TÊN ĐỒ ÁN:
Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh, xác định lượng CTR phát sinh cho
huyện…, thể hiện bằng GIS.
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN:
Ths Tạ Đăng Thuần
Ths Lê Thành Huy
TS Đàm Quang Thọ
1
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………
CN Công nghiệp
NN Nông nghiệp
CTR Chất thải rắn.
CTRNH Chất thải rắn nguy hại.
CTRKNH Chất thải rắn không nguy hại.
SXSH Sản xuất sạch hơn.
DL Dữ liệu.
CSDL Cơ sở dữ liệu.
TN&MT Tài nguyên và môi trường.
BVMT Bảo vệ môi trường.
GIS Geographic Information System – Hệ thống thông tin địa lý.
GDP Gross Domestic Product – Chỉ số thu nhập bình quân đầu người.
WHO World Health Organization - Tổ chức y tế thế giới.
EPA Environmental Protection Agency – Tổ chức bảo vệ môi trường.
LỜI NÓI ĐẦU
Đồ án chuyên nghành “Sử dụng phương pháp đánh giá nhanh, xác định lượng CTR
phát sinh cho huyện Văn Giang, thể hiện bằng GIS.” nhằm mục đích thống kê, tính toán
4
xác định nguồn, lượng, loại chất thải rắn phát sinh trong địa bàn Huyện,Và thể hiện bằng
GIS,cho ta đánh giá được lượng chất thải phát sinh của các Xã trong Huyện,và công cụ
hỗ trợ cho việc lập báo cáo định kỳ về hiện trạng môi trường, cơ sở cho việc xây dựng kế
hoạch quản lý rác thải của Huyện .
Trong nhiều năm gần đây, khi nền kinh tế ngày càng phát triền, kéo theo môi trường bị
tác động
mạnh. Sự phát triển công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng và du lịch đem lại lợi
ích thiết thực cho xã hội nhưng đã để lại hậu quả đáng kể cho môi trường. Kết quả là
làm cho
môi trường nước, không khí, đất bị
ô
nhiễm điều này đã làm ảnh hưởng trực
- Gồm 1 thị trấn và 10 xã :thị trấn Văn Giang
- Phía Nam giáp huyện Khoái Châu
- Phía Bắc giáp TP Hà nội ( Gia Lâm)
- Phía Tây giáp TP Hà Nội ( Thanh Trì,Thường Tín)
- Phía Đông giáp huyện Yên Mỹ
5
Bản đồ hành chính huyện Văn Giang,tỉnh Hưng yên
Bảng 1: Thống kê dân số, diện tích huyện Văn Giang
STT Đơn vị hành chính
Diện tích
(Km
2
)
Dân số
(người)
Mật độ dân số
TB huyện
(người/
km
2
)
Huyện văn giang 71.8 99081 1379.958
1 Thị Trấn Văn Giang 6.84 9445 1379.958
2 Xã Tân Tiến 9.92 13698 1379.958
3 Xã Long Hưng 8.48 11712 1379.958
4 Xã Vĩnh Khúc 6.2 8541 1379.958
5 Xã Liên Nghĩa 6.14 8481 1379.958
6 Xã Thắng Lợi 4.83 6671 1379.958
7 Xã Mễ Sở 6.64 9169 1379.958
8 Xã Nghĩa Trụ 8.12 11209 1379.958
VII). Mùa khô lạnh (từ tháng XI đến tháng IV năm sau) có mưa phùn
• Nắng:
- Quy luật diễn biến số giờ trong năm phức tập. Tháng III nắng ít, tháng V và
tháng VII nhiều nhất. Số giờ nắng bình quân 1.524 giờ/năm.
- Thời gian chiếu sáng trung bình nhiều năm khoảng 1.640- 1.650 giờ.
- Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 10, số giớ nắng chiếm khoảng 1080- 1100
giờ.
- Mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau số giờ nắng chiếm khoảng 500-
520 giờ
• Gió:
Chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính: gió đông nam thổi vào mùa hạ, gió đông
bắc thổi vào mùa đông. Mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau) lạnh và thường có
mưa phùn, thích hợp cho gieo trồng nhiều loại cây ngắn ngày có giá trị kinh tế cao
1.2 Sức ép của phát triển kinh tế - xã hội của Huyện đến phát sinh CTR:
1.2.1 Tăng trưởng kinh tế:
a) Thực trạng kinh tế:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế:
Kinh tế huyện Cẩm Giàng đang dần có xu thế ngày càng phát triển, bình quân giai
đoạn 2005-2010 là :14%, giá trị nông nghiệp thuỷ sản tăng 2,94 %, công nghiệp - xây
dựng tăng 21 %. Cơ cấu nền kinh tế cũng dần chuyển đổi theo chiều hướng tích cực :
Giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng CN- TTCN và dịch vụ, từ 32,6 %- 46,5 % -
20,9 % (năm 2005) sang 15,4 % - 67 % - 17,6 % (năm 2010).
7
- Cơcấu lao động trong nông nghiệp chuyển từ 72,7 % năm 2005 sang 51,4%
năm2010.
Bảng2 : Cơ cấu kinh tế huyện Văn Giang
Năm 2005 2007 2008 2010
GDP 100% 100% 100% 100%
Nông nghiệp - Thuỷ sản 32,6% 28.5% 20,2% 15,4%
Công nghiêp – Xây Dựng 46,5% 51,3% 58,9% 67%
Nhìn vào biểu đồ ta có thể thấy, dân số huyện Cẩm Giàng ngày càng tăng mạnh qua
từng năm. Dân số gia tăng sẽ gây biến đổi nhiều vấn đề trong xã hội trên tất cả mọi mặt:
Vấn đề về nơi ở, nơi cư trú: dân số tăng, đòi hỏi diện tích đất dành cho nơi ở tăng, làm
giảm diện tích đất sản xuất nông nghiệp, tăng diện tích đất trong nghành xây dựng.
Vấn đề về nhu cầu việc làm: dân số tăng, nhu cầu lao động tăng lên trong khi nền
kinh tế của huyện nhà chưa phát triển kịp thời cùng mức tăng trưởng dân số. Vì vậy, giải
quyết vấn đề việc làm là vô cùng khó khăn, gây ra tình trạng thất nghiệp, nghề nghiệp
chưa phù hợp với khả năng làm việc và nhu cầu thu nhập.
Vấn đề về nhu cầu tiêu dùng các loại sản phẩm: các mặt hàng đồ tiêu dùng dân dụng,
sinh hoạt như: thực phẩm, hóa mỹ phẩm, thuốc y tế… cho đến các loại nhiên liệu, nguyên
liệu về lượng, chủng loại đều sẽ tăng mạnh khi dân số tăng.
Vấn đề về các loai chất thải ra ngoài môi trường: khi nhu cầu và mức sống của con
người đòi hỏi ngày càng cao và càng gia tăng, điều đó đồng nghĩa với việc các chất thải
loại bỏ ra ngoài môi trường ngày càng nhiều hơn, phức tạp hơn về tính chất.
Vấn đề về phát sinh CTR: số lượng, chủng loại CTR gia tăng cùng với dân số. Dân số
tăng, lượng CTR sinh hoạt, công nghiệp, y tế…đều gia tăng. Lượng CTRNH cũng ngày
càng nhiều hơn gây ảnh hưởng tới môi trường xung quanh, ô nhiễm nguồn nước mặt,
nước ngầm; ô nhiễm môi trường không khí, môi trường đất; làm nảy sinh các mầm bệnh
tật nguy hiểm tới sức khỏe con người cũng như các loài sinh vật khác.
Theo thống kê của Sở TN & MT tỉnh Hưng Yên hàng năm lượng CTR phát sinh trung
bình tăng 9-11% năm. Đây là một con số không nhỏ, vì vậy ảnh hưởng của nó tới môi
trường về mọi mặt là không hề nhỏ. Câu hỏi và vấn đề cần đặt ra là làm như thế nào để
giảm thiểu ảnh hưởng của CTR phát sinh tới môi trường tới mức thấp nhất
1.2.3 Phát triển công nghiệp, xây dựng và năng lượng:
1.2.3.1 Nghành công nghiệp:
Huyện Văn Giang có hệ thống giao thông thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp.Tuy
nhiên tới nay huyện có một khu công nghiệp đang xây đựng chưa đi vào hoạt động.Các
cơ sở xản suất Công nghiệp nhỏ lẻ và tăng theo hàng năm.
