Luận văn tốt nghiệp Trường Đại Học Thương mại
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ DOANH THU
TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa, nước ta không ngừng mở cửa giao
lưu với các nước khác. Việc tham gia các tổ chức quốc tế hứa hẹn một tương lai
tươi sáng về sự phát triển và thịnh vượng. Nền kinh tế đang có những thay đổi
lớn để phù hợp với nhịp độ của thế kỷ mới. Các doanh nghiệp cũng đang không
ngừng hoàn thiện mình, nâng cao năng lực để có thể đứng vững trên thị trường
đầy cạnh tranh.
Doanh thu là một chỉ tiêu phản ánh kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, là
thước đo cho tiền lực của bản thân doanh nghiệp. Nó chính là nguồn để bù đắp
chi phí, xác định lợi nhuận và thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước và người
lao động.
Thống kê doanh thu giữ vai trò quan trọng trong việc đánh giá một cách khách
quan đúng đắn về tình hình doanh thu, tốc độ tăng doanh thu của doanh nghiệp qua
các năm và góp phần dự báo được doanh thu trong tương lai. Nó mang lại cho
doanh nghiệp cái nhìn xác thực trong về kết quả kinh doanh trong kỳ.
Thực tế khi kinh tế càng phát triển thì cạnh tranh càng gay gắt. Doanh
nghiệp Việt Nam trong thời kỳ mở cửa không những chỉ cạnh tranh với các
doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước
ngoài- các doanh nghiệp hơn hẳn về qui mô. Cơ hội với các doanh nghiệp có
nhiều nhưng thách thức cũng không ít. Vì vậy, để phát huy hết tiềm lực, doanh
nghiệp không thể bỏ qua bất cứ cơ hội nào để tăng doanh thu. Như vậy, đưa ra
một chiến lược tăng doanh thu hợp lý và chặt chẽ thì cần sự theo dõi, phân tích,
nhận xét doanh thu đã qua một cách khách quan. Tìm ra các nhân tố ảnh hưởng
để điều chỉnh ngay bản thân các nhân tố đó.
Sinh viên: Phạm Thị Diệu Khoa : Kế toán-Kiểm toán
Lớp :43D7
1
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại Học Thương mại
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại Học Thương mại
cô giáo, thạc sĩ Đặng Thị Thư cùng toàn thể anh chị trong công ty. Em đã quyết
định chọn đề tài “Phân tích thống kê doanh thu tại Công ty cổ phần đầu tư
thương mại kỹ thuật A&T Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài.
Luận văn của em nghiên cứu nhằm đạt được các mục tiêu cơ bản sau:
Thứ nhất, hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về doanh thu và thống kê
doanh thu.
Thứ hai, khảo sát và phân tích thống kê thực trạng doanh thu tại Công ty cổ
phần đầu tư thương mại kỹ thuật A&T Việt Nam nhằm đánh giá những kết quả
đã đạt được, phát hiện những mặt còn hạn chế và nguyên nhân của những hạn
chế đó.
Thứ ba, trên cơ sở những kết quả đã được từ việc thống kê doanh thu tại
công ty, đề xuất ra các giải pháp, kiến nghị tăng doanh thu, nâng cao kết quả,
hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
1.4. Phạm vi nghiên cứu đề tài.
Công ty chủ yếu là thương mại thiết bị công nghiệp như máy móc, phụ
tùng, ngoài ra còn kinh doanh bất động sản nên doanh thu, lợi nhuận, giá vốn là
vấn đề luôn được quan tâm. Em xin chủ yếu đi vào phân tích thống kê doanh thu
của công ty.
Không gian nghiên cứu : Công ty cổ phần đầu tư thương mại kỹ thuật A&T
Việt Nam.
Thời gian nghiên cứu: Luận văn phân tích thống kê doanh thu của công ty
Công ty cổ phần đầu tư thương mại kỹ thuật A&T Việt Nam trong giai đoạn từ
năm 2006 -2010.
