Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
LỜI CẢM ƠN
Để có được bài chuyên đề hoàn thiện và đạt kết quả cao ngày hôm nay, ngoài
sự cố gắng của bản thân, em nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô bộ môn
Thống kê-Phân tích và của các anh chị tại Công ty cổ phần đầu tư thương mại Xuân
Lãm. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới:
Cô giáo Th.s Đặng Thị Thư – Giảng viên bộ môn Thống kê- Phân tích,
người trực tiếp tận tình hướng dẫn em thực hiện, hoàn thành tốt chuyên đề tốt
nghiệp
Các anh chị trong Công ty cổ phần đầu tư thương mại Xuân Lãm, đặc biệt là
các anh chị trong phòng kế toán, phòng kinh doanh của công ty.
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
MỤC LỤC
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Bảng kết quả kinh doanh 2 năm 2009-2010 của Công ty cổ phần đầu tư
thương mại Xuân Lãm.
Bảng 2: Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch tổng doanh thu theo nguồn hình
thành.
Bảng 3:Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu theo nhóm mặt hàng.
Bảng 4: Phân tích biến động tổng doanh thu của doanh nghiệp giai đoạn 2007-
2010.
Bảng 5 : Bảng tính phương trình hồi quy.
Bảng 6: Phân tích doanh thu do ảnh hưởng của nhân tố giá và lượng.
Bảng 7: Phân tích ảnh hưởng của nhân tố số lượng lao động và năng suất lao động.
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
Trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Xuân Lãm.
Em nhận thấy việc phân tích thống kê doanh thu là hết sức quan trọng và cần thiết.
Bởi vì doanh thu không chỉ phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh mà còn là cơ sở
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
1
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác nhằm đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ hoạt động. Thông qua việc phân
tích này, các nhà quản lý sẽ nắm được thực trạng của doanh nghiệp, phát hiện
những nguyên nhân và sự ảnh hưởng của các nhân tố liên quan đến doanh thu, lợi
nhuận từ đó chủ động đề ra những giải pháp tốt thích hợp khắc phục những mặt tiêu
cực, phát huy mặt tích cực của nhân tố ảnh hưởng và huy động tối đa các nguồn lực
nhằm làm tăng doanh thu, lợi nhuận và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Đồng thời em cũng nhận thấy dự đoán doanh thu cũng là một việc quan
trọng đối với các doanh nghiệp nói chung và đối với Công ty Cổ phần đầu tư
thương mại Xuân Lãm nói riêng. Dự đoán thống kê doanh thu cho biết doanh thu
của doanh nghiệp có thể đạt được trong tương lai là căn cứ để tiến hành điều chỉnh
kịp thời các hoạt động sản xuất kinh doanh, là cơ sở để đưa ra các quyết định kịp
thời và hữu hiệu phục vụ yêu cầu công tác quản lý kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2. Xác lập và tuyên bố đề tài.
Do nhận thức được tầm quan trọng của việc thống kê kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh, trên cơ sở kiến thức được trang bị trong nhà trường kết hợp với
việc tìm hiểu thực tiễn tại Công ty Cổ phần đầu tư thương mại Xuân Lãm và được
sự hướng dẫn của Cô giáo Th.s Đặng Thị Thư cùng các anh chị trong Công ty, em
đã chọn đề tài: “Phân tích thống kê doanh thu tại Công ty Cổ phần đầu tư
thương mại Xuân Lãm” để làm chuyên đề tốt nghiệp.
1.3. Mục tiêu nghiên cứu đề tài.
Việc nghiên cứu đề tài giúp ta hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về
doanh thu, các phương pháp thống kê doanh thu. Qua đó giúp ta hiểu rõ hơn về khái
niệm, nội dung, bản chất và tầm quan trọng của doanh thu, nhằm mục đích nắm bắt
thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán, ký nhận nợ. Trong quá trình xác định doanh
thu, thời điểm xác định doanh thu là vấn đề quan trọng nhất.
Như vậy doanh thu chỉ bao gồm tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp
đã thu được hoặc chắc chắn thu được trong tương lai. Các khoản thu hộ bên thứ ba
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
3
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
không phỉa là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh
nghiệp sẽ không được coi là doanh thu.
