Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm
toán
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU PHÂN TÍCH THỐNG KÊ
DOANH THU
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Ngày 11-1-2007, Việt Nam trở thành thành viên 150 của tổ chức Thương
mại thế giới (WTO). Trải qua bốn năm, trên con đường hội nhập quốc tế, nước ta
đã tham gia đầy đủ các định chế kinh tế toàn cầu, mở rộng thị trường hàng hóa
dịch vụ, đầu tư quốc tế, đổi mới mạnh mẽ hơn và đồng bộ hơn các thể chế, đồng
thời, cải tiến nền hành chính quốc gia theo hướng hiện đại. Năm 2010 là năm
đánh dấu nhiều sự kiện trọng đại của đất nước, nền kinh tế nước ta có nhiều
chuyển biến như: nền kinh tế đạt tốc độ tăng trưởng 6,78% mà theo các tổ chức
kinh tế quốc tế đánh giá, Việt Nam là một trong những nước sớm vượt qua giai
đoạn khó khăn và phục hồi nhanh sau khủng hoảng tài chính toàn cấu; tổng sản
phẩm trong nước (GDP) năm 2010 tăng 6,78% so với năm 2009, vượt mục tiêu
đề ra từ đầu năm (6,5%); số thu ngân sách năm 2010 đạt 400.800 tỷ đồng, vượt
11% so với dự toán, tăng 21,4% so với năm trước…
Gia nhập WTO chúng ta nhận thức rõ hơn các tác động hữu hình cũng như
vô hình của nền kinh tế thế giới, qua đó bộc lộ rõ những cơ hội, thách thức của
quá trình hội nhập đồng thời bộc lộ rất rõ điểm mạnh điểm yếu của nền kinh tế
Việt Nam. Gia nhập WTO nghĩa là tham gia một sân chơi bình đẳng, nghĩa là sẽ
xóa bỏ dần chế độ bảo hộ bằng thuế quan. Đồng thời chính phủ cũng không thể
áp dụng chính sách hỗ trợ, trợ cấp trái với quy định của tổ chức này. Điều này là
một thách thức lớn với các doanh nghiệp Việt Nam từ trước tới nay quen với sự
bao bọc của Nhà nước. Muốn đứng vững trên thị trường thách thức lớn như vậy,
các doanh nghiệp phải tạo được doanh thu và có lợi nhuận. Doanh thu là chỉ tiêu
phản ánh cụ thể nguồn giá trị mà bất kì doanh nghiệp cũng mong muốn đạt được
đồng thời nó là cơ sở để đánh giá kết quả kinh doanh, để doanh nghiệp xây dựng
các kế hoạch tái sản xuất, chiến lược phát triển và mở rộng quy mô doanh
SV: Doãn Hồng Hạnh Lớp: K43D7
trạng doanh thu của công ty trong giai đoạn 2006 - 2010. Qua đó nhằm mục đích
SV: Doãn Hồng Hạnh Lớp: K43D7
2
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm
toán
nắm bắt và đánh giá toàn diện, khách quan tình hình thực hiện các chỉ tiêu doanh
thu của công ty, hiệu quả hoạt động của công ty. Đồng thời qua đó phân tích
cũng nhằm thấy được những mâu thuẫn, tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến
doanh thu của công ty.
- Tìm ra những thuận lợi và những khó khăn của công ty trong quá trình
thực hiện doanh thu.
- Thông qua một số phương pháp thống kê dự báo doanh thu của công ty
trong một vài năm tới.
- Đề xuất các giải pháp để làm tăng doanh thu của công ty, đưa ra kiến
nghị với công ty và với Nhà nước.
1.4 Phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: phân tích thống kê doanh thu.
- Không gian: công ty Thương mại và kỹ thuật Hồng Thủy.
- Thời gian: từ năm 2006 – 2010.
1.5 Kết cấu
Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu về thống kê doanh thu.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phân tích thống kê doanh thu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực
trạng thống kê doanh thu của công ty Thương mại và kỹ thuật Hồng Thủy.
