i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân và không
sao chép dƣới bất kỳ hình thức nào. Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân
thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn đƣợc thu thập trong
quá trình nghiên cứu là trung thực, chƣa từng đƣợc ai công bố trƣớc đây.
Hà N
Tác giả luận văn
Lê Thị Phương Lan
ii
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc hết, tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành tới Ths. Phạm Ngọc
Trụ, giảng viên khoa Quy hoạch phát triển, là ngƣời tận tình hƣớng dẫn tôi
trong suốt thời gian làm khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin cảm ơn các Thầy, Cô giáo đang công tác tại Học viện Chính
sách và Phát triển đã giảng dạy tôi trong suốt thời gian học tập tại trƣờng và
tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận này.
Cảm ơn bạn bè đã cổ vũ động viên tôi trong suốt quá trình học tập
tại trƣờng.
Tuy đã có những cố gắng nhất định nhƣng do thời gian và trình độ có
hạn nên chắc chắn khóa luận này còn nhiều thiếu sót và hạn chế nhất định.
Kính mong nhận đƣợc sự góp ý của Thầy Cô và các bạn.
Hà N
Tác giả luận văn
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÁC HÌNH THỨC TỔ CHỨC LÃNH THỔ
KINH TẾ TỈNH BẮC NINH 24
2.1. Khái quát hiện trạng phát triển kinh tế tỉnh Bắc Ninh 24
2.1.1. V ng kinh t 24
2.1.2. V chuyn du kinh t theo nghành 25
2.1.3. Thu, chi ngân sách 26
n 26
2.2. Điều kiện phát triển các hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế trên địa bàn
tỉnh Bắc Ninh 27
2.2.1. V a lý 27
2.2.2. Qu t 28
2.2.3. Kt cu h tng 29
2.2.4. Dân s, ngung 33
chính sách 35
2.2.6. Ngun vn 40
2.3. Hiện trạng phát triển một số hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế 41
iv
2.3.1. Khu công nghip, cm công nghip 41
m du lch, tuyn du lch chính 48
2.3.3. Các trang tri 50
2.3.4. c t chc lãnh th 51
CHƢƠNG 3: ĐỊNH HƢỚNG TỔ CHỨC LÃNH THỔ KINH TẾ TỈNH BẮC
NINH ĐẾN NĂM 2020, TẦM NHÌN 2030 58
3.1. Khái quát về định hƣớng phát triển kinh tế -xã hội tỉnh Bắc Ninh đến
năm 2020 58
3.1.1. V kinh t 58
3.1.2. V xã hi 58
3.1.3. V bo v ng 59
3.2. Định hƣớng tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020 59
LLSX
NGTK
NSNN
QHSX
TCLT
UBND
Cụm công nghiệp
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Khu công nghiệp
Khu chế xuất
Khoa học - Công nghệ
Kinh tế - xã hội
Lực lƣợng sản xuất
Niên giám thổng kê
Ngân sách nhà nƣớc
Quan hệ sản xuất
Tổ chức lãnh thổ
Uỷ ban nhân dân
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH ẢNH
Bảng 1.1. Các loại trang trại phân theo vùng năm 2011-2012 16
Bảng 2.1. Dân số, lao động các năm từ 2000 – 2012 34
Hình 1.1. Các loại hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế 7
Hình 2.1. Tổng sản phẩm giá thực tế các ngành kinh tế từ năm 2000 đến
năm 2012 24
Hình 2.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế. 25
trong những địa phƣơng phát triển đứng đầu cả nƣớc đặc biệt là công nghiệp
trở thành địa phƣơng thứ 2 sau Hà Nội trong số các tỉnh phía Bắc, đứng thứ 5
trên cả nƣớc về phát triển công nghiệp, tuy nhiên trong các hình thức
TCLTKT vẫn còn một số hạn chế, trong bối cảnh đặt ra thì cần phải hoàn
thiện hơn các hình thức này nhƣ : du lịch Bắc Ninh vẫn chƣa thực sự phát huy
2
bền vững tiềm năng du lịch nhân văn của mình, các hình thức tổ chức lãnh thổ
nông nghiệp bắt đầu có khởi sắc do đƣợc quan tâm đầu tƣ, tuy nhiên vẫn
không thoát khỏi tình hình chung của cả nƣớc, nhỏ lẻ, manh mún, và ít đem
lại lợi nhuận cho nền kinh tế, vấn đề môi trƣờng khu công nghiệp làng nghề
đang trong tình trạng báo động, tình trạng việc làm, nhà ở trong các khu công
nghiệp đang gặp nhiều khó khăn cần đƣợc quan tâm hơn nữa.
2. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài
2.1. Mục tiêu của nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá điều kiện và hiện trạng TCLT kinh tế tỉnh Bắc
Ninh tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy vai trò và hiệu quả của
các hình thức TCLTKT.
2.2. Nhiệm vụ của nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu trên đề tài tập trung giải quyết các nhiệm vụ
chính:
- Tổng quan cơ sở lý luận và thực tiễn về TCLT kinh tế.
- Phân tích điều kiện và đánh giá hiện trạng TCLTKT trên địa bàn tỉnh
Bắc Ninh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát huy vai trò và hiệu quả của các
hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế ở tỉnh Bắc Ninh.
3. Giới hạn phạm vi nội dung nghiên cứu
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu trong phạm vi toàn bộ lãnh thổ tỉnh
Bắc Ninh bao gồm 1 thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và 6 huyện Gia Bình,
Lƣơng Tài, Quế Võ, Thuận Thành, Tiên Du, Yên Phong.
nhận định về xu hƣớng phát triển của công nghiệp dựa trên những yếu tố nhƣ
lịch sử phát triển, thực trạng và xu thế phát triển chung của vùng, của
cả nƣớc. 4
4.2. Phương pháp nghiên cứu
4.2.1.
Đây là phƣơng pháp đƣợc sử dụng nhiều trong quá trình tìm hiểu và
nghiên cứu làm đề tài. Các tài liệu đƣợc tác giả thu thập từ nhiều nguồn nhƣ
các giáo trình, số liệu thống kê, các công trình nghiên cứu có nội dung liên
quan. Ngoài ra tác giả còn thu thập thêm thông tin từ báo chí, Internet…để
phục vụ cho đề tài.
4.2.2.
Các tài liệu sau khi thu thập sẽ đƣợc xử lí qua các bƣớc nhƣ phân tích,
tổng hợp, so sánh…để trở thành những tài liệu, dẫn chứng phục vụ tốt cho
mục đích của tác giả trong đề tài.
4.2.3. u tra, kho sát tha
Các số liệu đƣợc sử lý phần nhiều nhờ phƣơng pháp điều tra, khảo sát
có chọn lọc, nhằm kiểm chứng những lý luận của tác giả.
5. Cấu trúc của đề tài khóa luận
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và các phụ lục, Nội dung chính của báo
cáo đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tổ chức lãnh thổ kinh tế.
- Chƣơng 2: Thực trạng các hình thức tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh
Bắc Ninh.
- Chƣơng 3: Định hƣớng tổ chức lãnh thổ kinh tế tỉnh Bắc Ninh đến
năm 2020.
nhƣ đặt trong mối quan hệ giữa các vùng trong quốc gia, có tính mối quan hệ
6
giữa các quốc gia với nhau. Nhờ có sự sắp xếp trật tự và hài hòa giữa các đối
tƣợng trong lãnh thổ mà tạo ra một giá trị lớn hơn, làm cho sự phát triển hài
hòa bền vững hơn. Tổ chức không gian kinh tế - xã hội là nội dung cụ thể của
một chính sách kinh tế phát triển theo lãnh thổ dài hạn nhƣ cải thiện môi
trƣờng, trong đó diễn ra cuộc sống và các hoạt động của con ngƣời. Xét ở góc
độ chính sách, tổ chức không gian kinh tế - xã hội xem nhƣ là một trong
những hành động hƣớng tới sự công bằng về mặt không gian tối ƣu hóa các
mối quan hệ hữu cơ giữa trung tâm và ngoại vi, giữa các cực với nhau và giữa
các cực với các không gian còn lại nhằm làm cho toàn bộ lãnh thổ phát triển
bền vững; tạo ra đƣợc sự ổn định cần thiết để thiết lập tiền đề cho tăng trƣởng
phát triển: trong đó tạo công ăn việc làm, cân đối lao động điều chỉnh cung
cầu hàng hóa và dịch vụ giữa nông thôn và thành thị.
