báo cáo tổng hợp tại bệnh viện đa khoa tỉnh thanh hóa - Pdf 24

Báo cáo tổng hợp GVHD: Nguyễn Thu Lệ
Phần 1: Đặc điểm tổ chức hoạt động của Bệnh viện đa khoa huyện Thường Xuân.
1.1Quá trình hình thành và phát triển của bệnh viện đa khoa huyện Thường
Xuân.
-Bệnh viện được thành lập vào năm 1964 cho đến nay. Trong suốt 50 năm qua,
ngành y tế huyện Thường Xuân đã tường bước trưởng thành, vững mạnh và có nhiều
đóng góp tích cực vào sự nghiệp bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân các dân
tộc trên địa bàn huyện. Những thành quả đó góp phần tạo thành tích mà Đảng bộ và
nhân dân Thường Xuân đã đạt được trong hai cuộc kháng chiến trường kỳ cũng như
trong sự nghiệp đổi mới đất nước, xây dựng chủ nghĩa xã hội hiện nay.
-Là tổ chức sự nghiệp y tế công lập, có tư cách pháp nhân, có khuôn dấu và tài
khoản riêng
Tên đơn vị: BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN THƯỜNG XUÂN
Giám đốc : CẨM BÁ THỂ
Địa chỉ : Thị trấn Thường Xuân-Huyện Thường Xuân-Tỉnh Thanh hóa.
Quá trình hình thành và phát triển qua từng giai đoạn:
+Giai đoạn năm 1964-1970: Phòng y tế bệnh viện Thường Xuân thành lập do y
sĩ Mai Xuân Kiểu (người huyện Vĩnh Lộc – Thanh Hóa) làm Trưởng phòng kiêm
Bệnh viện trưởng. Bệnh viện lúc đó gồm 2 khoa cơ bản là: Khoa Nội-nhi-lây và khoa
Ngoại sản, có 01 bác sĩ Nguyễn Huy Bình làm phẩu thuật viên và 2 y sĩ làm công tác
khám chữa bệnh là y sĩ Lương Quân Hợi và y sĩ Lê Huy Tưởng.
+Giai đoạn 1971-1975: Phòng y tế do bác sĩ Lương Vinh Quang làm trưởng
phòng. Bệnh viện huyện do Bác sĩ Dương Văn Thanh làm bệnh viện trưởng.
+Giai đoạn 1976-1985: Mô hình tổ chức ngành đã có những thay đổi cho phù
hợp với các hoạt động thực tiễn. Phòng y tế vẫn do Bác sĩ Lương Vinh Quang làm
trưởng phòng.
+Giai đoạn 1986 cho đến nay: Đã có một đội ngũ cán bộ vững mạnh; Toàn
trung tâm hiện nay đã có 120 y Bác sĩ trong đó có 53 Bác sĩ CKI, Bác sĩ 05, ys làm
điều dưỡng 30 và 14 cán bộ khác.
Với nhiệm vụ là trung tâm y tế xử lý những ca bệnh nhẹ, không qua khó và
phức, tạp giảm bớt gánh nặng về tình trạng thiếu phòng bệnh thiếu bác sỹ của bệnh

giám sát dịch ngay từ y tế cơ sở. Hàng năm tổ chức phun, tẩm hóa chất bảo vệ cho
hàng chục vạn người không mắc các bệnh sốt rét. Bên cạnh đó công tác nước sạch vệ
sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, tiêm chủng mở rộng, phòng chống suy
dinh dưỡng, bảo vệ Bà mẹ trẻ em-kế hoạch hóa gia đình được triển khai và đi vào nề
nếp thường xuyên, tỷ lệ các cháu được tiêm phòng các bệnh dịch nguy hiểm hàng năm
đạt trên 95%; Tỷ lệ phát triển dân số đã đạt được mục tiêu đề ra.
1.3Đặc điểm tổ chức quản lý.
Sơ đồ 1.1
 Nhiệm vụ chức năng của từng bộ phận quản lý.
-Giám đốc :
+Lãnh đạo, điều hành mọi hoạt đông của đơn vị.
+ Phụ trách khám, chữa những ca bệnh khó, phức tạp thuộc chuyên môn của
mình.
SVTT: Phạm Thị Diệu Linh
2
Báo cáo tổng hợp GVHD: Nguyễn Thu Lệ
+ Trực tiếp ký các giấy tờ sau:
Các bản dự toán ngân sách.
Chứng từ thanh toán thu chi .
Các quyết định về công tác tổ chức các bộ: Tuyển dụng, đề bạt, giảm biên chế.
Các báo cáo quyết toán tài chính của đơn vị.
Các công văn giấy tờ gửi lên cấp trên .
- Phó giám đốc: Trực tiếp ký các giấy tờ văn bản trong quyền hạn, điều hành khoa
nội của trung tâm, tham gia khám, chữa bệnh cho người bệnh .
- Phòng tổ chức hành chính: Nghiên cứu hoàn thiện bộ máy tổ chức của đơn vị, xem
xét và trình bày với giám đốc các trường hợp biên chế, tuyển dụng, đề bạt, khen
thưởng…tham gia cố vấn với giám đốc.
- Phòng thu viện phí: Trực tiếp thực hiện công tác thu viện phí của bênh nhân đến
trung tâm để khám chữa bệnh.
- Phòng tổ chức kế toán: Quản lý toàn bộ tài sản, các loại vốn, tổ chức ghi chép và