Sinh viên: Phạm Thị Diệu Khoa : Kế toán-Kiểm toán
Lớp :43D7
3
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại Học Thương mại
1.5. Kết cấu của luận văn : gồm 4 chương
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu từ hoạt động tài chính
- Doanh thu khác
2.1.2.1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Khái niệm:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định theo giá trị hợp lý
của các khoản đã thu được tiền hoặc sẽ thu được tiền từ các giao dịch và nghiệp
vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, cung
Sinh viên: Phạm Thị Diệu Khoa : Kế toán-Kiểm toán
Lớp :43D7
5
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại Học Thương mại
cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm
ngoài giá bán (nếu có) – Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết
định 15/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ Tài Chính.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một chỉ tiêu phản ánh kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất
định – Giáo trình Phân tích kinh tế doanh nghiệp thương mại của trường ĐH
Thương Mại xuất bản năm 2006.
M=
∑
q
i
* p
i
Trong đó M: Doanh thu bán hàng
q
i
: Khối lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ loại i mà doanh nghiệp tiêu
thụ trong kỳ, tính bằng đơn vị hiện vật.
- Thu nhập từ hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản góp vốn liên doanh, đẩu tư
vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác
- Lãi tỷ giá hối đoái
- Chênh lệch lãi do giá bán ngoại tệ
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
2.1.2.3. Doanh thu khác
Khái niệm.
Doanh thu từ các hoạt động khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Những khoản thu nhập này phát sinh không
thường xuyên, doanh nghiệp dự kiến trước hoặc có dự kiến nhưng có khả năng
thực hiện.
Doanh thu khác bao gồm:
- Thu nhập từ hoạt động nhượng bán , thanh lý TSCĐ
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, tài sản cố định đưa vào
góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng
Sinh viên: Phạm Thị Diệu Khoa : Kế toán-Kiểm toán
Lớp :43D7
7
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại Học Thương mại
- Thu các khoản nợ khó đòi và xử lý xóa sổ
- Các khoản thuế được NSNN hoãn lại
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa ,
sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu(nếu có)
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân
tăng doanh nghiệp
q
i
*p
i
Từ công thức trên ta thấy số lượng hàng bán và đơn giá tỷ lệ thuận với
doanh thu. nếu đơn giá hay số lương hàng bán tăng thì doanh thu cũng tăng lên .
Xét về tính chất thì số lượng hàng bán là yếu tố chủ quan, vì nó phụ thuộc
vào những điều kiện tổ chức và quản lý kịnh doanh doanh nghiệp. Còn đơn giá
là nhân tố khách quan di sự điều tiết của cung cầu.
• Ảnh hưởng của nhân tố số lao động và năng suất lao động .
Trong tất cả các doạnh nghiệp thì năng suất lao động luôn là yếu tố được
coi trọng, doanh nghiệp nào cũng muốn nâng cao năng suất lao động để giải
quyết bài toán khó “ tăng doanh thu”.
Trong doanh nghiệp thương mại thì số lượng lao động , cơ cấu phân bổ lao
động , thời gian lao động và năng suất lao động là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp
đến sự tăng giảm doanh thu bán hàng, đặc biệt là thương mại bán lẻ. mối quan hệ
này thể hiện qua công thức:
Doanh thu bán hàng = Tổng số lao động * Năng suất lao động bình quân
M=T x
W
Ở đây số lượng lao động được coi là nhân tố khách quan, năng suất lao
động được coi là nhân tố chủ quan, khi cả hai nhân tố biến động đều làm ảnh
hưởng đến doanh thu.
• Ảnh hưởng của mức dự trữ hàng hóa bình quân trong kỳ và số lần chu
chuyển trong kỳ.
Mức tiêu thụ hàng hóa trong kỳ (doanh thu ) có thể được xác định bằng
công thức:
Sinh viên: Phạm Thị Diệu Khoa : Kế toán-Kiểm toán
Lớp :43D7
9
10
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại Học Thương mại
hoạt động sản xuất và đưa ra các biện pháp tăng doanh thu của doanh nghiệp
mình.
Doanh thu tăng sẽ giúp doanh nghiệp có điều kiện thực hiện tốt hơn chức
năng, nhiệm vụ mà doanh nghiệp đề ra. Tăng doanh thu là một trong những điều
kiện cơ bản để tăng thu nhập nhằm tái sản xuất mở rộng và cải thiện đời sống vật
chất tinh thần cho cán bộ công nhân viên.
