đầu về các điều kiện phát triển, khả năng
thu hút đầu tư, trình độ phát triển kinh tế cũng như đóng góp trong nền kinh tế chung của
tỉnh và là vùng có hiệu quả khai thác lãnh thổ, phát triển kinh tế cao nhất. Chỉ số sử dụng
lãnh thổ của tiểu vùng gấp 2 lần chỉ số trung bình chung toàn tỉnh, gấp 3 lần TVTB và 3,9
lần TVTN. TVTB đứng thứ hai cả về điều kiện cũng như trình độ và hiệu quả phát triển
(bảng 2.24).
Tuy nhiên, có sự chênh lệch khá lớn trong phát triển giữa ba tiểu vùng, đặc biệt là
vùng dẫn đầu và vùng cuối. TVĐBVB chỉ có 16,4% về diện tích nhưng tập trung tới
63,3% dân số và đóng góp 71,3% GDP toàn tỉnh. Thu nhập bình quân đầu người của
TVĐBVB cao gấp 1,4 lần so với hai vùng còn lại, hơn 1,5 lần về năng suất lao động so
với TVTN.
8::345363$%
DcDcsc?c_e -8)+
- TCLTKT tạo ra bộ khung lãnh thổ với việc hình thành các trung tâm kinh tế (TP Vinh,
TX Thái Hòa), vùng động lực phát triển (KKT Đông Nam), KCN, KDL, vùng CMH,
trang trại góp phần khai thác và phát huy các thế mạnh theo lãnh thổ, tạo khả năng thu
hút đầu tư tập trung, cải thiện rõ nét cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực sản xuất của các
thành phần kinh tế - là tiền đề quan trọng để tỉnh đẩy nhanh công cuộc CNH – HĐH,
thúc đẩy và nâng cao trình độ phát triển KT – XH, rút ngắn khoảng cách tụt hậu so với
cả nước;
- TCLTKT góp phần đưa sản xuất của tỉnh từ sản xuất nhỏ lẻ, phân tán sang sản xuất
hàng hóa quy mô lớn với việc hình thành các vùng CMH nông, lâm, thủy sản; các KCN
với một số sản phẩm chủ lực: vật liệu xây dựng, đá trắng, sữa và đồ uống, đường, thủy
sản đông lạnh ; cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng;
*-8)
#+X*-8)}i5~
'W/CzJ{6@C|>?w/AAax/b@6@F@
'()
- Tập trung nguồn lực tạo ra các cực tăng trưởng, vùng, khu trọng điểm và phát triển
mạnh một số lĩnh vực, sản phẩm đột phá.
- Phát triển đô thị phù hợp với phân bố và trình độ phát triển lực lượng sản xuất của tỉnh.
- Quy hoạch phát triển khu kinh tế, khu, cụm công nghiệp phải đi liền với quy hoạch
phát triển các cơ sở hạ tầng xã hội thiết yếu khác như: nhà ở, trường học, cơ sở y tế, thể
thao nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người lao động.
- Trong nông nghiệp, phát triển kinh tế hàng hoá gắn với thị trường, khắc phục tình trạng
kinh tế tự phát, tự cung tự cấp, nhỏ lẻ.
- Phát triển dịch vụ theo hướng đa dạng hóa, hình thành mạng lưới các trung tâm dịch vụ
theo huyện, tiểu vùng.
#
- Xây dựng và phát triển KKT Đông Nam đa ngành, đa chức năng, trở thành địa bàn
phát triển có tính đột phá của tỉnh Nghệ An;
- Từng bước xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đô thị toàn tỉnh có cơ sở hạ tầng KT- XH và kỹ
thuật hiện đại, có môi trường đô thị trong sạch, được phân bố và phát triển hợp lý trên địa bàn
toàn tỉnh, đảm bảo cho mỗi đô thị phát triển ổn định, cân bằng và bền vững.
- Phát triển thành phố Vinh thành trung tâm kinh tế - văn hoá vùng BTB, cùng với việc xây
dựng KKT Đông Nam Nghệ An, tạo ra cực tăng trưởng của tỉnh và của vùng.