kiệm được kinh phí cho nhà nước. Mặt khác, ta thấy tổng thu phí BHYT và thu viện
phí lớn hơn nguồi thu ngân sách nhà nước cấp có thể kết luận rằng bệnh viện đã chủ
động tìm nguồn tài chính cho bệnh viện, xong muốn biết được bệnh viện có phải là
bệnh viện tự đảm bảo 1 phần kinh phí hay kinh phí 100% do ngân sách nhà nước hay
không chúng ta phải đi sâu vào vấn đề quản trị. Số kinh phí sử dụng không hết kế toán
bệnh viện xin được chuyển sang năm sau và đang chờ phê duyệt cuả cấp trên.
Phần 2: Hình thức kế toán và tổ chức bộ máy kế toán.
2.1 Hình thức kế toán:
Là hình thức kế toán chứng từ ghi sổ đơn vị sử dụng phần mền DSOFT HCSN
2013 làm phầm mền quản lý. Là phần mền chuyên dùng cho đơn vị hành chính sự
nghiệp rất tiện dụng và giúp kế toán dễ quản lý các chứng từ một cách rõ dàng, không
gây nhầm lẫn chứng từ và lặp, mất chứng từ của đơn vị :
2.1.1 Trình tự thực hiện như sau:
Tại bệnh viện đa khoa huyện Thường Xuân quá trình hạch toán kế toán được vi
tính hoá với việc áp dụng phần mềm kế toán máy chuyên biệt dành cho các đơn vị
hành chính sự nghiệp. Về cơ bản quy trình luân chuyển có thể được mô tả như sau
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc hay bảng kê chứng từ thanh toán
chứng minh cho các nghiệp vụ kinh tế phát sinh xảy ra, nhân viên kế toán tiến hành
kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ và hợp pháp của “chúng” sau đó tiến hành định khoản và
nhập liệu vào các sổ sách liên quan ở các phần hành nhất định : tiền lương, thanh toán,
TSCĐ, vật tư thiết bị…Máy tính sẽ cho ra mẫu số Chứng từ ghi sổ như đã thiết kế sẵn.
-Định kỳ, trên cơ sở các số liệu đã cập nhật máy tính sẽ tự động thực hiện các
bút toán kết chuyển, tính toán số dư và lên các Sổ Cái của tất cả các tài khoản mà đơn
SVTT: Phạm Thị Diệu Linh
4
Báo cáo tổng hợp GVHD: Nguyễn Thu Lệ
vị sử dụng để hạch toán. Đồng thời các số liệu đó còn là căn cứ để máy tính lập nên
Bảng cân đối số phát sinh theo mẫu biểu đã thiết kế sẵn.
Cuối cùng cuối tháng, quý, năm hoặc bất kỳ khi nào theo yêu cầu của nhà quản
lý kế toán viên sẽ tiến hành thao tác in ra các báo cáo tài chính, các sổ sách liên quan