Ở Việt Nam, nhiều ý kiến cho rằng tổ chức lãnh thổ và tổ chức không
gian kinh tế - xã hội đƣợc xem là nhƣ nhau và thuật ngữ tổ chức lãnh thổ
đƣợc sử dụng nhiều hơn cả. Từ những quan điểm nêu trên, có thể hiểu “T
chc lãnh th kinh t là s sp xp và phi hng trong mi quan
h liên ngành, liên vùng nhm s dng mt cách hp lý các ti
ng, v a lý kinh t, chính tr vt cht k thu
s to d i hiu qu KT-XH cao và nâng cao mc s
m bo s phát trin bn vng ca mt lãnh th”.
1.1.1.2. Các loi hình t chc lãnh th
a. Tổ chức lãnh thổ kinh tế
- TCLTKT là việc tổ chức các hoạt động kinh tế theo lãnh thổ. Các
hoạt động kinh tế bao gồm: sản xuất sản phẩm vật chất và sản xuất sản phẩm
dịch vụ. TCLTKT là tập hợp các hoạt động kinh tế nhằm thỏa mãn nhu cầu
của con ngƣời và xã hội trong mối quan hệ chặt chẽ với môi trƣờng sinh thái.
- TCLTKT đƣợc hiểu nhƣ toàn bộ quá trình hay hành động của con
giá cao khi lựa chọn vị trí để xác lập các “cực” phát triển và tăng trƣởng nhằm
thúc đẩy sự hình thành các hình thức TCLT kinh tế điều kiện tự nhiên và tài
TỔ CHỨC LÃNH
THỔ
TỔ CHỨC LÃNH THỔ
KINH TẾ
TỔ CHỨC LÃNH THỔ
XÃ HỘI
TỔ CHỨC
LÃNH THỔ
KINH TẾ
THEO NGÀNH
TỔ CHỨC
LÃNH THỔ
KINH TẾ THEO
KHÔNG GIAN
8
nguyên thiên nhiên. Là nhân tố tiền đề, nền tảng của TCLT kinh tế, không có
điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cần thiết thì không thể có hoạt
động kinh tế.
- Những đặc trƣng về điều kiện tài nguyên, nhất là tài nguyên thiên
nhiên (đất, nƣớc, khoáng sản, sinh vật, biển ) của lãnh thổ quy định đặc điểm
lãnh thổ, cƣờng độ và hƣớng di chuyển các mối liên hệ và từ đó quy định việc
lựa chọn các hình thức TCLT.
b. Dân cƣ nguồn lao động
Con ngƣời vừa là chủ thể của các quá trình sản xuất, tạo ra của cải phục
vụ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng (lực lƣợng lao động), lại vừa là đối tƣợng
tiêu thụ sản phẩm (thị trƣờng tiêu thụ). Dƣới góc độ lực lƣợng sản xuất, lực
lƣợng lao động có ý nghĩa quan trọng đến TCLT kinh tế ở từng lãnh thổ nhất
các cơ sở sản xuất, cơ sở hạ tầng của lãnh thổ. Đƣờng lối chính sách định
hƣớng phát triển lãnh thổ trong hệ thống các hình thức TCLT kinh tế. Đóng
vai trò quan trọng đối với sự thành công hay thất bại của TCLT kinh tế. Sự
điều hành vĩ mô của Nhà nƣớc với các chính sách, cơ chế, biện pháp đúng
đắn sẽ thúc đẩy các hình thức TCLT kinh tế phát triển. Ngƣợc lại, nếu đƣờng
lối chính sách không phù hợp sẽ kìm hãm, thậm chí đẩy lùi quá trình phát
triển của các hình thức TCLT kinh tế.