1.5.1.2. Ý nghĩa của việc tăng doanh thu
- Đối với xã hội:
Việc tăng doanh thu góp phần thỏa mãn tốt hơn các nhu cầu tiêu dùng hàng
hóa cho xã hội, đảm bảo cân đối cung cầu, ổn định giá cả thị trường và mở rộng
giao lưu kinh tế giữa các vùng, các nước.
Tăng doanh thu sẽ giúp các doanh nghiệp mở rộng quy mô kinh doanh, thực
hiện tốt chu kỳ tái sản xuất xã hội. Qua đó góp phần làm cho nền kinh tế phát triển
mạnh mẽ hơn.
- Đối với doanh nghiệp:
Doanh thu tăng sẽ giúp doanh nghiệp có điều kiện thực hiện tốt chức năng,
nhiệm vụ của mình và điều kiện để đạt được mục đích kinh doanh mà doanh nghiệp
đã đề ra.
Tăng doanh thu là một trong những điều kiện cơ bản để tăng lợi nhuận nhằm
tái sản xuất mở rộng và cải thiện đời sống vật chất tinh thần cho cán bộ công nhân
viên.
Việc tăng doanh thu giúp doanh nghiệp thu hồi vốn nhanh, bù đắp các chi
phí sản xuất kinh doanh, góp phần đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh
nghiệp liên tục và tạo ra lợi nhuận.
Tăng doanh thu tạo điều kiện để doanh nghiệp đầu tư mở rộng hoặc đầu tư
chiều sâu cho hoạt động kinh doanh, thực hiện tốt nghĩ vụ đối với Nhà nước.
Đặc biệt, tăng doanh thu sẽ chứng tỏ được vị thế và uy tín của Doanh nghiệp
Là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn
mang lại, chẳng hạn như: thu lãi cho vay, lãi được chia từ liên doanh, lãi kinh doanh
chứng khoán, thu về cho thuê tài sản cố định.
Doanh thu khác
Là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. Những khoản thu nhập này phát sinh không thường xuyên, doanh nghiệp
không dự kiến trước hoặc có dự kiến trước nhưng ít có khả năng thực hiện như: các
khoản thu tiền phạt bồi thường được hưởng, thu hồi các khoản nợ khó đòi đã xử lý,
nợ không xác đinh được chủ nợ để hoàn trả, thu nhượng bán hay thanh lý tài sản cố
định.
1.5.1.4. Các chỉ tiêu phản ảnh doanh thu
Tổng doanh thu
Là tổng số tiền ghi trên hóa đơn bán hàng và cung cấp dịch vụ. Trên hợp
đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ có thể là tổng giá thanh toán (đối với doanh
nghiệp tính VAT theo phương pháp trực tiếp cũng như các đối tượng chịu thuế xuất,
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
5
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
thuế tiêu thụ đặc biệt) hoặc giá bán không có thuế VAT( đối với doanh nghiệp tính
thuế theo phương pháp khấu trừ).
Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các nghiệp
vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách
hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Doanh thu thuần
Là doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ cộng cho các khoản
hoàn nhập như dụ phòng giảm giá hàng tồn kho, phải thu nợ khó đòi không phát
sinh trong kỳ báo cáo.
1.5.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu
Doanh thu bán hàng của doanh nghiệp chịu sự tác động, ảnh hưởng của
được coi là nhân tố chủ quan, khi cả hai nhân tố biến động đều làm ảnh hưởng tới
doanh thu.
* Các nhân tố định tính
Có hai loại nhân tố định tính ảnh hưởng tới doanh thu bán hàng: Nhân tố
khách quan và nhân tố chủ quan. Phân tích nhân tố định tính bao gồm những nội
dung sau:
- Nhân tố khách quan: Là những nhân tố thuộc môi trường kinh doanh mà
doanh nghiệp và các nhà quản lý phải thường xuyên phân tích, nghiên cứu.
+ Thị trường: Gồm có thị trường đầu ra và đầu vào của sản phẩm hàng hóa.
Nhân tố thị trường có ý nghĩa quyết đinh ảnh hưởng đến doanh thu bán hàng.