Các cơ sở sản xuất công nghiệp tăng theo hàng năm kéo thao đó là sự gia tăng CTR
theo hàng năm
Đến nay trên địa bàn huyện Văn Giang đã có 30 dự án đăng ký đầu tư và 1052 cơ sở
sản xuất tư nhân đầu tư vào lĩnh vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Từ đầu
năm 2005 đến nay, giá trị sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đạt 33 tỷ 476 triệu
đồng bằng 48,5% kế hoạch, tăng 32,5% so với cùng kỳ năm 2004. Trong đó các hợp tác
xã chuyên nghiệp đạt 1 tỷ 936 triệu đồng, tổ sản xuất chuyên nghiệp 2 tỷ 700 triệu đồng,
doanh nghiệp tư nhân 2 tỷ 266 triệu đồng, công ty trách nhiệm hữu hạn đạt 4 tỷ 704 triệu
đồng, công ty cổ phần đạt 4 tỷ 317 triệu đồng, hộ cá thể 17 tỷ 553 triệu đồng.
Hệ thống chợ trên địa bàn đang dần được đầu tư nâng cấp. Dịch vụ phát triển nhanh,
mạnh nhất là dịch vụ tài chính ngân hàng, bưu chính viễn thông. Trên địa bàn huyện có 7
ngân hàng lớn đặt chi nhánh như: Ngân hàng nông nghiệp và PTTN, Ngân hàng đầu tư,
Ngân hàng nhà Đồng bằng Sông Cửu Long, Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng Công
thương Việt Nam
10
Chất thải ở các chợ chưa được thu gom và xử lý một cách khoa học.nhiều nơi CTR ở
chợ còn vứt bừa bãi gây ô nhiễm môi trường
1.2.3.3 Xây dựng:
Ngành xây dựng phát triển theo nhịp độ phát triển của ngành công nghiệp và dân số.
Dân số tăng nhanh, nhu cầu về nhà ở, tiêu dùng, đi lại…; nhu cầu về việc làm…tất cả là
nguyên nhân để nghành xây dựng phát triển một cách tốc độ trong những năm gần đây.
1.2.3.4 Năng lượng:
Hiện tại, trong vấn đề sử dụng và phát triển năng lượng, đa phần huyện sử dụng
những nguồn năng lượng truyền thống như: than đá, xăng dầu, điện năng …cho công
nghiệp, giao thông vận tải…Sử dụng Gas, than, củi… cho đun nấu, hay nhu cầu sử dụng
nhiệt năng.
1.2.4 Sự phát triển của ngành giao thông vận tải:
Huyện Văn Giang có vị trí địa lý, giao thông thuận lợi (quốc lộ 5A và đường sắt Hà
Nội-Hải Phòng chạy qua) tạo cho huyện có lợi thế về giao lưu kinh tế - xã hội với các
trung tâm kinh tế lớn của đất nước: Hà Nội - Hải phòng, Quảng Ninh.
Bảng 4: Thống kê các loại xe
Năm
2
/người sản lượng trồng trọt và
chăn nuôn tăng theo hàng năm.từ đó lượng CTR tăng theo hàng năm.Gây sức ép càng
tăng lên mỗi năm đối với môi trường.
Bảng5: Bảng thống kê sản lượng cây có hạt huyện Văn Giang
Năm
Sản lượng cây có hạt
2000 2002 2004
Lúa (tấn) 274444 27528 24770
Gạch (nghìn con) 2981 2547 2273
11
Bảng6: Bảng thống kê số lượng gia súc ,gia cầm huyện Văn Giang
Năm
Số lượng gia súc ,gia cầm
2000 2002 2004
Lợn (nghìn con) 91 160 260
Trâu (nghìn con) 310 378 395
Bò (nghìn con) 1181 1408 1982
Gia cầm(nghìn con) 40398 46391 52032
Nông nghiệp Văn Giang đang từng bước trở thành một nền kinh tế nông
nghiệp phát triển năng động theo hướng sản xuất hàng hóa, hướng tới sự phát triển
hiệu quả và bền vững.
1.2.5. Sự phát triển của ngành du lịch:
Văn Giang hàng năm có các lễ hội: hội Hai Bà Trưng, hội Chử Đồng Tử - Tiên
Dung,vào các ngày lễ hội chất thải rắn phát sinh nhiều hơn chủ yêu là CTR vô cơ
như túi ninon và vỏ kẹo.khi lễ hội kết thúc hầu như các chất thải này vứt bừa bãi
không được thu gon hợp lý.
CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Phân loại nguồn phát sinh CTR:
2.1.1 Một số khái niệm:
Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả…loại chất thải này mang bản
chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các mùi khó chịu, đặc biệt trong
điều kiện thời tiết nóng, ẩm. Ngoài các loaih thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn
dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng, khách sạn, chợ…
Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và phân của các
loại động vật khác.
Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinh
hoạt của dân cư.
Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy, các sản
phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình, trong
kho của các công sở, cơ quan xí nghiệp, các loại xỉ than.
Các CTR từ đường phố có thành phần chủ yếu là lá cây, que, củi, nilong, vỏ bao gói…
Chất thải rắn công nghiệp:
Là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp bao gồm:
Các phế thải từ vật liệu trong quá trình sản xuất công nghiệp, tro, xỉ trong các nhà
máy nhiệt điện.
Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất.
Các phế thải trong quá trình công nghệ.
Bao bì đóng gói sản phẩm.
Chất thải xây dựng:
Là các phế thải như đất, đá, gạch, ngói, bê tong vỡ do các hoạt động phá dõ, xây
dựng, công trình…Chất thải xây dựng bao gồm:
Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng.
Đất đá do việc đào móng trong xây dựng.
Các loại vật liệu như kim loại, chất dẻo…
Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thiên nhiên,
nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố.
13
Chất thải nông nghiệp:
Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ được tách ra kết hợp với các ngioonf nước khác như:
Nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình thành nước rò rỉ. Nước rò rỉ di chuyển trong bãi
rác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng như trong quá trình vận
chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh. Các chất gây ô nhiễm môi
trường tiềm tàng trong nước rác gồm có: COD từ 3000 - 45000 mg/l; N - NH
3
TỪ 10 -
800 MG/L; BOD
5
từ 2000 - 30000 mg/l; TOC ( Cacbon hữu cơ tổng cộng) từ 1500 -
20000 mg/l; Photpho tổng cộng từ 1 - 70 mg/l; và lượng lớn các vi sinh vật, ngoài ta
còn có các kim loại nặng khác gây ảnh hưởng lớn đến môi trường nước nếu như không
được xử lý.
14
Ảnh hưởng tới môi trường không khí:
Các loại rác thải dễ phân hủy như thực phẩm, trái cây hỏng, rau củ, trong điều kiện
nhiệt độ và độ ẩm thích hợp ( nhệt độ 35
o
C và độ ẩm 70 - 80% ) sẽ được các vi sinh vật
phân hủy tạo ra mùi hôi và nhiều loại khí ô nhiễm khác có tác động xấu đến môi trường,
sức khỏe và khả năng hoạt động của con người.
Ảnh hưởng tới môi trường đất:
Các chất thải hữu cơ sẽ được vi sinh vật phân hủy trong môi trường đất trong hai điều
kiện hiếu khí và kỵ khí. Khi có độ ẩm thích hợp sẽ tạo ra hàng loạt các sản phẩm trung
gian, cuối cùng hình thành các chất khoáng đơn giản, nước, CO
2
, CH
4
,
Với một lượng rác thải và nước rò rỉ vừa phải thì khản năng tự làm sạch của môi
15
Lượng CTR thu được từ các nguồn phát sinh khác nhau được thu gom tập trung về
một nơi (bãi chôn lấp, trạm trung chuyển hay nơi xử lý). Tại đây người ta có thể định
lượng được khối lượng, loại CTR phát sinh.
Trước khi định lượng tổng lượng CTR thu được người ta có thể tận dụng nguồn CTR
thu được bằng cách phân loại CTR, thu hồi những sản phẩm có khả năng tái chế được
(nhựa, kim loại…) rồi định lượng nó; phân loại CTR có nguồn gốc hữu cơ để sử dụng
làm phân vi sinh; một số loại khác không tái chế được có thể đem đi xử lý bằng nhiều
phương pháp khác nhau (chôn lấp hay đốt…).
