Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Tiền lơng là một phạm trù kinh tế quan trọng và phức tạp, công tác
quản lý tiền lơng là một nội dung trọng yếu của công tác quản trị doanh
nghiệp. Nó có quan hệ mật thiết với các hoạt động sản xuất kinh doanh trong
doanh nghiệp và phải tuân theo những chính sách nguyên tắc, chế độ đãi ngộ
đối với ngời lao động. Tiền lơng là một yếu tố chi phí sản xuất quan trọng cấu
thành giá thành sản phẩm của doanh nghiệp đồng thời là nguồn thu nhập chủ
yếu của ngời lao động Tiền lơng là đòn bẩy kinh tế kích thích sản xuất phát
triển.
Cùng với sự đổi mới đờng lối kinh tế của Đảng và Nhà nớc công tác
tiền lơng ở nớc ta những năm qua đã có sự nhận thức đúng đắn hơn và đã có
nhiều sự hoàn thiện, cải tiến nhằm thúc đẩy sản xuất phát triển, động viên ng-
ời lao động nâng cao trình độ nghề nghiệp, hợp lý hoá sản xuất cải tiến kỹ
thuật, thực hành tiết kiệm không ngừng tăng năng suất lao động, nâng cao
chất lợng sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc
phân phối theo lao động. Tuy nhiên bớc vào cơ chế thị trờng có sự quản lý
của nhà nớc, các doanh nghiệp không tránh khỏi những khó khăn bỡ ngỡ
trong công tác tiền lơng nhiều vấn đề nảy sinh đòi hỏi phải tiếp tục nghiên
cứu, cải tiến hoàn thiện hơn.
Công ty May 10 là một doanh nghiệp may với đặc điểm sản xuất là
làm hàng gia công cho bạn hàng (90-95% năng lực sản xuất) do đó chi phí
tiền lơng chiếm một tỷ trọng rất lớn trong chi phí sản xuất của công tyvà
mang tính gia công. Sử dụng hợp lý và hiệu quả chi phí tiền lơng có ý nghĩa
rất quan trọng đến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty. Trong thời gian
qua mặc dù đã có rất nhiều cố gắng trong việc sử dụng tiền lơng một cách
hợp lý và đem lại hiệu quả cao nhng vấn đề tiền lơng vẫn là một vấn đề cần
phải đợc hoàn thiện.
Trong thời gian thực tập ở công ty đợc sự hớng dẫn của các cô chú ở
công ty, của thầy giáo Đỗ Văn L và những tìm hiểu của bản thân tại công ty
em đã chọn đề tài Một số biện pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác trả l-
xuất xã hội: Sản xuất ---Phân phối ---Trao đổi--- Tiêu dùng. Chủ nghĩa Mac
Lênin khẳng định trong quá trình sản xuất thì sản xuất đóng vai trò quyết định
phân phối và các khâu khác phụ thuộc vào sản xuất và do sản xuất quyết định
nhng có ảnh hởng trực tiếp, tích cực trở lại đối với sản xuất. Ănghen viết;
Phân phối không chỉ đơn thuần là kết quả tiêu cực của sản xuất và trao đổi,
đến lợt nó cũng có tác dụng trở lại sản xuất, trao đổi
Tổng sản phẩm xã hội do lao động xã hội tạo ra phải đợc đem phân
phối cho tất cả tiêu dùng cá nhân, cho cả tích luỹ tái sản xuất mở rộng và cho
tiêu dùng công cộng. Dới chủ nghĩa xã hội việc phân phối theo lao động phù
hợp với đòi hỏi đó, toàn bộ sản phẩm xã hội là kết quả của lao động thuộc về
ngời lao động và đợc phân phối vì lợi ích của họ
Phân phối theo lao động dới chủ nghĩa xã hội chủ yếu là tiền lơng tiền
thởng. Tiền lơng dới chủ nghĩa xã hội về bản chất khác hẳn tiền lơng dới chế
độ t bản chủ nghĩa
Trong nền kinh tế t bản chủ nghĩa ngời công nhân sau thời gian làm
việc, hoặc sau khi hoàn thành một khối lợng công việc nào đó, đợc nhà t bản
trả một số tiền, đó là tiền lơng t bản chủ nghĩa. Tiền lơng t bản chủ nghĩa
không phải là tiền trả công lao động, không phải là giá cả của lao động.