f. Thị trƣờng và mối quan hệ kinh tế liên vùng
Nhu cầu của thị trƣờng là nhân tố thúc đẩy việc khai thác, phát huy các
thế mạnh của lãnh thổ theo hƣớng chuyên môn hóa, từ đó góp phần xác định
các hình thức TCLT kinh tế phù hợp. Các mối quan hệ kinh tế liên vùng phát
huy đƣợc lợi thế, khắc phục đƣợc những hạn chế của một lãnh thổ, đồng thời
tạo ra sự phối kết hợp trong phát triển kinh tế giữa các lãnh thổ để đảm bảo sự
phát triển ổn định và lâu dài.
g. Nguồn vốn đầu tƣ
Nếu nguồn vốn đầu tƣ huy động từ bên trong lãnh thổ đảm bảo sự chủ
động đầu tƣ cho phát triển. Song do khả năng tích lũy có hạn, quy mô nền
kinh tế còn nhỏ bé thì thu hút vốn đầu tƣ từ bên ngoài lãnh thổ là quan trọng
10
và rất cần thiết. Nó không chỉ giải quyết khó khăn về nguồn vốn tài chính, mà
còn phát triển cơ sở hạ tầng, nâng cao trình độ quản lí và tiếp thu khoa học
công nghệ.
h. Xu thế phát triển kinh tế - chính trị - xã hội trong khu vực và quốc tế
Tạo nên những điều kiện đầu vào (vốn, nguồn nhiên liệu, trang thiết bị,
máy móc ) và đầu ra (thị trƣờng tiêu thụ).
- Sự hỗ trợ phát triển về kinh tế, khoa học - công nghệ tạo nên khả năng
hợp tác, chuyển giao công nghệ giữa các quốc gia, tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp tại các hình thức TCLT kinh tế ở các nƣớc đang phát triển có cơ
hội tiếp cận và ứng dụng những thành tựu tiên tiến trong sản xuất kinh doanh
công nghiệp, khu chế xuất cũng đã tạo ra một hệ thống kết cấu hạ tầng tƣơng
đối đồng bộ, có giá trị lâu dài, góp phần hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng
trên cả nƣớc.
Đặc biệt, khu công nghiệp, khu chế xuất có đóng góp không nhỏ vào
tăng trƣởng ngành sản xuất công nghiệp, nâng cao giá trị xuất khẩu và sức
cạnh tranh của nền kinh tế; góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các địa
phƣơng và cả nƣớc theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Việc phát triển các khu công nghiệp, khu chế xuất cũng đã góp phần
quan trọng trong việc giải quyết việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao
thu nhập, đời sống và trình độ của ngƣời lao động; góp phần tích cực vào bảo
vệ môi trƣờng sinh thái.
1.1.2
Trang trại hay nông trại là một khu vực đất đai có diện tích tƣơng đối
rộng lớn (có thể bao gồm cả hồ, sông, đầm, đìa, rạch ), nằm ở vùng đồng
quê, thuộc quyền sở hữu hoặc sử dụng của cá nhân, tổ chức dùng để sản
xuất nông nghiệp nhƣ trồng lúa, ngũ cốc, làm ruộng (gọi là điền trang), sản
xuất lƣơng thực thực phẩm, chăn bò, chăn ngựa, chăn cừu,
nuôi gà, dê, heo ), nuôi trồng thuỷ sản, biển, sản xuất sợi, đay, bông hoặc
chuyên dụng cung cấp nguyên liệu cho các ngành nông nghiệp, công nghiệp
và dịch vụ.
12
Theo thông tƣ liên tịch số 69/2000/TTLT IBNN-TCTK ngày
20/06/2000 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Tổng cục thống kê
hƣớng dẫn các tiêu chí xác định trang trại nhƣ sau:
1. Giá trị sản lƣợng hàng hóa và giá trị bình quân một năm đạt từ 40
triệu đồng trở lên đối với các tỉnh phía Bắc và ven biền miền Trung, từ 50
triệu đồng trở lên đối với các tỉnh phía Nam và Tây nguyên.
2. Có qui mô sản xuất tƣơng đối lớn so với mức trung bình của kinh tế
hộ tại địa phƣơng, tƣơng ứng với từng ngành sản xuất cụ thể nhƣ trồng trọt,
nhận khu du lịch quốc gia khi một khu du lịch có đủ các điều kiện sau đây:
1. Có tài nguyên du lịch đặc biệt hấp dẫn với ƣu thế về cảnh quan thiên
nhiên, có khả năng thu hút nhiều khách du lịch.