2.3 Các phương pháp gián tiếp xác định lượng chất thải rắn:
Phương pháp gián tiếp là phương pháp sử dụng tính toán trên cơ sở các hệ số phát
thải, tính toán cân bằng vật chất…
2.3.1 Sử dụng các hệ số phát thải (phương pháp đánh giá nhanh):
- Phương pháp này sử dụng các hệ số định mức đã được kiểm nghiệm trong thực tế
để xác định mức độ phát sinh CTR. Mỗi nguồn phát sinh CTR có một hệ số phát
thải riêng.
- Khi biết thông tin về các cơ sở sản xuất công nghiệp như: loại hình, quy mô sản
xuất, sản lượng… Ta có thể xác định được lượng thải phát sinh.
- Mỗi loại hình sản xuất sẽ có các định mức phát thải khác nhau; loại chất thải,
lượng và tính chất của nó cũng có những đặc thù khác nhau. Đây chính là căn cứ
để đánh giá mối liên hệ giữa quá trình sản xuấ và phát thải, nghĩa là thể hiện khả
năng phát thải của từng loại hình sản xuất.
- Hệ số phát thải được quy định theo từng mức, từng nhóm khác nhau dựa vào
nguồn gốc phát sinh, mức độ nguy hại… của chất thải.
- Nguồn:
Của WHO hoặc của các tổ chức quốc tế khác (EU, EPA).
Của các nước phát triển.
Tham khảo hệ số phát thải đã sử dụng trong các báo cáo ĐTM đã được thẩm định,
báo cáo định kỳ, cam kết bảo vệ môi trường…
Các hệ số này được xác định trên cơ sở các kết quả đo đạc của các quá trình thực
Từ số liệu đã công bố: “Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm 2009”.
Từ các đề tài nghiên cứu ( Các bài báo).
Từ các tài liệu quốc tế (WHO, EU, EPA).
Từ các giáo trình: “Quản lý chất thải rắn”
2.4.2 Cơ sở tính toán lượng phát sinh chất thải rắn:
Cơ sở tính toán lượng phát sinh CTR là sử dụng phương pháp gián tiếp – Hệ số phát
thải.
Mỗi nguồn phát sinh có một hệ số phát thải riêng, phụ thuộc vào quy mô, loại hình
sản xuất và tính chất của loại CTR phát sinh.
Dân sinh:
Nguồn phát sinh Nông thôn Thành thị
Hệ số phát thải
( kg/người/ngày đêm)
0.5 1
Trong đó:
Hữu cơ Vô cơ Nhiệt trị
51.1% 48.9% 10.467(kJ/kg)
17
Cao su,
nhựa, giẻ, vải
tổng hợp
Giấy - Carton,
Vải bông
Kim loại
Thủy tinh,
cốc sứ
Đất đá,
gạch vụn,
xỉ than
5.2% 4.2% 2.5% 1.8% 35.9%
(kg/tấn sản phẩm)
Lúa gạo 54483
Ngô 426
Đậu tương 321
Mía 1113
18
Chăn nuôi
Hệ số phát thải
(kg/con)
Bò 4000
Lợn 700
Gà 20
2.5 Ứng dụng của GIS trong quản lý nguồn thải:
2.5.1 Các thông tin chung về GIS:
Định nghĩa GIS:
GIS được định nghĩa là “hệ thống các công cụ nền máy tính dùng thu thập, lưu trữ,
truy cập, biến đổi, phân tích và thể hiện dữ liệu liên quan đến vị trí trên bề mặt trái đất và
tích hợp các thông tin này vào quá trình lập quyết định”
Các thành phần của GIS:
Tùy theo quan điểm và cách tiếp cận, người ta đưa ra các mô hình khác nhau về thành
phần cơ bản của một hệ GIS. Thông thường, GIS gồm 3 thành phần: phần cứng, phần
mềm và dữ liệu.
Phần cứng: gồm máy tính và các thiết bị ngoại vi để nhập, xuất dữ liệu.
Phần mềm: là phần chương trình để hệ hoạt động, gồm nhiều phần mềm khác nhau
như: MapInfo, SPANS…được sử dụng để nhập dữ liệu, xử lý, và phân tích dữ liệu, xuất
dữ liệu.
Dữ liệu: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính.