Tiền lơng t bản chủ nghĩa là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động là giá
cả sức lao động biểu hiện ra bên ngoài nh là giá cả của lao động. Đó là bản
chất tiền lơng t bản chủ nghĩa còn trong CNXH tiền lơng là một phần giá trị
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mà xã hội làm ra trong một giai đoạn và đợc phân phối cho ngời lao động căn
cứ quĩ hàng hoá xã hội và công sức đóng góp của từng ngời
2. Quan điểm mới về tiền lơng
Theo quan điểm mới của Đảng và Nhà nớc ta, tiền lơng trong giai đoạn
mới phải đợc trả theo đúng giá trị sức lao động. Điều này có nghĩa là
a. Tiền lơng phải trả theo đúng cấp bậc công việc
Xuất phát từ quan điểm chung là tiền lơng phải đợc trả theo đúng giá
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ơng cao. Tuy vậy cần phải nói thêm rằng trong nền kinh tế thị trờng lợng lao
động hao phí bỏ ra phải thực sự đem lại hiệu quả, thực sự đem lại giá trị mới
hay nói cách khác thì lao động phải hiệu quả. Lao động bỏ ra phải đạt đợc
hiệu quả thì mới đợc trả lơng
Giá trị sức lao động trong hoạt động sản xuất kinh doanh là giá trị đầu
vào đặc biệt bởi vì nó không nh các giá trị khác ở sản phẩm cuối cùng các giá
trị khác đều bị giảm đi riêng giá trị sức lao động lại đợc tăng lên ở sản phẩm
cuối cùng hay nói cách khác chính sự gia tăng của giá trị sức lao động tạo nên
hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh. Tiền lơng là biểu hiện của giá trị
sức lao động và nó nhỏ hơn giá trị thực tế mà việc sử dụng sức lao động đem
lại. Chúng ta quay lại với vấn đề hiệu quả trong hoạt động kinh doanh mà ở
đây là sử dụng sức lao động. Tính hiệu quả ở đây thể hiện qua việc sử dụng
hợp lý sức lao động làm cho lợng giá trị mới mà việc sử dụng sức lao động
đem lại tăng đến tối đa có thể đợc và vì vậy làm tăng đợc kết quả của hoạt
động SXKD. Có thể dễ dàng nhận thấy kết quả SXKD là một biểu hiện của
tính hiệu quả trong quá trình sử dụng sức lao động. Giá trị sức lao động bỏ ra
của ngời lao động đem lại kết quả gì có thể định lợng đợc và đợc xã hội chấp
nhận đợc lu thông trao đổi đợc sử dụng để thỏa mãn nhu cầu của con ngời. Có
nh vậy sản phẩm tạo ra mới đợc thanh toán để trả lơng cho công nhân lao
động.
Nh vậy tiền lơng cao hay thấp bên cạnh việc trả theo đúng giá trị sức
lao động mà họ bỏ ra còn phải tính đến tính hiệu quả của việc sử dụng sức lao
động mà biểu hiện của nó là kết quả hoạt động SXKD, nếu cùng một lợng giá
trị sức lao động bỏ ra nếu tính hiệu quả cao hơn, kết quả SXKD cao hơn thì tất
yếu sẽ đợc trả lơng cao hơn và ngợc lại nếu hiệu quả thấp hơn, kết quả SXKD
thấp hơn thì sẽ đợc trả lơng thấp hơn thậm chí tiền lơng sẽ giảm tối thiểu bằng
0 nếu nh không có tính hiệu quả trong việc sử dụng lao động.
c. Phải gắn chặt tiền lơng thực tế và tiền lơng danh nghĩa.
Cũng lại xuất phát từ quan điểm tiền lơng phải trả theo đúng giá trị sức
và nó là nhu cầu thờng trực trong cuộc sống. Trong xã hội hiện đại sản xuất
đợc chuyên môn hóa cao độ lu thông trao đổi đóng vai trò quan trọng và vì
vậy tiền tệ có vai trò rất lớn trong xã hội.
Ngời lao động khi thoả mãn nhu cầu của mình cần phải có tiền để mua
bán, trao đổi. Tiền của ngời lao động ở đây có thể coi chủ yếu là tiền lơng. Vì
vậy do nhu cầu tiêu dùng là nhu cầu thờng xuyên nên ngời lao động cũng cần
tiền liên tục và họ lao động để nhận chúng, để có kế hoạch sử dụng chúng.