Doanh thu bán hàng còn là nguồn tài chính quan trọng giúp doanh nghiệp
trang trải các khoản chi phí trong quá trình sản xuất, kinh doanh góp phần bảo
đảm cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp liên tục và tạo ra lợi
nhuận. Doanh thu là cơ sở quan trọng để xác định kết quả tài chính cuối cùng
cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho doanh
nghiệp hoàn thành nghĩa vụ của mình với nhà nước.
Bất kỳ doanh nghiệp nào cũng có mục đích tối đa lợi nhuận. Để tối đa lợi
nhuận thì biện pháp tốt nhất của doanh nghiệp là tăng doanh thu. Ngoài ra một
điều quan trọng nhất của việc tăng doanh thu là sự chứng tỏ được vị thế và uy tín
của doanh nghiệp trên thương trường, củng cố vững chắc vị trí, duy trì sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp.
Đối với nhà đầu tư
Để huy động vốn của các nhà đầu tư, doanh nghiệp cũng cần phải chứng
minh rằng bản thân có khả năng tạo ra sự đầu tư có lãi cho họ. Chẳng có nhà đầu
tư nào lại không mong muốn khoản đầu tư của mình không sinh sôi nảy nở, nên
họ sẽ cân nhắc rất kỹ khi đầu tư cho một doanh nghiệp nào đó. Điều có thể
chứng minh cho thực lực của mỗi doanh nghiệp chính là doanh thu và lợi nhuận
mà doanh nghiệp đó đạt được. Do vậy tăng doanh thu rất có ý nghĩa đối với sụ
phát triển của doanh nghiệp.
Sinh viên: Phạm Thị Diệu Khoa : Kế toán-Kiểm toán
Lớp :43D7
11
-t
i
)q
i
Trong đó: M’: Tổng doanh thu thuần.
p
i
: Giá bán đơn vị sản phẩm i.
t
i
: Các khoàn giảm trừ tính trên đơn vị sảm phẩm tiêu thụ.
q
i :
Khối lượng sản phẩm i tiêu thụ.
2.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu doanh thu của các công trình năm
trước
Trong kinh doanh, lợi nhuận mới là mục đích cuối cùng của doanh nghiệp
nhưng để tăng lợi nhuận thì doanh nghiệp vẫn phải tích cực tăng doanh thu và
Sinh viên: Phạm Thị Diệu Khoa : Kế toán-Kiểm toán
Lớp :43D7
12
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại Học Thương mại
giảm chi phí. Doanh thu cũng có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc nâng cao
hoạt động kinh doanh và qui mô sản xuất của doanh nghiệp. Nhưng tăng doanh
thu phải có chiến lược cụ thể , không phải là trò chơi may rủi và cảm tính cho
mỗi doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần xây dựng những biện pháp để tăng doanh
thu hợp lý.
Qua nghiên cứu một số công trình thống kê doanh thu tại công ty cổ phần
đầu tư thương mại A&T Việt Nam những năm trước. Hầu như các bài phân tích
thống kê đều đưa ra được thực trạng công tác thống kê doanh thu của công ty
mặt tồn tại mà tác giả chưa đi sâu tìm hiểu kỹ đó là:
Trong bài viết của mình tác giả có nhấn mạnh đến việc tăng doanh thu chưa
cao một phần là do đội ngũ nhân viên còn ở trình độ sơ cấp và chưa có kiến thức
chuyên môn cao, nhưng trong giải pháp của mình tác giả không nhấn mạnh đến
việc nâng cao trình độ của đội ngũ này mà chỉ nhấn mạnh vào phần khuyến
khích bằng vật chất và tinh thần cho họ, tác giả cần nhấn mạnh hơn nữa vì đây
mới là nội dung quan trọng.
Thứ hai, tác giả cũng nhận thức rõ vai trò của thống kê doanh thu nhưng đối
với doanh nghiệp vì vậy giải pháp cho việc nâng cao chất lượng của bộ phận
thống kê trong doanh nghiệp cần cụ thể hơn nữa .