- Dành nguồn lực thích đáng để phát triển các đô thị vừa và nhỏ, trên cơ sở khai thác triệt
để các lợi thế, tiềm năng của tất cả các vùng, liên kết hỗ trợ nhau làm cho tất cả các vùng
đều phát triển, tạo ra thế phát triển cân bằng trên ba vùng: Tây Bắc, Tây Nam và đồng
bằng ven biển.
- Phát triển các KCN Nam Cấm, Hoàng Mai, Nghĩa Đàn , KDL biển Quỳnh Lưu - Diễn
Châu - Nghi Lộc nhằm tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế tỉnh.
- Hình thành các trọng điểm phát triển kinh tế biển dọc theo dải ven biển với các ngành mũi
19
kết cấu hạ tầng để mở thêm cửa khẩu Thông Thụ (Quế Phong).
;c %$6Phát triển thành phố Vinh thành trung tâm kinh tế vững mạnh của tỉnh,
là đô thị trung tâm kinh tế - văn hoá vùng Bắc Trung Bộ. Xây dựng Vinh - Cửa Lò trở thành
trung tâm thương mại lớn của vùng BTB, là đầu mối trung chuyển hàng hóa, bán buôn, xuất
nhập khẩu cho tỉnh và vùng; Hình thành các khu đô thị - cực tăng trưởng mới (Con Cuông,
Hoàng Mai, Đô Lương, Phủ Diễn).
c T
k T:;]^;
S^26 Phát triển và mở rộng trung tâm kinh tế - cực phát triển TP Vinh – Thị
xã Cửa Lò; Xây dựng cực tăng trưởng thị xã Hoàng Mai
S^26 Phát triển KCN Nam Cấm, Hoàng Mai, xây dựng mới KCN Đông Hồi; phát
triển đô thị du lịch biển Cửa Lò, khu du lịch Kim Liên, Bãi Lữ; xây mới khu du lịch Biển
Quỳnh, Mũi Rồng; ưu tiên phát triển các vùng CMH cây công nghiệp ngắn ngày, chăn nuôi
lợn, bò, vùng nuôi trồng tập trung thủy sản
k T%UMV
- ^26Xây dựng cửa khẩu Thông Thụ, tiếp tục đầu tư phát triển để thị xã Thái
20
Hòa trở thành trung tâm kinh tế lớn – cực tăng trưởng của tiểu vùng Tây Bắc.
S^26 Phát triển vùng CMH cây công nghiệp dài ngày: cà phê, cao su, chè, cam,
ổn định vùng CMH và thâm canh trồng mía, đẩy mạnh vùng chăn nuôi trâu (Tân Kỳ,
Quỳ Hợp, Quế Phong, Quỳ Châu), bò (Tân Kỳ, Quỳ Châu),… và bảo vệ tốt rừng phòng
hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng Pù Huống, Pù Hoạt, phát triển vùng trồng rừng nguyên liệu;
Xây dựng và phát triển các cụm công nghiệp ở Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Quế Phong, từng
bước hình thành KCN Nghĩa Đàn; Phát triển khu du lịch Quỳ Châu, tăng cường hệ
thống trung tâm thương mại dịch vụ tại các huyện, mở rộng vai trò trung tâm dịch vụ
của thị xã Thái Hòa.
k T%U$
S^26 Xây dựng KKT cửa khẩu Nậm Cắn, cửa khẩu Thanh Thuỷ; Hình
thành và đầu tư phát triển một trung tâm kinh tế – cực tăng trưởng cho tiểu vùng ở thị xã
Con Cuông.
ZcZc?cZcI U7<f )ừ các nguồn: vốn ngân sách nhà nước, vốn doanh nghiệp, vốn
huy động trong dân, vốn đầu tư nước ngoài (FDI và ODA) và vốn ngoại tỉnh.