Bất kỳ một sự thay đổi trong thời hạn trả lơng sẽ làm thay đổi các kế hoạch,
xáo trộn nhu cầu tiêu dùng và vì vậy sẽ làm cho cuộc sống của ngời lao động
bất định, do vậy doanh nghiệp cần phải trả lơng đúng thời hạn, không chỉ để
ổn định đời sống cho ngời lao động mà còn đảm bảo rằng ngời lao động sẽ
toàn tâm toàn ý khi lao động trong doanh nghiệp.
e. Doanh nghiệp phải đảm bảo đủ việc làm để ổn định và tiến tới tăng
mức thu nhập cho ngời lao động. Việc làm không chỉ là nhu cầu của ngời lao
động mà còn là nhu cầu cả chủ doanh nghiệp. Đối với ngời lao động có việc
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
làm đồng nghĩa với có thu nhập, có nguồn sống... còn đối với doanh nghiệp
có việc làm có nghĩa là có cơ hội để tồn tại và phát triển. Có đủ việc làm là cơ
sở để doanh nghiệp xây dựng các kế hoạch trong tơng lai và xác định đợc
đích đến của mình. Xuất phát từ các yếu tố đó doanh nghiệp còn phải đảm
bảo đủ việc làm để ổn định và tăng mức lơng cho ngời lao động.
g. Trong một đơn vị phải đảm bảo công bằng hợp lý
Xã hội càng hiện đại, giá trị mới tạo ra ngày càng nhiều, thu nhập,
đời sống của ngời lao động ngày càng cao thì yếu tố tinh thần lại càng giữ vị
trí quan trọng. Khi lao động chuyển từ giản đơn sang lao động phức tạp thì
yếu tố tinh thần có vai trò quyết định đến năng suất lao động, hiệu quả lao
động. Vì vậy vấn đề tạo động lực trong doanh nghiệp ngày càng có vai trò
quan trọng trong chính sách quản lý doanh nghiệp. Và vấn đề tạo động lực
cho lao động bằng các biện pháp phi vật chất ngày càng quan trọng hơn khi
Từ cơ sở là chức năng tái sản xuất sức lao động của tiền lơng, ngời ta
đã xây dựng lên tiền lơng tối thiểu. Đây là tiền lơng đủ để tái sản xuất sức lao
động cho ngời lao động khi thực hiện một công việc nào đó. Trong thực tế trên
lơng tối thiểu có thể khác nhau tùy yêu cầu tái sản xuất sức lao động của ngời
lao động nh thế nào.
2. Chức năng kích thích lao động
Tiền lơng là cơ sở để tái sản xuất sức lao động, để ngời lao động có
một cuộc sống tốt đẹp hơn, là điều kiện để ngời lao động tự hoàn thiện mình,
khẳng định mình... Do vậy sức ép của tiền lơng đối với ngời lao động là rất
lớn. Họ sẽ phải cố gắng để có đợc tiền lơng cao vì nó không chỉ đem lại cho
họ giá trị vật chất mà còn đem lại cho họ giá trị tinh thần. Từ quan điểm tiền l-
ơng trả đúng theo giá trị sức lao động và nhận định về hiệu quả của sử dụng
sức lao động, ngời lao động cần phải đóng góp đợc nhiều hơn giá trị sức lao
động của họ. Họ phải sử dụng hợp lý thời gian làm việc để đóng góp đợc nhiều
nhất sức lao động của mình. Họ sẽ phải lao động hăng say, tăng số giờ làm
việc thực tế, giảm số giờ hao phí không cần thiết. Họ phải sử dụng hiệu quả
sức lao động của mình, tăng tỉ lệ sức lao động có ích trên tổng hao phí sức lao
động, họ phải giảm đợc các thao tác thừa trong quá trình sản xuất, tăng đợc
năng suất lao động, tăng tỉ lệ thành phẩm đạt chất lợng cao, phát huy sáng
kiến nhằm tận dụng công suất máy móc... nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
cho doanh nghiệp và những cố gắng nỗ lực này của họ đợc ghi nhận, cùng với
việc tăng lơng kích thích lao động, tiền thởng còn tạo cho họ một động lực
mạnh mẽ hơn nữa và cứ nh vậy tiền lơng đã làm cho kích thích lao động từ thụ
động sang việc chủ động nâng cao năng lực của mình.
3. Chức năng điều phối lao động
Tiền lơng đợc trả theo đúng giá trị của sức lao động nhng đánh giá về
hiệu quả, chất lợng của giá trị sức lao động lại phụ thuộc nhiều yếu tố khác
nhau nh tính cấp thiết, tính thời điểm... Do vậy ngời ta đã lợi dụng đặc tính
này để sử dụng tiền lơng nh một công cụ hiệu quả trong điều phối lao động.