Ngoài ra, em còn tham khảo Luận văn “Phân tích thống kê doanh thu tại
công ty cổ phần XNK Tạp Phẩm Hà Nội”của sinh viên Nguyễn Thanh Hằng,
Lớp 41D4, Khoa Kế toán- Kiểm toán, Trường Đại học Thương Mại cũng đã khai
thác được rất nhiều vấn đề lý thuyết và thực tế như sau:
Đã nêu đầy đủ những lý luận chung về doanh thu và phân tích doanh thu.
Nêu được các phương pháp thống kê doanh thu .
Dựa vào các số liệu thu nhập được, tác giả đã phân tích được xu hướng
biến động và dự báo doanh thu cho các năm tiếp theo của doanh nghiệp. tác giả
cũng đưa ra những giải pháp sát đáng cho doanh nghiệp như: sự đổi mới về chất
lượng sản phẩm cũng như điều chỉnh chính sách giá trong doanh nghiệp để mang
lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp…
Sinh viên: Phạm Thị Diệu Khoa : Kế toán-Kiểm toán
Lớp :43D7
14
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại Học Thương mại
Tuy nhiên đề tài vẫn còn một số hạn chế như sau:
Phần các chỉ tiêu thống kê doanh thu còn chưa chi tiết, tác giả nên lý giải
thêm nữa. Cần đưa ra nhiều chỉ tiêu để minh họa cho thống kê doanh thu vì phần
này còn chưa được chú trọng.
Luận văn chưa đưa ra được những định hướng cụ thể trong thời gian tới của
doanh nghiệp- những người có quan hệ lợi ích với doanh nghiệp.
2.4.2. Nội dung phân tích thống kê doanh thu
Qua việc nghiên cứu tham khảo các tài liệu đề tài mà những tác giả trước
đây đã nghiên cứu qua thời gian thực tập ở công ty em xin đề xuất tiếp tục
nghiên cứu đề tài này theo hướng sau:
- Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của doanh nghiệp. Xác
định xem doanh nghiệp đã hoàn thành hay không hoàn thành kế hoạch đề ra.
Mức hoàn thành kế hoạch là bao nhiêu? Qua đó doanh nghiệp có thể đưa ra
những biện pháp phù hợp.
- Phân tích biến động doanh thu qua các năm để thấy được mức độ biến
động xu hướng biến động của doanh thu. Sau khi đã biết quy luật biến động của
doanh thu, ta xác định được mức độ tăng giảm nhiều hay ít. Phân tích biến động
của doanh thu từ giai đoạn 2006-2010.
- Phân tích doanh thu theo kết cấu, theo đó chúng ta sẽ phân tích doanh thu
theo nhóm mặt hàng, phân tích doanh thu theo phương thức tiêu thụ, phân tích
tình hình thực hiện doanh thu theo phương thức thanh toán.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu. Tìm ra
các nhân tố ảnh hưởng như: giá cả, lao động và số lượng lao động để thấy được
mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố, phân biệt các nhân tố khách quan và nhân
tố chủ quan để điều chỉnh sao cho có lợi cho doanh nghiệp trong việc tăng doanh
thu. Mỗi doanh nghiệp có mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau nên tùy
từng doanh nghiệp có cách điều chỉnh khác nhau.
Sinh viên: Phạm Thị Diệu Khoa : Kế toán-Kiểm toán
Lớp :43D7
16
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại Học Thương mại
- Bên cạnh đó, dựa trên kết quả phân tích thống kê để dự báo tình hình, khả
năng biến động của doanh thu doanh nghiệp. từ đó làm căn cứ cho việc ra quyết
định trong quản lý doanh nghiệp.
- Trong để tài , em xin đề xuất dự báo thống kê trong vòng 2 năm là năm
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp.
Để có được buổi phỏng vấn trực tiếp với các anh chị trong công ty, em phải
liên lạc, hẹn gặp trước để họ sắp xếp thời gian, địa điểm cụ thể. Chuẩn bị các câu
hỏi trước. Tuy nhiên mỗi người có một thời gian khác nhau, cho nên, việc phỏng
vấn cũng gặp nhiều trở ngại.