Chương 4: Các kết luận và các đề xuất một số giải pháp, kiến nghị
nhằm tăng doanh thu của công ty thương mại và kỹ thuật Hồng Thủy.
SV: Doãn Hồng Hạnh Lớp: K43D7
3
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm
toán
toán
- Đối với xã hội: Tăng doanh thu bán hàng của DN góp phần thỏa mãn tốt
hơn các nhu cầu tiêu dùng hàng hóa cho xã hội, đảm bảo cân đối cung cầu, góp
phần ổn định giá cả thị trường và mở rộng giao lưu kinh tế giữa các vùng, miền,
quốc gia.
Tăng DT sẽ giúp cho DN mở rộng qui mô sản xuất kinh doanh, thực hiện
tốt chu kỳ tái sản xuất xã hội. Qua đó góp phần làm cho nền kinh tế phát triển
mạnh mẽ.
- Đối với doanh nghiệp: Tăng DT là điều kiện để DN thực hiện tốt chức
năng nghiệp vụ kinh doanh, thu hồi vốn nhanh, bù đắp các chi phí sản xuất kinh
doanh tạo những điều kiện để đầu tư mở rộng hoặc đầu tư chiều sâu cho hoạt
động kinh doanh. DT không chỉ phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh mà còn là
cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khác nhằm đánh giá đầy đủ hơn hiệu quả
sản xuất kinh doanh của DN trong từng thời kỳ hoạt động.
Thông qua việc phân tích này, các nhà quản lý sẽ nắm được thực trạng của
DN, phát hiện nguyên nhân và các nhân tố ảnh hưởng đến DT. Từ đó, chủ động
đề ra những giải pháp thích hợp khắc phục những mặt tiêu cực, phát huy mặt tích
cực của các nhân tố ảnh hưởng và huy động tối đa các nguồn lực nhằm tăng DT
và hiệu quả sản xuất kinh doanh của DN đồng thời xác định được kim chỉ nam
cho phương hướng kinh doanh và những quyết đinh quản lý của DN một cách
hợp lý để có thể tồn tại, đứng vững và phát triển trong thị trường cạnh tranh.
2.1.2 Nguồn hình thành doanh thu
2.1.2.1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là biểu hiện của tổng giá trị các
loại sản phẩm hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong một thời kì
nhất định. Đây là bộ phận chủ yếu trong hoạt động kinh doanh của DN”.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
SV: Doãn Hồng Hạnh Lớp: K43D7
- Lãi về bán ngoại tệ.
- Lãi vốn do bán trả góp.
- Khoản chiết khấu tín dụng do thanh toán sớm cho người bán.
SV: Doãn Hồng Hạnh Lớp: K43D7
6
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm
toán
- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn.
- Khoản chênh lệch lãi tỷ giá ngoại tệ cuối kỳ.
- Khoản lãi tỷ giá hối đoái trong kỳ…
2.1.2.3 Doanh thu từ hoạt động khác
Doanh thu từ hoạt động khác là các khoản thu nhập ngoài hoạt động sản
xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Những khoản thu nhập này phát sinh không
thường xuyên, doanh nghiệp không dự kiến trước hoặc có dự kiến trước nhưng ít
có khả năng thực hiện.
Doanh thu khác bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
- Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn
liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
- Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản.
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.
- Thu các khoản nợ khó đòi và xử lý xóa sổ.
- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại.
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa,
sản phẩm dịch vụ không tính trong doanh thu ( nếu có).
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân
tặng cho doanh nghiệp.
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.
2.1.3 Các chỉ tiêu phản ánh DT
+ Môi trường văn hóa – xã hội: có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của
khách hàng từ đó ảnh hưởng doanh thu tiêu thụ của DN. Văn hóa hình thành nên
thói quen của các nhóm dân cư, từ đó hình thành nên các thói quen, sở thích, ứng
xử của khách hàng trên thị trường.