8
phải đóng góp nhiều hơn giá trị sức lao động cảu mình vào hoạt động sản xuất
kinh doanh của xã hội. Họ tăng lợng giá trị sức lao động đóng góp vào hoạt
động sản xuất không chỉ bằng việc tăng cờng độ hoạt động mà ngày nay họ
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phải nâng cao hiệu quả sức lao động, phải chuyển từ lao động giản đơn sang
lao động phức tạp. Vì vậy họ phải không ngừng nâng cao khả năng của mình,
cố gắng học hỏi trí thức khoa học, tích lũy kinh nghiệm và sử dụng những gì
họ có một cách sáng tạo nhất nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất.
Phấn đấu vì một mức tiền lơng cao hơn tự thân nó đã làm giảm ảnh h-
ởng vật chất của tiền lơng khi tiền lơng cao và khi kích thích lao động trở
thành cái bên trong của mỗi cá nhân ngời lao động thì điều đó có nghĩa là ngời
công nhân đạt đợc mức độ hoàn thiện rất cao, có khả năng tham gia các hoạt
động cao hơn hoạt động sản xuất nh hoạt động quản lý, hoạt động nghiên cứu
khoa học, ranh giới giữa ngời quản lý và ngời lao động bị xóa bỏ. Đây là một
mục tiêu lớn mà nếu đạt đợc thì bản thân ngời công nhân cũng nh doanh
nghiệp hoàn toàn có khả năng phát triển mạnh mẽ trong nền kinh tế.
2. Đối với ngời sử dụng lao động
Chi phí lao động là chi phí đặc biệt, nó mang lại hiệu quả lớn hơn chi
phí bỏ ra nhng với danh nghĩa là chi phí, chủ doanh nghiệp đều phải đặt ra yêu
cầu tiết kiệm chi phí lao động nhng nội dung của tiết kiệm ở đây là không chỉ
đơn thuần là giảm, là bớt mà nội dung chủ yếu của tiết kiệm ở đây là sử dụng
hợp lý, hiệu quả chi phí lao động.
Để sử dụng hợp lý chi phí lao động chủ doanh nghiệp hay ngời quản lý
phải xây dựng đợc kế hoạch sử dụng lao động hợp lý, xây dựng nên bộ máy tổ
chức quản lý phù hợp, có đợc hệ thống các đòn bẩy kinh tế đối với lao động...
có nh vậy, ngời lao động mới hăng say với công việc, nỗ lực thực hiện và
mang lại hiệu quả cao nhất.
Sử dụng chi phí lao động phải có tính kế tiếp, phải có kế hoạch trong t-
ơng lai vì vậy ngời quản lý phải có đợc kế hoạch nâng cao chất lợng nguồn
nhịp độ tăng tiền lơng (thu nhập) bình quân với năng suất của đơn vị
Tùy thuộc vào các điều kiện cụ thể khác nhau của quá trình lao động
và các nhiệm vụ kinh tế đợc giải quyết mà lựa chọn hình thức trả lơng. Về
nguyên tắc, tất cả các hình thức trả lơng đều quy về hai hình thức chủ yếu là l-
ơng sản phẩm và lơng thời gian, có thể đợc trả kết hợp với các khoản tiền th-
ởng theo lơng (lơng thời gian có thởng và lơng sản phẩm có thởng). Bằng cách
này trong tiền lơng bao hàm các kết quả khác nhau về mặt chất lợng và số l-
ợng mà nếu chỉ trả lơng thời gian hoặc lơng sản phẩm đơn thuần không thể
thực hiện đợc.
I. Hình thức trả lơng theo thời gian
Hình thức trả lơng theo thời gian là số tiền lơng trả cho ngời lao động
căn cứ vào thời gian làm việc và tiền lơng trong một đơn vị thời gian. Nh tiền
lơng theo thời gian phụ thuộc vào 2 nhân tố ràng buộc là mức độ tiền lơng
trong một đơn vị thời gian và thời gian làm việc.
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tùy điều kiện và trình độ quản lý thời gian lao động, hình thức trả lơng
theo thời gian có thể áp dụng theo 2 cách trả lơng theo thời gian giản đơn và
trả lơng theo thời gian có thởng.
1. Hình thức trả lơng theo thời gian giản đơn
Tiền lơng theo thời gian giản đơn là số tiền trả cho ngời lao động chỉ
căn cứ vào bậc lơng và thời gian thực tế làm việc không xét đến thái độ lao
động và kết quả công việc. Tiền lơng theo thời gian giản đơn bao gồm: Lơng
tháng, lơng ngày, lơng giờ.