Sinh viên: Phạm Thị Diệu Khoa : Kế toán-Kiểm toán
Lớp :43D7
18
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại Học Thương mại
Phương pháp khác.
Các phương pháp khác để thu thập dữ liệu qua các báo cáo tài chính qua các
năm mà em đã được xem xét tại công ty, hay qua trang web của công ty, qua thời
gian thực tập tại công ty em cũng đã tìm hiểu và được biết thực trạng công ty
như thế nào cũng giúp em thu thập dữ liệu. Các báo cáo tài chính mà em đã thu
thập là báo cáo tài chính năm 2007, 2008, 2009, 2010. Điều lệ kinh doanh và các
chiến lược kinh doanh trong các năm.
3.1.1.2. Phương pháp tổng hợp dữ liệu
Phương pháp phân tổ thống kê.
Khái niệm: là căn cứ vào một hay nhiều tiêu thức nào đó để tiến hành phân
chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất khác nhau.
Ý nghĩa: là phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê. Là một
trong những phương pháp quan trọng của phân tích thống kê, là cơ sở để vận
dụng của phương pháp thống kê khác. Trong thực tế phương pháp này được sử
dụng rộng rãi và kết quả của thống kê được biểu hiện thông qua bảng và đồ thị
thống kê.
3.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
3.1.2.1. Phương pháp thống kê các mức độ
Phương pháp số tuyệt đối
Khái niệm: số tuyệt đối trong thống kê biểu hiện quy mô, khối lượng của
hiện tượng kinh tế - xã hội, trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể.
3.1.2.2. Phương pháp Dãy số thời gian
Khái niệm: Dãy số thời gian là dãy số các trị số của chỉ tiêu thống kê được
sắp xếp theo thứ tự thời gian.
Khi xây dựng dãy số thời gian cần quán triệt 2 yêu cầu :
Đảm bảo tính chất có thể so sánh được giữa các mức độ trong dãy số. Nội
dung và phương pháp tính chỉ tiêu của dãy số thời gian phải đồng nhất.
Phạm vi nghiên cứu của hiện tượng qua thời gian trong dãy số nên bằng
nhau nhất là đối với dãy số thời kỳ.
Sinh viên: Phạm Thị Diệu Khoa : Kế toán-Kiểm toán
Lớp :43D7
20
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại Học Thương mại
Ví dụ: Bảng 4: Phân tích thống kê doanh thu theo phương pháp dãy số thời gian.
3.1.2.3. Phương pháp hồi quy
Trên cơ sở dãy số thời gian người ta tìm ra một hàm số(phương trình hồi
quy ) phản ánh sự biến động của các hiện tượng qua thời gian dưới dạng tổng
quát như sau:
Y = f(a
0,
a
1
, ,a
x
)
Trong đó : Y: mức độ lý thuyết.
a
0,
a
1
, ,a
t
2
Ví dụ : Bảng5: Phân tích thống kê doanh thu theo phương pháp hồi quy .
3.1.2.4. Phương pháp chỉ số
Khái niệm: Chỉ số trong thống kê là phương pháp biểu hiện quan hệ so sánh
giữa hai mức độ của một hiện tượng.
Phương pháp chỉ số phân tích thống kê nghiên cứu sự biến động của những
hiện tương kinh tế phức tạp bao gồm nhiều phần tử mà các đại lượng biểu hiện
không thể trực tiếp cộng lại với nhau.
Khái niệm: Hệ thống chỉ số là tập hợp các chỉ số có mối liên hệ với nhau
lập thành một đẳng thức.
Hệ thống chỉ số được sử dụng để phân tích vai trò ảnh hưởng của từng nhân
tố tới sự biến động của hiện tượng bao gồm nhiều nhân tố.
Ví dụ : Bảng 6: Phân tích thống kê nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu.