- Nhân tố chủ quan:
+ Mặt hàng kinh doanh: là nhân tố quan trọng quyết định sự thành bại của
DN. Trước khi bắt tay vào kinh doanh DN phải trả lời các câu hỏi: DN bán cái
gì, bán cho ai, lựa chọn đúng mặt hàng mà thị trường cần sẽ cho tình hình tiêu
thụ nhanh hơn đẩy nhanh vòng quay của vốn lưu động.
SV: Doãn Hồng Hạnh Lớp: K43D7
8
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm
toán
+ Nghiên cứu tổ chức mạng lưới kinh doanh, lựa chọn thị trường kinh
doanh. Việc hoạch định kênh phân phối hiệu quả phải bắt đầu bằng việc xác định
rõ thị trường trọng điểm mà công ty nhắm đến và mục tiêu cụ thể tại thị trường đó.
+ Uy tín, thương hiệu của DN và của sản phẩm: Thương hiệu là thứ vô
hình mà khiến cho người tiêu dùng nhớ đến DN. Nó có thể phân biệt DN này với
DN khác, sản phẩm này với sản phẩm khác.
+ Hệ thống tổ chức và quản lý: hệ thống tổ chức quản lý gọn nhẹ và phù
hợp sẽ làm hoạt động của DN thông suốt, hoạt động tiêu thụ hàng hóa tiến hành
nhịp nhàng, ăn khớp.
+ Chính sách vật chất và vốn của DN: nhà xưởng, kho tàng, bến bãi, thiết
bị quảng cáo, trưng bày sản phẩm. Hệ thống này luôn vận động cùng với quá
trình sản xuất kinh doanh của DN.
+ Sử dụng lao động: lao động là một nhân tố quan trọng của quá trình sản
xuất kinh doanh. Thông qua lao động các yếu tố khác mới khai thác và sử dụng
để mang lại hiệu quả. Ngoài việc tạo ra giá trị và giá trị mới cho sản phẩm hàng
hóa, lao động còn giá trị tinh thần cho DN từ đó tạo nên khả năng và sức mạnh
cho DN.
* Ảnh hưởng của năng suất lao động và tổng số lao động
Mối liên hệ giữa doanh thu và tổng số lao động và năng suất lao động
bình quân được thể hiện qua công thức:
Doanh thu = Số lượng lao động x Năng suất lao động bình quân
M = T x W
Trong đó:
M là doanh thu bán hàng
T là số lượng lao động
W là năng suất lao động bình quân
Khi số lượng lao động thay đổi hoặc năng suất lao động bình quân thay
đổi hoặc cả hai đều thay đổi thì doanh thu thay đổi. Số lượng lao động tăng thì
doanh thu tăng, và ngược lại. Năng suất lao động cũng có ảnh hưởng tương tự
SV: Doãn Hồng Hạnh Lớp: K43D7
10
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm
toán
như số lượng lao động. Tuy nhiên, số lượng lao động là nhân tố khách quan còn
năng suất lao động là nhân tố chủ quan.
* Ảnh hưởng của các nhân tố tốc độ chu chuyển vốn và vốn kinh doanh
bình quân trong kỳ tới doanh thu
Trong một doanh nghiệp thì vốn đặc biệt là vốn kinh doanh rất quan trọng
đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được liên tục.
Mối quan hệ giữa doanh thu với vốn kinh doanh và tốc độ chu chuyển vốn
được xác định bằng công thức :
Doanh thu = Tốc độ chu chuyển vốn x Vốn kinh doanh bình quân
M = L x D
2.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu thống kê doanh thu
Doanh thu là một chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh của một
doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định. Do vậy, thống kê doanh thu là một
nội dung quan trọng trong phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp. Hàng năm
thế những công ty hoạt động kém hiệu quả hơn ».
« Như vậy nếu chỉ dùng doanh thu thì chưa thể phản ánh chính xác được
thứ hạng của các doanh nghiệp trong một nền kinh tế. Song mô hình Fortune 500
là một mô hình khá đơn giản và hiệu quả, rất phù hợp với các nền kinh tế đang
phát triển. Có thể nói trong giai đoạn hiện nay doanh thu là chỉ tiêu đáng tin cậy
nhất đo lường quy mô của doanh nghiệp tại Việt Nam, và phù hợp với thông lệ
đánh giá doanh nghiệp trên thế giới » - trích trong đoạn phát biểu của ông Vũ
Đăng Ninh – tổng giám đốc công ty báo cáo đánh giá Việt Nam ( Vietnam
report) trong bài ‘Doanh thu có thể hiện đẳng cấp của doanh nghiệp’ trên báo
Vietnamnet (đăng ngày 18/11/2009).