-Lơng tháng: đợc trả cố định hàng tháng theo mức lơng thỏa thuận
trong hợp đồng lao động. Lơng tháng thờng áp dụng để trả lơng cho nhân viên
làm công tác quản lý hành chính, quản lý kinh tế và các công nhân viên khác
mà các chỉ tiêu nhiệm vụ không đo đợc hoặc chi phí để tính toán các chỉ tiêu
này quá lớn.
-Lơng ngày: tính bằng cách chia mức lơng tháng cho 26 ngày làm việc
Tiền lơng lĩnh trong tháng = Suất lơng ngày x Số ngày làm việc thực tế trong tháng
Lơng cấp bậc hoặc chức vụ x Hệ số các loại phụ cấp (nếu có)
Suất lơng ngày=
Số ngày làm việc trong tháng theo chế độ (26 ngày)
Tiền lơng lĩnh trong tháng = Mức lơng công nhật x Số ngày làm việc thực tế trong tháng
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2. Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng
Tiền lơng theo thời gian có thởng là ngời lao động ngoài tiền lơng theo
thời gian giản đơn còn đợc nhận một khoản tiền thởng do kết quả tăng năng
suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm, tiết kiệm vật t hoặc hoàn thành
suất sắc nhiệm vụ.
Ưu điểm của hình thức tiền lơng trả theo thời gian:
+Ưu điểm: Cách tính toán đơn giản, nhanh, dễ hiểu, phù hợp với những
công việc không định mức đợc hoặc không nên định mức.
+Nhợc điểm: Hình thức trả lơng theo thời gian cha đảm bảo đầy đủ
nguyên tắc phân phối lao động, duy trì chủ nghĩa bình quân trong tiền lơng,
cha phát huy đợc tài năng cá nhân của ngời lao động, cha kích thích sản xuất
phát triển. Vì vậy khi áp dụng hình thức trả lơng theo thời gian cần thiết phải
thực hiện một số biện pháp phối hợp nh khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp
hành kỷ luật lao động để làm cho ngời lao động tự giác làm việc.
II. Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm
Tiền lơng theo sản phẩm là hình thức tiền lơng cơ bản và chủ yếu đợc
áp dụng rộng rãi ở các doanh nghiệp nớc ta. Trả lơng theo sản phẩm là trên cơ
sở đơn giá tiền lơng và chất lợng sản phẩm đã quy định của doanh nghiệp trả l-
ơng theo số lợng sản phẩm giao nộp của ngời lao động.
Cách tính:
Trong đó:
L
sp
công nhân sản xuất làm những công việc có thể định mức, kiểm tra, nghiệm
thu chất lợng sản phẩm một cách dễ dàng.
Có năm loại hình trả lơng theo sản phẩm. Tuỳ theo mối quan hệ giữa
ngời lao động với kết quả lao động, giữa yêu cầu kích thích và tăng nhanh sản
lợng, chất lợng mà thực hiện.
1. Hình thức tiền lơng theo sản phẩm cá nhân không hạn chế
Tiền lơng của công nhân đợc tính trực tiếp bằng cách lấy số lợng sản
phẩm hoàn thành đúng qui cách nhân với đơn giá tiền lơng sản phẩm đã qui
định không hạn chế số lợng hoàn thành
Cách tính
Số lợng sản phẩm đợc xác định qua bộ phận KCS và số liệu thống kê.
Riêng đơn giá tiền lơng (gi) đợc xác định theo công thức:
g= M
1
x H x (1 + K
các loại
) x Đ
t
Hoặc:
M
1
x H x (1 + K
các loại
)
g=
Đ
s
Trong đó:
M
1
công nhân chính và phụ gắn chặt với nhau nhng không trực tiếp tính đợc lợng
sản phẩm cho công nhân phụ. Thực chất là phải căn cứ vào lơng công nhân
chính để tính lơng cho công nhân phụ.