- Kế toán thanh toán : Là người thực hiện các nhiệm vụ sau :
+ Thẩm tra mọi khoản thu , chi phát sinh ở đơn vị. Qua đó xác định và có ý kiến về
sự cần thiết thực hiên nhiệm vụ thu chi chủa đơn vị. Nếu đồng ý thanh toán thì lập
phiếu thu hoặc phiếu chi kèm theo các chứng từ gốc trình kkế toán trưởng và thủ
trưởng đơn vị duyệt làm căn cứ thực hiện thu hoặc chi.
+ Theo dõi và thanh toán các khoản tiền tạm ứng phải thu phải trả.
+ Theo dõi các khoản kinh phí do ngân sách nhà nước hoặc cấp trên cấp cho đơn vị.
+ Theo dõi các khoản ngoài ngân sách cấp phát nhưng được ký gữi ở kho bạc -ngân
hàng .
+ Làm các thủ tục kinh phí, thanh toán tiền qua kho bạc hoặc nộp tiền gữi vào kho
bạc ngân hàng hay nộp tiền cho ngân sách .
+ Định kỳ đối chiếu tồn khoản với kho bạc ngân hàng.
-Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt của bệnh viện, căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi tiền mặt
để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu, chi. Sau đó tổng hợp, đối chiếu
thu chi với kế toán
- Kế toán tiền lương kiêm kế toán TSCĐ vật tư : Ngoài việc thực hiện các nhiệm
vụ của kế toán tiền lương là:
+ Nắm chắc tình hình biên chế cán bộ - công chức của đơn vị, trên các mặt: Số
lượng họ tên từng người, số tiền phải chi trả cho từng người, các khoản phải thu hoặc
các khoản phải thu hoặc khấu trừ vào lương…
+ Nắm vững và thực hiện đầy đủ các quy định về quản lý quỹ lương thuộc khu vực
HCSN như: đăng ký biên chế, lập sổ lương, báo cáo quyết toán…
+Thanh toán đầy đủ, kịp thời và đúng hạn cho cán bộ - công chức…
+ Thông qua công tác kế toán mà việc kiểm tra việc chấp hành các nguyên tắc, chế
độ về quản lý lao động qua các mặt: tuyển dụng đề bạt, thuyên chuyển…. nhằm giảm
nhẹ biên chế, nâng cao hiệu suất công tác.
SVTT: Phạm Thị Diệu Linh
6
Báo cáo tổng hợp GVHD: Nguyễn Thu Lệ
Kế toán tiền lương còn thực hiện nhiệm vụ của kế toán tài sản vật tư là:

Nội dung của tường chứng từ.
3.1.2.1Bảng chấm công: ( mẫu C01-HD)
Hàng ngày tổ trưởng các ban, phòng, nhóm trong đơn vị sẽ thực hiện một nhiệm vụ là
: căn cứ vào sự có mặt thực tế của cán bộ thuộc bộ phận mình để chấm công trong ngày, sau
đó ghi vào các cột được đánh số từ 1-31 ( tương ứng với các ngày trong tháng ) theo các ký
hiệu quy định trong bảng .
SVTT: Phạm Thị Diệu Linh
7
Báo cáo tổng hợp GVHD: Nguyễn Thu Lệ
3.1.2.2 Giấy báo làm việc ngoài giờ (mẫu số :C01C-HD).
Phiếu này do người báo làm thêm giờ và chuyển cho người có trách nhiệm
kiểm tra, ký duyệt chấp nhận số giờ làm thêm và đồng ý thanh toán .Sau khi có đầy đủ
chữ ký, phiếu làm thêm giờ đươc chuyển đến phòng kế toán lao động tiền lương để
làm cơ sở tinh lương.
3.1.2.3 Hợp đồng giao khoán công viêc ngoài giờ (mẫu C06-H):
Là bản ký kết giữa người giao khoán và nhận khoán về khối lượng công việc
nội dung công việc, thời gian làm việc, trách nhiệm,quyết định lợi ích của mỗi bên khi
thực hiện công việc đó đồng thời làm cơ sở thanh toán chi phí cho người nhận khoán.
3.1.2.4 Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
Chứng từ này là cơ sở để ghi số kế toán về các khoản trích nộp theo lương, tính
vào chi của đơn vị trừ vào lương của cán bộ, công chức, viên chức.
3.1.2.5 Bảng thanh toán tiền lương.(mẫu số C02a-HD)
Cuối mỗi tháng căn cứ vào chứng từ liên quan, kê toán tiền lương lập bảng
thanh toán tiền lương chuyển cho kế toán trưởng soát xét và thủ trưởng duyệt, trên cơ
sở lập phiếu chi phát lương cho công nhân viên chức rồi từ đó đưa vào chứng từ kế
toán-bản kê chưng từ chi-sổ cái.
3.1.2.6 Bảng thanh toán thu nhập tăng thêm (mẫu số C02b-HD)
Bảng thanh toán thu nhập tăng thêm từ khoản tiết kiệm chi là chứng từ làm căn
cứ để thanh toán số thu nhập tăng thêm từ khoản tiết kiệm để chi cho công chức, viên
chức và người lao động trong đơn vị.