+ Chính sách kinh tế - xã hội: Các chính sách này tạo điều kiện thuận lợi cho
doanh nghiệp nhưng cũng có những chính sách gây khó khăn kìm hãm sự phát triển
của doanh nghiệp.
+ Môi trường chính trị, pháp luật: Sự tác động này phản ánh thông qua sự tác
động, can thiệp của các chủ thế quản lý vĩ mô tới hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
+ Môi trường văn hóa – xã hội: Ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của khách
háng từ đó ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ của doanh nghiệp.
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
7
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
- Nhân tố chủ quan:
+ Mặt hàng kinh doanh: Là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của
doanh nghiệp. Trước khi bắt tay vào kinh doanh doanh nghiệp phải trả lời được các
câu hỏi: Doanh nghiệp sẽ bán cái gì? Bán cho ai? Lựa chọn đúng mặt hàng mà thị
trường cần sẽ làm cho tình hình tiêu thụ nhanh hơn đẩy nhanh vòng quay của vốn
lưu động.
+ Nghiên cứu tổ chức mạng lưới kinh doanh, lựa chọn thị trường kinh doanh.
+ Uy tín, thương hiệu của doanh nghiệp và của sản phẩm sẽ giúp người tiêu
dùng nhớ đến và phân biệt với các doanh nghiệp khác.
Phân tích tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu của công ty là quá
trình đánh giá toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh sau một năm hoặc một
thời kỳ thông qua hệ thống chỉ tiêu kết quả.
Trong bài em phân tích dựa theo nguồn hình thành doanh thu. Việc phân tích
giúp cho công ty thấy được những thành công, cũng như những khó khăn, hạn chế
của công ty, từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục hiệu quả.
Phân tích sự biến động của doanh thu.
Phân tích sự biến động của doanh thu chính là phân tích sự biến động theo thời gian
của doanh thu hay sự biến động của doanh thu qua các thời kỳ. Để phân tích sự biến
động này ta sử dụng hai phương pháp:
- Phương pháp dãy số thời gian để nghiên cứu các đặc điểm về sự biến động
của các hiện tượng qua thời gian nhằm vạch rõ tính quy luật và phát triển của hiện
tượng và để dự đoán mức độ phát triển của hiện tượng trong tương lai.
- Phương pháp chỉ sổ biểu hiện quan hệ so sánh giữa hai mức độ nào đó của
một hiện tượng kinh tế thường được tính bằng số %.
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu.
Để phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến doanh thu ta sử dụng phương pháp
hệ thống chỉ số. Hệ thống chỉ số là tập hợp nhiều chỉ số có quan hệ với nhau và lập
thành một đẳng thức nhất định. Qua việc phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố đó tới doanh thu, ta đề ra các giải pháp tăng cường hoặc hạn chế sự tác động đó.
Dự báo thống kê doanh thu.
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
9
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
Dự báo thống kê doanh thu là xác định các thông tin chưa biết có thể xảy ra
trong tương lai của hiện tượng. Một số phương pháp đơn giản để dự báo thống kê
ngắn hạn dựa trên cơ sở dãy số thời gian:
-Dựa trên phương trình hồi quy: Xác định mức độ dự đoán thông qua
phương trình hồi quy tương quan theo thời gian.
- Dựa vào tốc độ phát triển trung bình: Được sử dụng trong việc dự đoán các
2.1.1.2. Phương pháp tổng hợp dữ liệu
- Phương pháp phân tổ thống kê:
Khái niệm: Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó
tiến hành phân chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất
khác nhau.
Đây là một phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê. Muốn điều
tra thống kê doanh thu của công ty thì không thể điều tra tất cả mà phải phân doanh
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
11
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
thu theo nhóm hàng, nghành hàng để từ đó thu thập số liệu doanh thu theo từng
nhóm hàng và nghành hàng.
2.1.2. Phương pháp phân tích dữ liệu
- Phương pháp số trung bình, số tuyệt đối, số tương đối.
+ Số trung bình: Biểu hiện mức độ đại diện theo một tiêu thức nào đó của
hiện tượng bao gồm nhiều đơn vị cùng loại. Sử dụng số trung bình tạo điều kiện để
so sánh các hiện tượng không có cùng quy mô, giúp chúng ta nghiên cứu sự biến
động của hiện tượng qua thời gian.