Cách tính: căn cứ vào sản lợng định mức và mức độ hoàn thành định
mức của công nhân chính mà tính cho công nhân phụ
Cụ thể nh sau
+Tính đơn giá tiền lơng phụ g
TLF
cho một đơn vị sản phẩm định mức
của công nhân chính
Lơng công nhân phụ 1 ca
g
TLF
=
Số lợng sản phẩm định mức của công nhân chính 1 ca
+Tính tiền lơng của công nhân phụ đợc lĩnh:
L
F
= g
TLF
x q
THC
Trong đó:
q
THC
= sản lợng thực hiện của công nhân chính
Ưu điểm của cách trả lơng này là làm cho công nhân chính và công
nhân phụ gắn bó mật thiết với nhau, hợp tác chặt chẽ với nhau để tăng sản l-
ợng, công nhân phụ quan tâm đến việc phục vụ cho công nhân chính, chú ý
M
1
: Mức tiền lơng tối thiểu
H: Hệ số câp bậc công việc mà công nhân đảm nhiệm
Đ
t
: Định mức thời gian để hoàn thành cả khối lợng công việc
Đ
s
: Định mức sản lợng
+Bớc 2: Chia lơng cho từng ngời trong tập thể: Tuỳ từng tính chất công
việc và việc sử dụng lao động, có thể sử dụng một trong hai phơng pháp:
-Phơng pháp 1: Chia lơng theo giờ hệ số. Đợc tiến hành theo 3 bớc:
--Tính tổng số giờ hệ số của nhóm (giờ hệ số là số giờ quy đổi
của các công nhân ở các bậc khác nhau ra giờ của công nhân bậc 1) bằng
cách lấy giờ làm việc của từng ngời nhân với hệ số bậc của ngời đó, sau tổng
hợp lại cho cả nhóm.
--Tính tiền lơng 1 giờ hệ số: Lấy tiền lơng cả tổ đợc lĩnh chia
cho tổng số giờ hệ số của cả nhóm.
--Tính tiền lơng cho từng ngời: Căn cứ vào tiền lơng một giờ hệ
số và số giờ hệ số của mỗi ngời.
-Phơng pháp 2: Chia lơng theo hệ số điều chỉnh đợc tiến hành qua 3 b-
ớc:
16
=
ì=
n
1i
iitt
L x H
Trong đó:
K
đ
: Hệ số tăng của đơn giá sản phẩm lũy tiến.
L: Hệ số tiền lơng trong giá thành đơn vị sản phẩm
H: Hệ số tăng sản lợng đạt đợc
C: Hệ số chi phí cố định trong giá thành đơn vị sản phẩm
17
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+Ưu điểm: Khuyến khích công nhân tăng nhanh số lợng sản phẩm,
càng vợt cao hơn so với định mức càng tốt
+Nhợc điểm: Tốc độ tăng tiền lơng bình quân sẽ lớn hơn tốc độ tăng
năng suất lao động. Vì vậy chế độ trả lơng này chỉ đợc áp dụng hạn chế trong
một số trờng hợp cần động viên hoàn thành dứt điểm công việc, hoàn thành
sớm nhiệm vụ.
5. Hình thức tiền lơng khoán
áp dụng trong trờng hợp công việc không định mức chi tiết đợc hay
định mức rất không chính xác, những công việc đòi hỏi một khối lợng tập hợp
nhiều loại công việc khác nhau và yêu cầu thời gian hoàn thành theo đúng
thời hạn.
Có các hình thức nh sau:
a/Khoán khối lợng hoặc khoán công việc: Là hình thức tiền lơng trả
theo sản phẩm áp dụng cho những công việc giản đơn, có tính chất đột xuất,
ví dụ nh khoán bốc vác, khoán vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm.
b/Khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: Đây cũng là hình thức trả lơng
theo sản phẩm nhng tiền lơng đợc tính theo đơn giá tổng hợp theo sản phẩm
hoàn thành đến công việc cuối cùng. Hình thức tiền lơng này áp dụng cho
từng bộ phận sản xuất (phân xởng, dây chuyền) nhằm khuyến khích tập thể
hóa thông thờng tạo điều kiện làm chức năng tái sản xuất sức lao động đỡ hao
phí, lúc này tiền lơng là tiền lơng thực tế.
Do tình hình giá cả không ổn định (tăng lên) so với lúc mới ban hành
chế độ lơng mới nên tiền lơng thực tế có xu hớng giảm xuống và làm cho tiền l-
ơng chế độ không bảo đảm tái sản xuất sức lao động.
-Tiền lơng đợc tiền tệ hóa ở mức độ thấp.
Trong tiền lơng có tính đến tiền điện, nớc nhà ở, bảo hiểm xã hội... nhng
cho đến nay phần tiền lơng đợc tiền tệ hóa đó quá thấp so với những nhu cầu cơ
bản của con ngời.