21
ZcZc?csc :%'6Trên cơ sở quy hoạch và tiêu chuẩn hoá cán bộ, nâng cao
trình độ chuyên môn theo phương châm “cần gì học nấy, thiếu gì học nấy”; Xây dựng và thực
hiện triệt để chính sách hấp dẫn để khuyến khích đội ngũ lao động có chuyên môn, nghiệp vụ
giỏi; Thu hút các chuyên gia giỏi, lao động trình độ cao từ bên ngoài vào những lĩnh vực ưu
tiên mà lực lượng tại chỗ còn thiếu; đa dạng hoá các hình thức đào tạo;
ZcZc?ctc256Sử dụng công nghệ nhiều tầng, ưu tiên công nghệ hiện đại,
kết hợp với công nghệ truyền thống; Đầu tư trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ
công tác quản lý khoa học công nghệ đáp ứng kịp thời công tác nghiên cứu triển khai và
điều tra cơ bản; Tạo điều kiện thu hút các chuyên gia của cả nước tham gia các chương
trình KH – CN của tỉnh; Đổi mới chính sách cán bộ đối với đội ngũ lao động khoa học công
nghệ; Đổi mới cách tiếp cận công tác thống kê KH - CN theo các hướng dẫn và tiêu chuẩn
quốc tế; Miễn, giảm thuế cho các sản phẩm áp dụng công nghệ mới; Khuyến khích nghiên
cứu khoa học phục vụ việc giải quyết các vấn đề bức xúc của tỉnh, đặc biệt là ứng dụng vào
lĩnh vực sản xuất - kinh doanh.
ZcZc?ctc&91,6Đổi mới cơ chế, chính sách đầu tư; Hỗ trợ phát triển các
ngành; Phát triển quan hệ sản xuất; Củng cố và phát triển thị trường sản phẩm.
ZcZc?cBcI+e <0 '!)9
ZcZcDcucM-2$)>0r<-$vO6 Đảm bảo vận hành hiệu
quả hệ thống cảnh báo sớm thiên tai; Ứng dụng công nghệ thông tin để nâng cao hiệu
quả cảnh báo và tăng diện phục vụ; Tăng cường đầu tư đồng bộ cơ sở vật chất, đội ngũ
phục vụ cho công tác này; Thực hiện định kỳ diễn tập phòng chống lụt bão, chống cháy
rừng; Thực hiện một cách triệt để Luật môi trường, nghiêm túc đánh giá tác động môi
trường và xây dựng hệ thống xử lý chất thải đối với tất cả các dự án phát triển kinh tế
trên địa bàn
##,-J?:?2)- H;<345363
ZcZcDc?c86Đầu tư, quản lý trang trại một cách hệ thống, khép kín từ các khâu
đầu vào cho đến đầu ra, tạo nên tính CMH cao; Gắn kết giữa sản xuất của trang trại với
động của các công ty một thành viên; Tạo sự liên kết, hợp tác với hai KKT Nghi Sơn và
Vũng Áng; Quản lý và giám sát chặt chẽ tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp để có những thống kê, báo cáo sát thực làm cơ sở cho công tác đánh giá, dự báo một
cách chính xác, đồng thời chống thất thu thuế và ngân sách; Thực hiện việc cấp phép đầu tư
có lựa chọn một cách cẩn thận dựa trên việc đánh giá năng lực thực tế của nhà đầu tư; triệt
để thu hồi các dự án chậm thực hiện (quá thời gian cho phép), giải thể và thu hồi đất đối với
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thua lỗ kéo dài.
ZcZcDctc %$6Thực hiện phân công lao động giữa các trung tâm kinh tế;
Tỉnh chủ động điều tiết và ưu tiên về vốn, khoa học – công nghệ và nhân lực có chuyên
môn kỹ thuật cho các cực tăng trưởng nhằm tạo ra một sự phát triển cân bằng tương đối
trên lãnh thổ toàn tỉnh, đặc biệt là đối với các cực tăng trưởng của khu vực phía Tây
rộng lớn nhiều tiềm năng chưa được đánh thức; Đẩy mạnh việc xây mới và nâng cấp cơ
sở hạ tầng nhằm tạo ra sợi dây liên kết giữa các cực cũng như mở rộng sự lan tỏa giữa
các cực với các lãnh thổ lân cận.
