MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐÀU
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC VIẾT TẮT
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ
DOANH THU
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế đặt ra cho các doanh nghiệp nước
ta nhiều cơ hội và thách thức. Đó là cơ hội thu hút vốn đầu tư, kỹ thuật, công nghệ tiên
tiến, tiếp thu cách làm việc, kinh doanh, quản lý khoa học của nước ngoài, có cơ hội
đưa sản phẩm của mình đến nhiều nước trên thế giới…Mặt khác, các doanh nghiệp
phải chấp nhận sự cạnh tranh gay gắt diễn ra trên phạm vi toàn cầu. Trong nền kinh tế
thị trường, một khi không còn sự bảo hộ của Nhà nước, các doanh nghiệp nước ta phải
tự điều hành, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả để đứng
vững trên thị trường và ngày càng phát triển. Muốn vậy, các doanh nghiệp phải tạo
được doanh thu và có lợi nhuận, đồng thời phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá mọi
diễn biến và kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh. Bởi vì thách thức lớn nhất hiện
nay không chỉ là tăng đầu tư hay tăng sản lượng mà là tăng cường hiệu quả kinh
doanh. Như vậy, thường xuyên quan tâm phân tích hiệu quả kinh doanh nói chung,
doanh thu nói riêng trở thành một nhu cầu thực tế cần thiết đối với bất kỳ doanh
nghiệp nào. Một trong những chỉ tiêu quan trọng để phân tích hoạt động sản xuất kinh
doanh là chỉ tiêu doanh thu. Doanh thu không chỉ phản ánh kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh mà còn là cơ sở để tính ra các chỉ tiêu chất lượng khách quan nhằm đánh
giá đầy đủ hơn hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong quá trình hoạt
động. Phân tích thống kê doanh thu nhằm mục đích nhận thức và đánh giá một cách
đúng đắn, toàn diện, khách quan tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trong thời gian học tập ở trường đại học, em được trang bị một nền tảng lý
thuyết về kinh tế, phương pháp phân tích kinh tế. Thời gian thực tập tại Công ty cổ
phần đầu tư và thương mại Hoàng Gia em được tiếp cận với thực tiễn sinh động ở một
đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ. Bản thân em có cố gắng nghiên cứu, tìm tòi và
của công ty trong 3 năm 2008 – 2010
1.5. Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu
1.5.1 Một số khái niệm cơ bản về doanh thu
1.5.1.1 . Khái niệm và ý nghĩa của việc tăng doanh thu
a/ Khái niệm
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”: Doanh thu là
2
tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ
các hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần lamg tăng vốn
chủ sở hữu.
Trong doanh nghiệp thương mại dịch vụ, DTBH và cung cấp dịch vụ là một chỉ
tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh tổng doanh thu bán hàng, thành phẩm và doanh thu
cung cấp dịch vụ.
Nguồn hình thành doanh thu:
Doanh thu bao gồm: DTBH, doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu khác.
- Doanh thu bán hàng là tổng số tiền mà doanh nghiệp đã thu về hoặc có quyền
đòi về do việc bán sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ được xác định là đã hoàn thành
trong một thời kỳ nhất định
- Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu do hoạt động đầu tư tài
chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại, như: thu lãi cho vay, lãi được chia từ liên
doanh, liên kết, lãi kinh doanh chứng khoán, thu về cho thuê tài sản cố định,…
- Doanh thu khác là những khoản thu mà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc
không mang lại tài chính thường xuyên như: thu tiền phạt do vi phạm hợp đồng, thu
hồi các khoản nợ khó đòi đã xử lý, thu từ nhượng bán hoặc thanh lý tài sản cố định,…
b/ Các chỉ tiêu phản ánh doanh thu
- Tổng doanh thu: là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
tổng doanh thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: là tổng doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ và các loại thuế gián thu.