-Tiền lơng cha phản ánh đúng giá trị sức lao động và không phù hợp với
những biến đổi của giá cả trên thị trờng. Do vậy bên cạnh mức tiền lơng theo
qui định, các doanh nghiệp phải tìm mọi nguồn và bằng mọi cách để tăng thêm
thu nhập cho ngời lao động, từ đó phá vỡ hệ thống tiền lơng của Nhà nớc. Vì
vậy về mặt quản lí Nhà nớc không thể kiểm soát nổi thu nhập thực tế của cán
bộ công nhân viên.
II. Yêu cầu đặt ra đòi hỏi phải nâng cao chất lợng của các hình thức
trả lơng theo sản phẩm.
Từ thực trạng vấn đề tiền lơng ở nớc ta và trong nền kinh tế thị trờng nh
đã trình bày việc nâng cao chất lợng của các hình thức trả lơng nói chung và trả
lơng theo sản phẩm nói riêng phải nắm đợc các yêu cầu sau:
+Nhận thức đúng về tiền lơng và vấn đề phân phối trong nền kinh tế thị
trờng
19
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vấn đề cần phải nhận thấy là: Vốn, t liệu sản xuất, kinh nghiệm quản lý
cũng là các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất và góp phần tạo ra giá trị
mới. Do đó, thu nhập của chủ sở hữu các yếu tố đó là thu nhập chính đáng.
Việc phân phối không chỉ đảm bảo bù đắp lại những chi phí mà còn phải tính
đến hiệu quả mà các yếu tố đó mang lại. Hơn nữa để xã hội tồn tại và phát triển
phải có bộ máy quản lý và các thiết chế tơng ứng của nó. Vì thế, chính sách
năng. Những ngời làm việc thực sự có năng suất, chất lợng và hiệu quả.
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Tiền lơng có tính độc lập của nó nên phải tính toán điều kiện và các khả
năng thực tế có thể khai thác để tiền lơng đi vào cuộc sống nh một động lực
thúc đẩy con ngời trong sản xuất kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao
Mặt khác mọi vấn đề về lao động, tiền lơng, thu nhập vừa có tính kinh tế,
vừa có tính xã hội. Ví dụ các vấn đề nh thất nghiệp, quan hệ lao động, bảo
hiểm xã hội... không thể chỉ là vấn đề kinh tế và cũng không thể chỉ là vấn đề
xã hội.
D. Các nhân tố ảnh hởng và phơng hớng nhằm hoàn thiện
công tác trả lơng theo sản phẩm trong các doanh nghiệp.
I. Các nhân tố ảnh hởng đến công tác trả lơng theo sản phẩm
1. Hệ thống các định mức kinh tế kỹ thuật
Trả lơng theo sản phẩm là hình thức trả lơng tiên tiến trong giai đoạn
hiện nay ở Việt Nam bởi vì nó đã lợng hóa khá chính xác hao phí lao động mà
ngời lao động bỏ ra để hoàn thành công việc. Hoàn thành công việc chế tạo một
sản phẩm và quán triệt đời sống nguyên tắc trả theo đúng giá trị sức lao động.
Tuy vậy có một nhân tố quan trọng có thể làm cho hình thức tiền lơng theo sản
phẩm cũng nh việc quán triệt quan điểm trả lơng theo sản phẩm trở nên vô
nghĩa, đó là cơ sở để đánh giá hao phí lao động. Nếu đánh giá đúng, chính xác
hao phí lao động của ngời lao động thì nguyên tắc đợc bảo đảm còn ngợc lại
nếu đánh giá sai thì những tác dụng của hình thức tiền lơng này trở nên vô
nghĩa thậm chí nó còn làm ảnh hởng đến vai trò, chức năng của tiền lơng nói
chung.
Cơ sở đánh giá ở đây chúng ta đề cập đến đó là hệ thống định mức kinh
tế kĩ thuật. Để trả lơng theo sản phẩm đợc tốt chúng ta phải xác định đợc đơn
giá và số lợng sản phẩm hoàn thành (hay số bớc công việc hoàn thành). Đơn
giá và công việc (sản phẩm) thực hiện lại có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, th-
ờng thì đơn giá thấp thì hao phí lao động ít và ngợc lại. Để trả lơng theo sản
chuyển, giao nhận nguyên vật liệu, bán thành phẩm... Tất cả để ngời lao động
có đợc toàn bộ thời gian thực hiện các tác động lên đối tợng lao động (bán
thành phẩm), tạo điều kiện để ngời lao động hoàn thành và hoàn thành vợt mức
qui định.