Trích bảo hiểm xã hội:
• Nợ TK 334: 23.463.405 (đồng)
Có TK 332(3321): 23.463.405(đồng)
Trích bảo hiểm y tế:
• Nợ TK 334: 5.027.872 (đồng)
Có TK 332(3322): 5.027.872 (đồng)
Trích bảo hiểm thất nghiệp:
• Nợ TK 334: 3.351.915 (đồng)
Có TK 332(3324): 3.351.915 (đồng)
Tiền lương phải trả cho cán bộ sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ bệnh viện
thanh toán bằng cách rút dự toán:
• Nợ Tk 334: 326.230.433 (đồng)
Có Tk 461: 326.230.433 (đồng)
3.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ.
3.2.1 Mục đích :
Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho thuốc, công cụ, dụng cụ, sản phẩm, hàng
hóa làm căn cứ kiểm tra tình hình tiêu thụ, dự trữ thuốc, công cụ, dụng cụ, sản phẩm,
hàng hóa và cung cấp thông tin cần thiết cho việc quản lý vật tư, trang thiết bị y dược.
3.2.2 Nội dung:
Thuộc chỉ tiêu vật tư gồm các biểu mẫu sau :
Phiếu nhập kho Mẫu số C20-HD
Phiếu xuất kho Mẫu số C21-HD
Giấy báo hỏng, mất công cụ, dụng cụ Mẫu số C22-HD
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ Mẫu số C25-HD
Nội dung từng phần:
3.2.2.1 Phiếu nhập kho
Phiếu nhập kho do kết toán lập thành 2 liên (đối với vật tư, hàng hóa mua ngoài
hoặc 3 liên (đối với vật tư tự sản xuất ) kế toán trưởng hoặc người phụ trách bộ phận
(ghi rõ họ, tên), người giao hàng mang phiếu đến kho để nhập vật tư, hàng hóa, dụng
cụ, sản phẩm.

152- Nguyên liệu, vật liệu. Tăng giảm theo sơ đồ 3.7.
Chú thích:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu

Sơ đồ 3.6
Giải thích: Hằng ngày mua hoặc xuất nguyên vật liệu. Kế toán cập nhập dữ liệu
vào máy tính cho ra “Phiếu nhập kho” hoặc “Phiếu xuất kho”, máy tính tự động lên
“Chứng từ ghi sổ” rồi đưa vào “Sổ cái”và “Sổ kê toán chi tiết” lên “Bảng tổng hợp
nhập xuất tồn” và các “Báo cáo tài chính”.
SVTT: Phạm Thị Diệu Linh
12
Báo cáo tổng hợp GVHD: Nguyễn Thu Lệ
3.2.5 Sơ đồ hạch toán NVL,CCDC.
Sơ đồ 3.7
Ví dụ3.2: Khi nhập kho kế toán hạch toán vào các Phiếu nhập kho số 103 và số
104 ,số 105 (có chứng từ kèm theo trang số 30,31,32) như sau:
Mua thuốc AMO và FE bằng tiền mặt về nhập kho số 103 kế toán ghi:
• Nợ TK 152: 680.000 (đồng)
Có TK 111: 680.000 (đồng)
SVTT: Phạm Thị Diệu Linh
13
Báo cáo tổng hợp GVHD: Nguyễn Thu Lệ
Mua thuốc NAPHACOGLY bằng tiền mặt về nhập kho 104 kế toán ghi:
• Nợ TK 152: 1.650.000 (đồng)
Có TK 111: 1.650.000 (đồng)
Mua máu về nhập kho số 105 bằng tiền tạm ứng kế toán ghi:
• Nợ TK 152: 3.000.000 (đồng)
Có TK 312: 3.000.000 (đồng)

kế toán và quản lý của đơn vị trong lĩnh vực tiền tệ.
SVTT: Phạm Thị Diệu Linh
14
Thẻ kho
Phiếu
nhập kho
Phiếu
xuất kho
Sổ chi tiêt
vật tư
Bảng tổng
hợp chi tiết
Sổ kế toán
tổng hợp
chi tiết
Báo cáo tổng hợp GVHD: Nguyễn Thu Lệ
3.3.2 Nội dung:
-Phiếu thu (Mẫu số C30-BB)
-Phiếu chi (Mẫu số C31-BB)
-Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu số C32-HD)
-Giấy thanh toán tạm ứng (Mẫu số C33-HD)
-Biên bản kiểm kê quỹ (Mẫu số C34-HD)
-Giấy đềnghị thanh toán (Mẫu số C37-HD)
-Biên lai thu tiền (Mẫu số C38-BB)
3.3.2.1 Phiếu thu (Mẫu số C30-BB)
Phiếu thu phải được cập nhập vào máy tính trong suốt một năm tài chính. Mỗi
phiếu thu phải đáng thứ tự lần lượt của năm tài chính đó. Sau đó kế toán in ra thành 3
liên, ghi đầy đủ các nội dung trên phiếu và ký vào phiếu thu sau đó chuyển cho kế toán
trưởng soát xét, thủ trưởng duyệt, chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ. Ghi nhận
số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ(bằng chữ) vào phiếu thu trước khi ký tên.