Qua các bài viết cho ta thấy doanh thu có vai trò rất lớn trong nền kinh tế.
Doanh thu không chỉ giúp các nhà quản trị trong doanh nghiệp nắm bắt được
tình hình hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp, giúp các nhà đầu tư đánh giá
được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, mà doanh thu còn giúp các chuyên
gia kinh tế của Việt Nam đánh giá và theo dõi được tình hình hoạt động của các
doanh nghiệp trong nước, giúp Nhà nước đưa ra các chính sách kinh tế phù hợp.
SV: Doãn Hồng Hạnh Lớp: K43D7
12
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm
toán
Ngoài ra em còn tham khảo các luận văn của khóa trước. Vì đề tài thống
kê doanh thu là một trong những đề tài hay và quan trọng nên có khá nhiều sinh
viên lựa chọn đề tài này. Trong thời gian làm luận văn em đã được tham khảo
khá nhiều luận văn của các sinh viên khóa trước. Đó là các luận văn :
- Phân tích thống kê doanh thu của công ty cổ phần Liên Anh Thanh của
tác giả Nguyễn Thị Liên 2009.
- Phân tích thống kê doanh thu của công ty CP XNK tạp phẩm Hà Nội của
tác giả Nguyễn Thanh Hằng 2009.
- Phân tích và dự báo thống kê doanh thu khối vận chuyển công ty liên
doanh quốc tế ABC của tác giả Nguyễn Thị Chung 2010.
mạng lưới kinh doanh, mở thêm các cửa hàng, đại lý tại các thành phố mà lâu
nay công ty đã bỏ quên ; đầu tư đổi mới công nghệ : nhanh chóng thay thế các
thiết bị cũ bằng các thiết bị mới tiên tiến hiện đại, thay thế các xe đã cũ bằng
những xe mới trọng tải lớn hơn. Các giải pháp trên đưa ra cho những tồn tại của
công ty trong việc công ty có ít các đại lý, cửa hàng bán lẻ và đội xe vận tải ít,
hầu hết đã cũ. Trên thực tế, công ty cổ phần Liên Anh Thanh chỉ với vốn điều lệ
là 17 tỷ đồng thì việc có thể vừa thay thế được hệ thống phương tiện vận tải hoặc
mở rộng quy mô kinh doanh, vừa có thể cung ứng đủ vốn cho việc sản xuất kinh
doanh giấy của công ty là một vấn đề hết sức nan giải của công ty.
Nhìn chung, bên cạnh những thành công nhất định mà các đề tài phân tích
thống kê doanh thu, lợi nhuận qua các năm trước đạt được thì vẫn còn một số
nhược điểm nhỏ đã được trình bày ở trên. Vì vậy, em đưa ra đề tài với mục đích
kế thừa những mặt đã đạt được đồng thời hoàn thiện những mặt còn thiếu sót nêu
trên.
2.3 Nội dung phân tích thống kê doanh thu
2.3.1 Ý nghĩa của việc phân tích thống kê DT
- Phân tích thống kê DT nhằm đánh giá và kiểm tra khái quát giữa kết
quả đạt được so với mục tiêu kế hoạch đề ra, để xem trong quá trình hoạt
SV: Doãn Hồng Hạnh Lớp: K43D7
14
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm
toán
động DN đã có những cố gắng trong việc hoàn thành mục tiêu đề ra không, từ
đó tìm ra nguyên nhân và có biện pháp khắc phục. Bên cạnh đó, việc phân
tích cũng giúp cho DN thấy được những mặt hàng ưu thế của mình trên thị
trường, nhằm xây dựng cơ cấu mặt hàng kinh doanh có hiệu quả góp phần
nâng cao lợi nhuận cho DN.