2. Có diện tích tối thiểu là một nghìn héc ta.
3. Có khả năng bảo đảm phục vụ ít nhất một triệu lƣợt khách du lịch
một năm.
4. Có quy hoạch phát triển khu du lịch đƣợc cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
5. Có mặt bằng, không gian đáp ứng yêu cầu của các hoạt động tham
quan, nghỉ ngơi, giải trí trong khu du lịch.
6. Có kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất - kỹ thuật du lịch và dịch vụ đạt
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nƣớc có thẩm quyền
ban hành.
7. Có cơ sở lƣu trú du lịch, khu vui chơi giải trí, thể thao và các cơ sở
dịch vụ đồng bộ khác.
Các khu du lịch vừa tận dụng đƣợc tiềm năng du lịch tại chỗ, đồng thời
thúc đẩy các ngành khác phát triển, đem lại tăng trƣởng cao cho ngành du
lịch, tạo đà cho các ngành khác phát triển, khu du lịch thu hút khách nƣớc
14
ngoài do đó mang về cho đất nƣớc một lƣợng ngoại tệ không nhỏ. Các khu du
lịch văn hóa còn có tác dụng bảo tồn, lƣu giữ những giá trị văn hóa dân tộc.
1.2. Thực tiễn Tổ chức lãnh thổ kinh tế ở Việt Nam và tỉnh Vĩnh Phúc
1.2.1. Việt Nam
1.2.1.1. Khu công nghip, cm công nghip
Phát triển các hình thức TCLT công nghiệp, cụm công nghiệp tại Việt
Nam đã dành đƣợc những kết quả nhất định, một số kết quả nhƣ sau:
Hiện nay, các KCN đã thu hút đƣợc 8.500 dự án đầu tƣ trong và ngoài
nƣớc với tổng vốn đăng ký khoảng 70 tỉ USD, trong đó vốn đầu tƣ nƣớc
ngoài hơn 52 tỉ USD (chiếm 30% FDI cả nƣớc), còn lại là vốn đầu tƣ của các
Kinh tế trang trại ở nƣớc ta đem lại lợi ích to lớn cả về kinh tế và xã hội
cho nông dân và nông thôn do sử dụng có hiệu quả nguồn lợi đất đai, tạo
nhiều việc làm. Việc hình thành Câu lạc bộ trang trại là cần thiết giúp các chủ
trang trại trao đổi thông tin, nắm bắt thị trƣờng.
Kinh tế trang trại ở nƣớc ta đã hình thành từ lâu, nhƣng phải tới mấy
năm gần đây mới phát triển mạnh mẽ. Thực tế cho thấy mô hình kinh tế trang
trại đem lại lợi ích to lớn cả về kinh tế và xã hội cho nông dân và nông thôn
do sử dụng có hiệu quả nguồn lợi đất đai, tạo nhiều việc làm cho ngƣời lao
động, hình thành các mô hình sản xuất mới.
Theo kết quả tổng hợp sơ bộ, giai đoạn 2011 - 2012 cả nƣớc có 20.065
trang trại (chỉ bằng 13,8% số trang trại năm 2010 do thay đổi chỉ tiêu xác
định). Trong tổng số, riêng Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ đã
có 11.69 trang trại, chiếm 58,3% số trang trại cả nƣớc. Trong đó, Đồng bằng
sông Cửu Long với 6.308 trang trại chiếm 31,4%, Đông Nam Bộ với 5.389
trang trại chiếm 26,9%. Đây là 2 vùng có nhiều đất đai, diện tích nuôi trồng
thủy sản thuận lợi cho việc phát triển kinh tế trang trại.