+ Số tuyệt đối: Biểu hiện quy mô khối lượng của hiện tượng trong điều kiện
thời gian và địa điểm cụ thể. Số tuyệt đối có thể biểu hiện số đơn vị của tổng thể
hay bộ phận.
+ Số tương đối: Cho phép phân tích đặc điểm của hiện tượng nghiên cứu
trong mối quan hệ so sánh với nhau, nó biểu hiện tình hình thực tế của hiện tượng.
Số tương đối có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó là một trong những chỉ tiêu
phân tích thống kê giúp ta phân tích đặc điểm của hiện tượng doanh thu, so sánh các
hiện tượng và nghiên cứu các hiện tượng doanh thu trong mối quan hệ so sánh.
- Phương pháp dãy số thời gian: Dãy số thời gian được sử dụng để phân tích
sự biến động của hiện tượng qua thời gian và trên cơ sở đó có thể tính toán mức độ
của hiện tượng trong tương lai gần. Trong bài, phương pháp dãy số thời gian được
sử dụng khi phân tích sự biến động của doanh thu.
ty = a
0
+ a
1
∑
t
2
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
12
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
Phương pháp hồi quy để thấy được xu hướng doanh thu của toàn công ty qua
các năm.
- Phương pháp chỉ số:
Khái niệm: Chỉ số trong thống kê là số tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa
hai mức độ của hiện tượng nghiên cứu.
Ý nghĩa: Phân tích biến động và xác định vai trò và ảnh hưởng biến động của
các nhân tố đối với biến động của hiện tượng phức tạp. Trong đó ảnh hưởng của
từng nhân tố có thể được biểu hiện bằng số tương đối hay số tuyệt đối.
Sử dụng phương pháp phân tích chỉ số để thấy được sự ảnh hưởng của từng
nhân tố giá cả, lượng hàng bán, năng suất lao động và tổng số lao động tới tổng
doanh thu của toàn công ty. Từ đó thấy được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
để có thể đưa ra những chính sách hợp lý nhằm tăng doanh thu của công ty.
2.2. Tổng quan về công ty và ảnh hưởng của nhân tố môi trường tới doanh thu
của Công ty.
2.2.1. Tổng quan về Công ty.
2.2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.
2.2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty.
a. Chức năng
Theo giấy phép kinhdoanh số 0112033004 do sở kế hoạch đầu tư thành phố
Hà Nội cấp, ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty là :
Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc vào ngày 31/12 cùng năm.
Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam Đồng.
Chế độ kế toán: Theo chế độ kế toán vừa và nhỏ.
Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung.
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
14
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
2.2.1.3 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
- Giám đốc : Quản lý việc sử dụng tài chính, tài sản, vật tư máy móc, tài liệu của
doanh nghiệp…
Tổ chức chỉ đạo thực hiện cho những mục tiêu kinh doanh: quyết đinh các nhu cầu:
xác định thu thập và lên kế hoạch, xác nhận các chi phí.
- Phó giám đốc: Là người trợ giúp cho giám đốc trong công việc, chịu trách nhiệm
trước giám đốc về toàn bộ công việc thuộc lĩnh vực được phân công. Điều hành bộ
máy bán hàng bao gồm nguồn lực con người, bộ máy để thực hiện mục tiêu kế
hoạch kinh doanh của công ty.
- Phòng kinh doanh: Tham mưu cho giám đốc công ty về hoạt động kinh doanh ký
kết các hợp đồng kinh tế. Lập kế hoạch sản lượng tiêu thụ hàng hoá từng tháng,
quý, năm. Tổng hợp các báo cáo lên phiếu giá để thanh toán với khách hàng, tổ
chức thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh.
- Phòng kế toán :
Lập kế hoạch tài chính giúp ban lãnh đạo công ty thực hiện điều hành các
hoạt động thu chi tài chính, các khoản thu nhập, chi phí trong toàn công ty.