Sinh viên: Phạm Thị Diệu Khoa : Kế toán-Kiểm toán
Lớp :43D7
21
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại Học Thương mại
3.2. Tổng quan về công ty và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến doanh
thu của cổ phần đầu tư thương mại kỹ thuật A&T Việt Nam
3.2.1.Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần đầu tư thương mại kỹ thuật
A&T Việt Nam
3.2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của cổ phần đầu tư thương mại kỹ
thuật A&T Việt Nam
Công ty được thành lập năm 2006, tính đến nay công ty đã thành lập được
một thời gian khá dài. Kể từ khi ra đời công ty luôn là tấm gương sáng trong các
doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường thương mại thiết bị công nghiệp.
- Tên công ty: Công ty cổ phần đầu tư thương mại và kỹ thuật A&T Việt
Nam
- Tên viết tắt: NTT TECH. JSC.
nước
Đặc điểm sản xuất kinh doanh
Theo giấy phép kinh doanh số 0103021138, ngành nghề kinh doanh chủ yếu là :
- Mua bán hàng nông, lâm, hải sản (Trừ các loại nhà nước cấm).
- Dịch vụ tư vấn đầu tư (Không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính).
- Dịch vụ kinh doanh nhà hàng, khách sạn, khu vui chơi giải trí (không bao
gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường), bán hàng lưu
niệm.
- Xử lý chất thải rắn, lỏng, khí,(sinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện), dọn dẹp
nơi bị ô nhiễm, xử lý sự cố môi trường.
- Mua bán, sửa chữa máy móc thiết bị trong lĩnh vực công nghiệp, nông
nghiệp, y tế, giáo dục và đào tạo, khoa học kỹ thuật, môi trường, viễn
thông.
- Mua bán ô tô, các loại xe chuyên dụng.
- Xuất khẩu các mặt hàng mà công ty kinh doanh.
- Tái chế phế thải, phế liệu, kim loại.
- Xây dựng, lắp đặt thiết bị lọc bụi, khí độc.
- Giao dịch mua bán, chuyển nhượng, thuê và cho thuê Bất động sản.
- Quảng cáo, môi giới và Tư vấn đầu tư Bất động sản.
Sinh viên: Phạm Thị Diệu Khoa : Kế toán-Kiểm toán
Lớp :43D7
23
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại Học Thương mại
- Đấu giá Bất động sản và Quản lý Bất động sản .
3.2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty.
Sơ đồ .
Ban điều hành
Bao gồm tổng giám đốc và phó tổng giám đốc
Ban điều hành là đại diện trực tiếp chủ sở hữu có quyền quyết định mọi vấn
đề liên quan đến công ty.
(Đơn vị : trđ)
Chỉ tiêu Năm
2009
Năm
2010
So sánh
STĐ (tr đ) TL (%)
Tổng doanh thu bán hàng 10,870 13,273 2,403 22,1
Các khoản giảm trừ doanh thu 2,148 2,467 319 14,85
Doanh thu thuần 8,722 10,806 2,084 23,89
Giá vốn hàng bán 6,621 8,178 1,557 23,51
Doanh thu tài chính 1,140 2,850 1,710 150
Doanh thu khác 978 860 -118 -12,06
Chi phí tài chính 754 2,020 1,366 181,17
Chi phí khác 421 486 65 15,44
Tổng lợi nhuận trước thuế 3,044 3,832 788 25,88
Thuế thu nhập dn 761 958 197 25,88
LNST 2,283 2,874 591 25,88
Nhận xét: Nhìn vào bảng số liệu trên ta thấy doanh thu của doanh nghiệp
năm 2010 tăng hơn so với năm 2009, kéo theo lợi nhuận cũng tăng hơn so với
năm 2009 là 25,88%. Sự tăng nhanh của lợi nhuận chủ yếu là sự tăng lên của
doanh thu tài chính. Doanh thu tài chính tăng lên 150% tương đương tăng 1710
triệu đồng. Trong khi doanh thu bán hàng chỉ tăng lên 22,1% tương đương tăng
2403 triệu đồng. Như vậy tốc độ tăng của doanh thu tài chính là một dấu hiệu tốt
với công ty.
3.2.2. Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến doanh thu của công ty
Sinh viên: Phạm Thị Diệu Khoa : Kế toán-Kiểm toán
Lớp :43D7
25