3. Tổ chức quản lý của doanh nghiệp
Khi sử dụng hình thức tiền lơng theo sản phẩm ngời lao động chỉ thực
hiện tốt công việc đợc giao. Vì vậy khi doanh nghiệp sử dụng hình thức tiền l-
ơng này cần phải làm thế nào để giao đợc công việc đầy đủ tránh tình trạng có
việc nhng không có ngời làm hay bố trí chồng chéo dẫn đến vô trách nhiệm
trong việc thực hiện công việc. Phân công rõ ràng chức năng nhiệm vụ của từng
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ngời làm cho ngời lao động thấy đợc trách nhiệm và quyền lợi của mình, do
vậy họ bằng cách này hay cách khác đều phải hoàn thành công việc đợc giao.
Phân công rõ ràng chức năng nhiệm vụ của từng ngời, từng bộ phận còn
là cơ sở để đảm bảo thực hiện tốt công tác kiểm tra, thống kê, nghiệm thu sản
phẩm về số lợng và chất lợng. Phân công rõ ràng chức năng nhiệm vụ cho từng
ngời sẽ làm cho công tác kiểm tra, thống kê, nghiệm diễn ra nhanh chóng,
chính xác, có cơ sở. Cán bộ quản lý khi xem xét sự thực hiện của một công
nhân trớc hết xác định đợc trách nhiệm, nhiệm vụ của công nhân đó sau đó tiến
hành kiểm tra, nghiệm thu sẽ diễn ra nhanh hơn, chính xác hơn.
Phân công bố trí lao động trong doanh nghiệp phải đảm bảo tính hiệu
quả của sử dụng lao động. Điều này có nghĩa là phân công bố trí lao động vào
các công việc phải phù hợp với cấp bậc công nhân. Cấp bậc công việc cao đòi
hỏi công nhân phải có cấp bậc cao thì mới thức hiện tốt công việc và làm cho
ngời công nhân có thể hoàn thành và hoàn thành vợt mức qui định, bên cạnh đó
nó còn tạo điều kiện cho ngời công nhân có thể khai thác tới mức tối đa năng
lực bản thân khi đợc bố trí công việc phù hợp, tạo cho họ động lực để thực hiện
công việc tốt hơn.
4. Công tác giáo dục chính trị t tởng
thì định mức cũ trở nên lạc hậu, vì vậy cần phải xây dựng lại định mức mới cho
họ.
2. Hoàn thiện điều kiện làm việc, đảm bảo các yếu tố vật chất cho
lao động hoàn thành tốt công việc
Để thực hiện đợc nhiệm vụ này cần phải xem xét một cách toàn diện các
yếu tố ảnh hởng đến khả năng thực hiện công việc của ngời lao động đặc biệt là
các yếu tố có thể đáp ứng ngay tại nơi làm việc nh ánh sáng, độ ồn, không
khí... đến công tác bảo dỡng máy móc thiết bị, vận chuyển cung cấp năng lợng,
công tác giao nhận...
Doanh nghiệp phải làm cho ngời lao động có đợc điều kiện làm việc tốt
nhất, tăng ánh sáng lên đạt mức cần thiết, giảm độ ồn, giảm ô nhiễm không
khí, tạo nhiệt độ thích hợp... thực hiện tốt công tác bảo dỡng máy móc thiết bị
theo định kỳ và tiến hành sửa chữa nhanh chóng máy móc thiết bị hỏng hóc, đa
nguyên vật liệu và nhận thành phẩm nhanh chóng, giải phóng nơi làm việc cho
ngời lao động để họ có điều kiện tiếp nhận nguyên vật liệu mới cho sản phẩm
mới...
3. Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý của doanh nghiệp.
Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý của doanh nghiệp có nghĩa là doanh
nghiệp phải xây dựng đợc bộ máy tổ chức sản xuất hợp lý, phải bố trí phân
công công việc phù hợp, phải xây dựng cấp bậc công việc, xây dựng cấp bậc
công nhân và tiến hành bố trí lao động phù hợp. Xây dựng cấp bậc công việc và
cấp bậc công nhân phải căn cứ vào các phơng pháp khoa học, tiên tiến.
Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý của doanh nghiệp còn có nghĩa là
phải xác định rõ quyền hạn trách nhiệm của ngời lao động, phải xác định rõ
chức năng của từng ngời, từng bộ phận, trách nhiệm và nghĩa vụ, quyền lợi của
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
từng ngời lao động, từng bộ phận, gắn chặt quyền lợi và nghĩa vụ. Tránh tình
trạng khi thì chồng chéo chức năng nhiệm vụ, khi thì không rõ ràng về chức
năng, nhiệm vụ giữa các bộ phận, các cá nhân để xảy ra tình trạng cha chung