Thực hiện công tác kế toán thanh toán, kế toán tổng hợp, kế toán lương, chi
phí, kiểm tra giám sát các khoản thu chi tài chính…
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
Phòng kế toánPhòng nhân sựPhòng kinh
doanh
Giám đốc
1 Tổng doanh thu (trđ) 92.379 95.130 2.751 2.978
- Doanh thu bán hàng 65.237 67.117 1.880 2.882
- Doanh thu tài chính 15.907 16.121 0.214 1.345
- Doanh thu khác 11.235 11.892 0.657 5.848
2 Tổng chi phí 87.510 85.110 -2.400 -2.743
3 Lợi nhuận trước thuế 14.870 16.665 1.795 12.071
4 Thuế thu nhập doanh nghiệp 4.1636 4.666 0.502 12.066
5 Lợi nhuận sau thuế 10.706 11.999 1.293 12.073
16
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
đạt 92.379 trđ, thì đến năm 2010 doanh thu của doanh nghiệp là 95.130 trđ tăng
2.751 trđ tương ứng với tỷ lệ là 2,978%.
- Tổng chi phí năm 2010 là 85.110 trđ giảm 2.400 trđ so với năm 2009, tương ứng
với tỷ lệ giảm 2,743%.
- Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2010 tăng so với năm 2009 là 1.795 trđ tương ứng
với tỷ lệ 12,071%, làm cho tổng lợi nhuận sau thuế cũng tăng 12,073%.
Nhận xét : Nhìn chung trong 2 năm 2009 và 2010, hoạt động kinh doanh của công
ty tương đối tốt. Doanh thu cũng như lợi nhuận sau thuế đều tăng. Tuy nhiên, công
ty cần có biện pháp tích cực hơn nữa để có thể giảm chi phí, tăng lợi nhuận cho
công ty.
2.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến doanh thu của Công ty cổ
phần đầu tư thương mại Xuân Lãm.
2.2.2.1 Các nhân tố bên trong công ty.
- Hệ thống tổ chức và quản lý: Hệ thống quản lý công ty phát huy tối đa hiệu
quả quản lý, ban lãnh đạo công ty đều hiểu được giá trị khuyến khích khơi dậy tiềm
năng sáng tạo, phương thức làm việc năng động hiệu quả của mọi thành viên.
- Lao động: Cán bộ nhân viên đều có tinh thần trách nhiêm với công việc
được giao vì thế làm cho năng suất công ty cao đây cũng là một nhân tố rất quan
trọng đối với sự phát triển của công ty.
- Cơ sở vật chất và vốn: Công ty có khả năng đáp ứng được các yêu cầu về
Kế hoạch Thực
hiện
% HTKH
Chênh lệch
Ah đến THKH
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
(a)
(1)
(2)=(1)/Σ
(1)
(3)
(4)=
100
)1(
)3(
x
(5)=(3)-
(1)
(6)=(4)-
100
(7)=
100
)1(
)5(
x
nghiệp. Doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch doanh thu là do hoàn thành kế hoạch
doanh thu bán hàng.
2.3.1.2 Theo nhóm mặt hàng
Bảng 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN KẾ HOẠCH DOANH THU
THEO NHÓM MẶT HÀNG
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
19
Chuyên đề tốt nghiệp Trường Đại Học Thương Mại
ĐVT: trđ
Chỉ tiêu
Năm 2009
Năm
2010
Tốc độ phát
triển (%)
Chênh lệch năm
2010/2009
Ah của từng
nhóm mặt hàng
đến doanh thu
Số tiền
Tỷ trọng
(%)
Số tuyệt
đối
Số
tương
đối
(%)
(1)
105,968% hay tăng 1.978 trđ làm cho doanh thu bán hàng toàn doanh nghiệp tăng
3,032%.
- Bàn học là mặt hàng có mức doanh thu thấp hơn nhưng trong năm 2010 đã
đạt tốc độ phát triển 100.392% tương ứng tăng 0.066 trđ, làm cho doanh thu bán
hàng tăng 0,101%.
- Tủ là mặt hàng có mức doanh thu thấp nhất chiếm tỷ trọng 23,404% trong
doanh thu bán hàng của doanh nghiệp, tốc độ phát triển 98.926% giảm 1,074% so
với năm 2009 tương ứng với số tiền giảm là 0,164 trđ, làm cho doanh thu bán hàng
giảm 0,251%.
Nguyễn Thùy Linh K5-HK1A Khoa Kế Toán – Kiểm Toán
20