Fl@=/
1. TCLTKT là nội dung quan trọng trong chiến lược phát triển KT – XH quốc gia
trung cũng như dài hạn. TCLTKT có ý nghĩa quyết định đến việc sử dụng hợp lý và hiệu
quả các nguồn lực phát triển của lãnh thổ. Từ đó thúc đẩy cơ cấu kinh tế chuyển dịch
theo hướng tiến bộ, nâng cao trình độ phát triển KT – XH, tăng cường các mối liên hệ
nội, ngoại vùng, góp phần đẩy nhanh quá trình hội nhập kinh tế. Do đó, thực hiện
TCLTKT phải tuân thủ đúng nguyên tắc và nội dung.
2. Nghệ An là một tỉnh nằm ở vùng BTB, là lãnh thổ có nhiều điều kiện thuận lợi
cho việc TCLTKT như vị trí địa lý, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, dân cư Bên cạnh
những thuận lợi đó, TCLTKT của tỉnh cũng phải đối mặt với không ít khó khăn, thách
thưc như sự phức tạp, bị chia cắt mạnh của địa hình; sự khắc nghiệt của thời tiết, khí hậu;
trình độ lao động thấp; sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường
3. TCLTKT tỉnh Nghệ An trong những năm gần đây đã đạt được những thành quả
nhất định. Hình thức TCLTKT ngày càng đa dạng theo hướng phát huy lợi thế của lãnh thổ
và liên kết không gian. Theo ngành, TCLTKT có các hình thức nổi bật: trang trại, KCN, đô
thị du lịch. Theo không gian, bên cạnh những hình thức trung tâm kinh tế, tiểu vùng kinh tế,
F($DEEtCDE?Ec
4. Ban quản lí KKT Đông Nam, d$LK'f )($DEEACDE?Ec
5. Ban quản lí KKT Đông Nam, e -,-. /K2K2
#$&DEEtSDE?Ec
6. Ban quản lí KKT Đông Nam, <OK'f )2
r 'DEEA0DEE@0DE?Ec
7. Ban quản lí KKT Đông Nam (2008), a U28#$.
8. Lê Thanh Bình (1997), %1 U;C.7
:;],I:U. Luận án PTS khoa học Địa lý – Địa chất,
Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
9. Bộ Kế hoạch và đầu tư - Viện chiến lược và phát triển (2007), &GS.7
=$C "-$;-2/)Q2;<-7
"e <0Kỷ yếu Hội thảo khoa học, Hà Nội.
10. Bộ Kế hoạch và đầu tư - Viện chiến lược và phát triển (2007), &GS.7
=$C "-$;-2/)Q2;<-7
"e <cKỷ yếu hội thảo khoa học, Hà Nội.
11. Bộ Kế hoạch và đầu tư (2012), Kỷ yếu DE($.%UK'&0&H0
*=$0Hà Nội.
12. Bộ KH - CN và môi trường (1996), &9,*25F=$0
Đề tài độc lập và trọng điểm cấp Nhà nước (Chủ nhiệm đề tài: Lê Bá Thảo).
13. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Báo cáo môi trường quốc gia 2009: j
)> =$, Hà Nội, trang 4-9.
14. Bộ Xây dựngc),<ZsnDEE@nSMHdJe U!$7,<7K F
!!,<sDnDEE@n#C&F&1FJ%28!
15. Hoàng Quý Châu (2011), &GM4#!0Luận án tiến sĩ Địa lý, Trường
ĐHSP Hà Nội.
16. Nguyễn Thế Chinh (1995), O 9,*25.%UK' U$K
!0Luận án tiến sĩ Địa lý - Địa chất, Trường ĐHSP Hà Nội.
17. Chính phủ, a U! "J 200. /
0NXB Chính trị Quốc gia, 2009.