- Phân tích thống kê DT giúp ta nhìn ra các nhân tố ảnh hưởng đến DT,
tìm ra các nguyên nhân gây nên mức độ ảnh hưởng đó, từ đó giúp đề ra các giải
pháp khai thác khả năng tiềm tàng, khắc phục những yếu kém, tồn tại trong quá
Phân tích sự biến động của DT để nghiên cứu xu hướng biến động của DT
qua các thời kỳ, từ đó tìm ra quy luật phát triển của các hiện tượng. Để phát triển
sự biến động của DT qua các thời kỳ ta sử dụng phương pháp dãy số thời gian.
Phương pháp dãy số thời gian cho phép nghiên cứu các đặc điểm về sự
biến động của hiện tượng qua thời gian, nó vạch rõ xu hướng và tính quy luật
của sự phát triển đồng thời để dự đoán mức độ của hiện tượng trong tương lai.
2.3.2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến DT
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng DT là nghiên cứu tìm ra nhân tố nào ảnh
hưởng đến sự tăng, giảm DT. Để phát triển vai trò và ảnh hưởng biến động của
từng nhân tố đối với sự biến động của hiện tượng kinh tế phức tạp được cấu
thành từ nhiều nhân tố ta dùng hệ thống chỉ số. Hệ thống chỉ số là tập hợp nhiều
chỉ số có quan hệ với nhau và lập thành một đẳng thức nhất định. Thông qua
việc phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới DT, để tìm ra những giải
pháp để tăng cường hoặc hạn chế sự tác động đó.
2.3.2.4 Dự báo DT
Dựa trên các kết quả thống kê phân tích để dự báo tình hình, khả năng
biến động của DT của DN. Từ đó làm căn cứ cho việc ra quyết định trong
quản lý DN. Đưa ra những kiến nghị, giải pháp để có thể phát huy được
những mặt mạnh và hạn chế khắc phục những yếu kém tiêu cực để từ đó làm
tăng DT của DN.
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH
THỐNG KÊ THỰC TRẠNG DOANH THU CỦA
SV: Doãn Hồng Hạnh Lớp: K43D7
16
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm
toán
CÔNG TY TM & KT HỒNG THỦY
3.1 Phương pháp nghiên cứu thống kê doanh thu
3.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu và tổng hợp dữ liệu
chất lượng của các tài liệu thu được. Khi thực hiện luận văn này, em đã sử dụng
phương pháp phỏng vấn trực tiếp để thu thập các thông tin về tình hình thống kê
doanh thu tại công ty.
- Ngoài ra, em còn sử dụng các phương pháp khác như: thu thập và sử
dụng các báo cáo tài chính các năm 2006, 2007, 2008, 2009 và 2010; website
của công ty… để khai thác thông tin.
3.1.1.2 Phương pháp tổng hợp dữ liệu
- Để tổng hợp dữ liệu người ta sử dụng phương pháp phân tổ thống kê: là
căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó tiến hành phân chia các đơn vị của
hiện tượng nghiên cứu thành các tổ ( tiểu tổ) có tính chất khác nhau.
3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
3.1.2.1 Phương pháp số tuyệt đối, số tương đối và số bình quân
- Số tuyệt đối: số tuyệt đối biểu hiện quy mô, khối lượng của hiện tượng,
trong điều kiện thời gian và địa điểm cụ thể. Số tuyệt đối có ý nghĩa quan trọng
trong quản lý sản xuất kinh doanh. Qua các số tuyệt đối mà người ta biết được khối
lượng tài nguyên, thiên nhiên của đất nước, các khả năng tiềm tàng trong nền kinh
tế quốc dân, thành tựu phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi địa phương, khu
vực và toàn quốc. Số tuyệt đối là căn cứ để tính số tương đối và số trung bình. Mặt
khác, số tuyệt đối là cơ sở để xây dựng kế hoạch và kiểm tra tình hình thực hiện kế
hoạch ở các cấp, cơ sở trong nền kinh tế quốc dân. Số tuyệt đối chính xác, là sự thật
khách quan, có sức thuyết phục lớn, không thể phủ nhận được.