3.3.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ.
Chú thích:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng

Sơ đồ 3.9
Giải thích: Từ các “Biên lai thu tiền” và các chứng từ tiền mặt khác kế toán lập
“Phiếu thu” rồi lên các chứng từ sổ sách.
Với giấy đề nghị thanh toán tạm ứng và các hoa đơn thanh toán bằng tiền mặt
kế toán lập “phiếu chi” rồi lên sổ sách kế toán.
SVTT: Phạm Thị Diệu Linh
16
Biên bản thu tiền và
các chưng từ tiền mặt
khác
Giấy đề nghị tạm ứng, bản
kê chứng từ thanh toán và
các chứng từ khác
CẬP NHẬP DỮ LIỆU
VÀO MÁY TÍNH
SỔ QUỸ
PHIẾU
THU
PHIẾU
CHI
CHỨNG TỪ
GHI SỔ
SỔ CÁI TK
111
BẢNG CÂN

Tạm ứng cho nhân viên đi mua nguyên vật liệu lập Phiếu chi số 121 (trang số
40) định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh như sau:
• Nợ TK 312: 3.000.000 (đồng)
Có TK 111: 3.000.000 (đồng)
Khi bệnh nhân đóng tiền viện phí kế toán ghi vào Biên lai thu tiền rồi lập Phiếu thu số
202 (tran số 44) định khoản nghiệp vụ kinh tế phát sinh sau:
• Nợ TK 111: 823.000.000 (đồng)
Có TK 511(5118): 823.000(đồng)
Từ Phiếu chi và Phiếu thu kế toán đưa vào chứng từ ghi sổ số 76 vào sổ cái TK
111(trang số 46).
SVTT: Phạm Thị Diệu Linh
18
Báo cáo tổng hợp GVHD: Nguyễn Thu Lệ
PHẦN 4: Nhận xét tình hình tổ chức công tác kế toán tại Bệnh viện đa
khoa huyện Thường Xuân.
-Qua thời gian thực tập tại bệnh viện đa khoa huyện Thường Xuân, với mục
đích chính của em là tìm hiểu học hỏi và nghiên cứu về công tác hạch toán của bệnh
viện. Sau đây em xin đưa ra một số đánh giá chủ quan của mình về công tác kế toán tại
bệnh viện.
4.1 Ưu điểm :
-Hiện nay bệnh viện đang sử dụng phần mền DSOFTHCSN 2013. Việc sử
dụng phần mền kế toán giúp cho tính chất cũng như công việc kế toán được gọn nhẹ
hơn, giảm thiểu được những sai sót trong công tác kế toán.
-Việc hạch toán thống nhất toàn bộ bệnh viện tạo nên sự chủ động trong công
việc, khối lượng thông tin ghi chép được ghảm bớt nhiều, thông tin được đảm bảo tính
hợp lý chung thực.
-Quy trình hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ , các sổ kế toán phù hợp
với đặc điểm hoạt động thực tế của bệnh viện.
-các sổ sách kế toán sử dụng phù hợp với chế độ quy định đồng thời phù hợp
vời đặc điểm hoạt động thực tế của bệnh viện, do đó số liệu số liệu kế toán được ghi

-Qua quá trình thực tập đơn vị có nhiều ưu điểm nhưng bên cạnh đó cũng có những
tồn tại chưa giải quyết qua gần hai tháng thực tập với thời gian tuy chưa nhiều nhưng
với vốn kiến thức ít ỏi mà em có được, em xin đóng góp một vài ý kiến đóng góp và
một vài đề xuất nhỏ như sau:
-Để tính đến khả năng phát triển trong tương lai và đáp ứng tốt yêu cầu hạchtoán tất
cả các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các hoạt động, Bệnh viên đa khoa huyện
Thường Xuân nên tổ chức bộ máy kế toán cho phù hợp hơn. Cụ thể nên tách rời các
phần hành kế toán độc lập với nhau, tôn trọng nguyên tắc bất khiêm nhiệm :
Sơ đồ 4.1
- Để đảm bảo được tính chính xác của các số liệu trong kỳ, Bệnh viện nên quy định
rõ ràng quy trình kiểm tra, kiểm soát chứng từ qua hai kế toán viên khác nhau
( nguyên tắc 4 mắt ) trước khi nhập liệu vào các phần hành liên quan.
SVTT: Phạm Thị Diệu Linh
20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status