2.5.2 GIS trong quản lý nguồn thải:
a) Thuận lợi của việc sử dụng GIS trong quản lý CTR:
Khi sử dụng GIS trong quản lý nguồn thải CTR, lợi ích mà GIS mang lại là rất to lớn:
Tối ưu hóa sự chuyên trở thùng rác từ điểm thu gom đến bãi chôn lấp.
Ngoài ra, GIS còn mang lại rất nhiều thuận lợi trong công tác quản lý môi trường:
Các tiện ích giúp tra cứu các tài liệu cần thiết cho công tác quản lý môi trường.
Công cụ trợ giúp làm báo cáo tự động, hỗ trợ cho người sử dụng một công cụ thuận
tiện để làm báo cáo dựa trên các số liệu quan trắc từ các cơ sở dữ liệu được lưu trữ.
b) Ứng dụng GIS quản lý nguồn thải:
Hệ thống GIS trong quản lý nguồn thải gồm:
Đầu vào: là các dữ liệu liên quan đến rác thải và các dữ liệu khác phục vụ cho công
tác quản lý rác thải như: Lượng rác thải tại các điểm tập trung rác thải, thành phần rác
thải, tỷ trọng rác thải, thời gian thu gom, phương tiện và nhân lực thu gom, địa điểm các
điểm tập trung rác
Tiến hành số hóa bản đồ phục vụ cho công tác quản lý các điểm tập trung rác thải,
tuyến thu gom, xây dựng CSDL cho bản đồ, xây dựng các dữ liệu thuộc tính về rác thải
như: Thông tin về thành phần rác, khối lượng rác thải, quản lý trang thiết bị và nhân sự.
Cập nhật: là công đoạn không thể thiếu trong công tác quản lý rác thải ở huyện Gia
Lộc bằng hệ GIS, ở đây phần mềm dùng để cập nhật thông tin là phần mềm Microsof
Exel, phần mềm để biên tập và vẽ bản đồ là phần GIS.
Đầu ra: Kết quả cuối cùng sẽ nhận được một hệ quản lý CSDL về rác thải (điểm tập
trung rác thải và tuyến thu gom, quản lý cơ sở vật chất và nhân lực).
Cơ sở dữ liệu thuộc tính ( phi không gian):
Tài liệu liên quan đến rác thải ở Huyện như: khối lượng rác thải, thành phần rác thải,
tỷ trọng, các phương tiện thu gom rác, thời gian tiến hành thu gom hàng ngày, công nghệ
xử lý rác thải của Huyện Gia Lộc.
Số liệu khí tượng thủy văn : nhiệt độ, mưa, Số liệu chất lượng đất tại bãi chôn lấp
rác, nước rỉ rác, không khí
Xây dựng CSDL: Dữ liệu thuộc tính- thiết kế các lớp bản đồ (Table) và các trường dữ
liệu thuộc tính gồm có tên trường, loại dữ liệu, độ rộng dữ liệu.
Lớp CSDL quản lý lượng phát thải dân sinh, dịch vụ, công nghiệp và nông nghiệp;
Lớp CSDL quản lý thành phần, tính chất rác thải.
20
Đơn vị
hành chính
CTR Nông Thôn CTR Thành Thị
Hữu cơ
(Tấn/tấn
CTR)
Vô Cơ
(Tấn/tấn
CTR)
Nhiệt trị
(KJ/tấn
CTR)
Hữu cơ
(Tấn/tấn
CTR)
Vô Cơ
(Tấn/tấn
CTR)
Nhiệt
trị(KJ/tấn
CTR)
1 TT Văn Giang
1.322 0.83 565.38 5.298 1.322 285.98
2 Tân Tiến
5.203 1.301 819.97 0.547 0.137 414.75
3 Long Hưng
4.445 1.122 701.00 0.468 0.127 354.62
4 Vĩnh Khúc
3.245 0.81 511.27 0.341 0.085 258.60
5 Liên Nghĩa
CTR)
(Tấn/tấn
CTR)
(KJ/tấn
CTR)
1 TT Văn Giang
2
3.630 0.907 680.62
0.226
2 Tân Tiến
1
0.720 0.180 135
0.045
3 Long Hưng
1
0.720 0.180 135
0.045
4 Vĩnh Khúc
1
0.720 0.180 135
0.045
5 Liên Nghĩa
1
0.720 0.180 135
0.045
6 Thắng Lợi
1
0.720 0.180 135
0.045
7 Mễ Sở