16
Bảng 1.1. Các loại trang trại phân theo vùng năm 2011-2012
Tổng số
trang trại
Trồng
trọt
Chăn
nuôi
Lâm
nghiệp
Nuôi
miền Trung
1747
756
512
38
258
183
Tây Nguyên
2528
2138
366
0
9
15
Đông Nam Bộ
5389
3434
1844
4
55
52
Đồng bằng sông
Cửu Long
6308
2237
578
0
3167
326
Cơ cấu (%)
24,8
Tây Nguyên
12,6
24,7
5,9
0,0
0,2
2,0
Đông Nam Bộ
26,9
39,8
29,7
7,8
1,2
7,1
Đồng bằng sông
Cửu Long
31,4
25,9
9,3
0,0
71,5
44,2
-2012
Cả nƣớc có 8.642 trang trại trồng trọt chiếm 43% tổng số trang trại;
6.202 trang trại chăn nuôi chiếm 30,9%; 4433 trang trại nuôi trồng thủy sản
chiếm 22,1 %; 737 trang trại tổng hợp chiếm 3,7% và 51 trang trại lâm nghiệp
chiếm 0,3%. Số lƣợng trang trại trồng trọt chủ yếu tập trung ở Đông Nam Bộ,
Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng với 4.090 trang trại
chiếm 92,3% số trang trại thủy sản; số lƣợng trang trại chăn nuôi chủ yếu tập
làm mới của toàn tỉnh. Hình thức du lịch đứng sau hình thức tổ chức lãnh thổ
18
công nghiệp trong việc phát triển của toàn tỉnh. Thành tích này cũng phù hợp
với tiềm năng và thực tế phát triển của tỉnh Vĩnh Phúc.
1.2.2.1. Khu công nghip, cm công nghip
Vĩnh Phúc là một trong số ít tỉnh thu đƣợc thành công trong việc phát
triển KCN, chủ trƣơng phát triển khu công nghiệp tập trung trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Phúc đã đƣợc chứng minh là rất đúng đắn. Nhờ có sự quyết tâm lãnh
đạo của tỉnh, có sự hào hứng của các nhà đầu tƣ và sự ủng hộ của nhân dân,
các hình thức khu công nghiệp tập trung bƣớc đầu phát huy đƣợc lợi thế của
tỉnh; có sự bứt phá mạnh mẽ, có sự phát triển cả về chất và lƣợng.
Đến hết tháng 6/2012, tỷ lệ lấp đầy các KCN theo diện tích đất đã thu
hồi, xây dựng hạ tầng đạt 78,1%. Tổng vốn đầu tƣ thực hiện xây dựng hạ tầng
các KCN của các dự án DDI đạt 616,96 tỷ đồng (bằng 36,2% tổng vốn đăng
ký đầu tƣ) và của các dự án FDI đạt 37,39 triệu USD (bằng 15,5% tổng vốn
đăng ký đầu tƣ).
Kết quả triển khai thực hiện tại một số KCN đến nay nhƣ sau:
- KCN Khai Quang: Đang thực hiện điều chỉnh quy hoạch theo quy mô
KCN đã đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ chấp thuận điều chỉnh, hồ sơ đã đƣợc
Chủ đầu tƣ nộp cho sở Xây dựng thẩm định. Tỷ lệ lấp đầy KCN đạt 91,32%.
Vốn đầu tƣ thực hiện 6 tháng đầu năm của KCN đạt 10 tỷ đồng, nâng tổng
vốn đã thực hiện đến hết tháng 6/2012 là 220,36 tỷ đồng, đạt tỷ lệ 77,04%,
trong đó vốn chủ đầu tƣ là 140 tỷ đồng, vốn ngân sách nhà nƣớc thực hiện là
34,46 tỷ đồng và vốn các doanh nghiệp KCN, doanh nghiệp Viễn thông, cấp
điện, cấp nƣớc là 45,9 tỷ đồng. Hạ tầng kỹ thuật KCN đã cơ bản hoàn thiện,
trạm xử lý nƣớc thải của KCN đã đi vào hoạt động ổn định, công suất xử lý
đạt 5.800 m
3
/ngày đêm.
ngƣời, chiếm 72,261% tổng số lao động đang làm việc trong các doanh
nghiệp, gồm 32.565 lao động làm việc trong các doanh nghiệp FDI và 9.696
lao động trong các doanh nghiệp DDI.
Số lao động là ngƣời nƣớc ngoài đang làm việc trong các KCN hiện
nay là 397 ngƣời.