- Số tương đối: số tương đối biểu hiện quan hệ tỷ lệ giữa hai mức độ của
hiện tượng nghiên cứu. Số tương đối có thể phản ánh quan hệ tỷ lệ, tốc độ phát
triển và trình độ phổ biến của hiện tượng. Nó là kết quả so sánh giữa 2 số tuyệt
đối, 2 số tương đối, hoặc 2 số trung bình với nhau.
- Số bình quân: số bình quân biểu hiện mức độ đại diện theo một tiêu thức
nào đó của hiện tượng bao gồm nhiều đơn vị cùng loại. Số trung bình có tính
chất tổng hợp và khái quát cao, chỉ dùng một trị số để nêu lên mức độ chung
SV: Doãn Hồng Hạnh Lớp: K43D7
18
SV: Doãn Hồng Hạnh Lớp: K43D7
19
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm
toán
3.2.1 Tổng quan về công ty TM & KT Hồng Thủy
3.2.1.1 Giới thiệu về quá trình hình thành của công ty
Công ty Thương mại và Kỹ thuật Hồng Thuỷ (HT Trading and
Engineering Limited) được thành lập ngày 23 tháng 10 năm 1998 theo giấy
phép đăng ký số 3773/GP-TLDN do UBND Thành phố Hà Nội cấp ngày 28
tháng 10 năm 1998. Trụ sở công ty đặt tại 30 Hạ Hồi, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
và Chi nhánh tại 12B Sông Đà, quận Tân Bình, thành phố Hồ Chí Minh. Công ty
Hồng Thủy là nhà thiết kế và cung cấp giải pháp kỹ thuật, thương mại trong các
lĩnh vực điện tử - công nghệ cao.
Tên công ty: Công ty Thương mại và Kỹ thuật Hồng Thủy
Địa chỉ: 30 Hạ Hồi, Hoàn Kiếm, Hà Nội. Điện thoại: (04)39428111
Email: Wesbite: www.hongthuy.com.vn
Số fax: (04)9428109
Tổng số vốn: 16.914.862.827 Tổng số lao động: 28
Sau 12 năm phấn đấu, nỗ lực không ngừng đem lại cho người tiêu dùng
những hệ thống an ninh chất lượng cao, Công ty TNHH Thương Mại Kỹ Thuật
Hồng Thủy đã trở thành thương hiệu đáng tin cậy và là nhà phân phối, cung cấp
và lắp đặt thiết bị an ninh hàng đầu tại Việt Nam.
3.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ, đặc điểm sản xuất kinh doanh
* ) Chức năng
Qua 8 năm hình thành và phát triển, công ty luôn hướng tới các sản phẩm có
khuynh hướng phát triển lâu dài, góp phần đẩy mạnh và phát triển mọi lĩnh vực
tại Việt Nam. Công ty chuyên tư vấn, thiết kế, cung cấp, lắp đặt và bảo trì các
thiết bị bao gồm:
- Hệ thống camera quan sát, giám sát.
- Hệ thống tự động báo động, báo trộm, chống đột nhập.
- Sân bay, Cụm cảng, Giao thông.
3.2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
SV: Doãn Hồng Hạnh Lớp: K43D7
21
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm
toán
Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Giám đốc: chịu trách nhiệm điều hành chung mọi hoạt động của công ty,
có trách nhiệm báo cáo kết quả hoạt động và tình hình chung của công ty trước
đại hội đồng, hội đồng quản trị, cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Phó giám đốc kỹ thuật – kinh doanh: trợ giúp cho giám đốc trong công
việc, chịu trách nhiệm trước giám đốc về toàn bộ công việc được phân công và
giải quyết công việc khi giám đốc vắng mặt.
- Phó giám đốc tài chính: chịu trách nhiệm mọi vấn đề liên quan đến vấn
đề tài chính của công ty.
- Phòng kinh doanh: tham mưu cho giám đốc công ty về hoạt động kinh
doanh, ký kết các hợp đồng kinh tế. Lập kế hoạch sản lượng tiêu thụ hàng hóa
từng tháng, từng quý, năm. Tổng hợp báo cáo lên phiếu giá để thanh toán với
khách hàng, tổ chức thực hiện chế độ hạch toán kinh doanh.
- Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ nghiên cứu công nghệ mới, triển khai, thiết
kế và lắp đặt. Ngoài ra thì tiến hành công tác bảo hành định kỳ cho khách hàng
tại nơi lắp đặt hoặc khách hàng mang thiết bị đến trực tiếp trung tâm bảo hành.
SV: Doãn Hồng Hạnh Lớp: K43D7
Giám đốc
Phó giám đốc kỹ
thuật – kinh doanh
Phó giám đốc tài
chính
Phòng kinh doanh Phòng kỹ thuật Phòng kế toán
Như vậy doanh thu tăng là do doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng.
Lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2010 so với năm 2009 giảm
30,29% tương ứng với số tiền giảm là 26,106 trđ. Thuế TNDN giảm 30,29%
SV: Doãn Hồng Hạnh Lớp: K43D7
23
Luận văn tốt nghiệp Khoa: Kế toán – Kiểm
toán
tương ứng với số tiền giảm là 6,527 trđ. Lợi nhuận sau thuế năm 2010 giảm
30,29% tương ứng với số tiền giảm là 19,579 trđ.
Như vậy, doanh thu của công ty năm 2010 so với năm 2009 thì tăng nhưng
lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2010 lại giảm so với năm 2009. Công ty cần
phải xem xét và có biện pháp điều chỉnh phù hợp.
3.2.2 Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến doanh thu của công ty TM
& KT Hồng Thủy
3.2.2.1 Ảnh hưởng của các nhân tố bên trong công ty
* Thuận lợi:
- Tình hình sử dụng lao động và sử dụng lao động của công ty: Công ty
TM & KT Hồng Thủy với đội ngũ cán bộ nhân viên trẻ, năng động đầy nhiệt
huyết, hiểu rõ và nắm vững phương pháp làm việc để đạt được mục tiêu và định
hướng của công ty, sẵn sàng đối đầu với mọi thử thách kỹ thuật và sáng tạo để
cung cấp cho khách hàng sản phẩm tốt nhất. Với đội ngũ nhân viên kỹ thuật
được đào tạo cơ bản cùng với sự trợ giúp của các chuyên gia nước ngoài, công ty
có khả năng cung cấp giải pháp tổng thể từ tư vấn, thiết kế, cung cấp, thi công và
bảo hành, bảo trì các loại thiết bị mà công ty cung cấp. Đây là nhân tố đóng vai
trò to lớn xây dựng công ty ngày càng vững mạnh.
- Uy tín và thương hiệu của công ty, của sản phẩm: công ty là đại lý
chính thức nhà phân phối độc quyền của nhiều hãng nổi tiếng như: Hệ thống
CCTV (Dedicated Micros –Anh, CBC – Nhật, Arecont Vision – Mỹ); hệ thống
báo động (Takex/Pulnix – Nhật, Pyronix – Anh); hệ thống kiểm soát vào/ ra
(IDtech – Bỉ, Falco – Malaysia)…cùng với việc công ty có kinh nghiệm cung
+ Nằm trong chương trình cải cách thủ tục hành chính theo Đề án 30
của Chính phủ, Bộ Tài chính đã có chủ trương cho phép các doanh nghiệp
tự in hóa đơn thuế giá trị gia tăng để phục vụ cho hoạt động kinh doanh.
Bởi lẽ, việc mua hóa đơn và quy trình quản lý ấn chỉ của cơ quan quản lý
thuế hiện nay là khâu làm mất rất nhiều thời gian cho các doanh nghiệp và
cũng là nơi phát sinh không ít tiêu cực. Hơn nữa, dù quy trình quản lý hóa
đơn hiện hành khá chặt chẽ và phức tạp nhưng hiện tượng mua, bán hóa
SV: Doãn Hồng Hạnh Lớp: K43D7
25