- Doanh thu của các DN còn là đòn bẩy thúc đẩy sản xuất kinh doanh trong và
ngoài nước, kích thích nền kinh tế không ngừng đi lên, thực hiện tốt chu kỳ tái sản
xuất xã hội.
1.5.1.2Các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu
a/ Các nhân tố định tính
Nhân tố định tính bao gồm: nhân tố khách quan và nhân tố chủ quan.
+> Nhân tố khách quan: là những nhân tố thuộc môi trường kinh doanh bên
ngoài mà doanh nghiệp không thể làm chủ được. DN và các nhà quản lý phải thường
xuyên phân tích, nghiên cứu để tận dụng được các cơ hội kinh doanh cũng như giảm
thiểu được các thách thức. Bao gồm:
4
- Thị trường: gồm có thị trường đầu ra và thị trường đầu vào cuả sản phẩm, hàng
hóa, dịch vụ. Nhân tố thị trường có ý nghĩa quyết định đến DTBH của DN. Doanh
nghiệp mở rộng được thị trường thì đồng nghĩa với đó là doanh thu tăng và ngược lại
nếu thị trường của doanh nghiệp bị thu hẹp thì đồng nghĩa với đó là doanh thu cũng bị
san sẻ bớt
- Chính sách kinh tế - xã hội: các chính sách về kinh tế - xã hội của Chính phủ
luôn có hai mặt : thúc đẩy >< hạn chế sự phát triển của các DN.
- Môi trường chính trị, pháp luật: sự tác động này chi phối khá nhiều đến hoạt
động kinh doanh của các DN thông qua sự tác động, can thiệp bằng văn bản, luật định
của các chủ thể quản lý kinh tế vĩ mô. Sự ổn định của chính trị có thể làm tăng sản
lượng hàng hoá, dịch vụ bán ra. Điều này được nhận thấy rất rõ đối với các doanh
nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch. Rõ ràng một điều là không khách hàng nào muốn
du lịch ở một quốc gia có chiến tranh, có khủng bố Ngoài ra sự đồng bộ của pháp
luật cũng kích thích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp góp phần tăng doanh thu,
lợi nhuận của doanh nghiệp
- Môi trường văn hóa - xã hội:
Môi trường văn hóa - xã hội có ảnh hưởng đến hành vi mua sắm của người tiêu
dùng, qua đó ảnh hưởng đến doanh thu tiêu thụ của các DN. Văn hóa hình thành nên
thói quen, sở thích trong tiêu dùng của các nhóm dân cư, từ đó sẽ hình thành nên các
* Ảnh hưởng của nhân tố giá và lượng hàng hóa:
DTBH có hai nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đó là số lượng hàng bán và đơn giá
bán. Mối liên hệ giữa ba chỉ tiêu này được thể hiện qua công thức:
Doanh thu bán hàng
=
Số lượng
hàng bán
* Đơn giá bán
M = q * p
Nhìn vào công thức trên cho thấy: khi lượng hàng hóa thay đổi hoặc giá hàng
hóa thay đổi hoặc cả hai nhân tố thay đổi đều làm cho doanh thu thay đổi. Tuy nhiên
mức độ ảnh hưởng của hai nhân tố này tác động đến doanh thu là không giống nhau.
- Lượng hàng hóa tiêu thụ trong kỳ tỷ lệ thuận với doanh thu. Khi lượng hàng
hoá, dịch vụ bán ra tăng lên trong khi giá bán không đối tứ là doanh thu cũng tăng lên.
Lượng hàng hóa bán ra là nhân tố khách quan doanh nghiệp không thể điều chỉnh trực
tiếp được mà còn do ảnh hưởng của nhiều nhân tố như nhu cầu, thị hiếu của khách
hàng, chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, trình độ của đội ngũ nhân viên Vì vậy
không phải muốn tăng sản lượng bán là tăng được ngay
6
- Đơn giá bán cũng ảnh hưởng không nhỏ đến DTBH. Khi giá bán tăng trong khi
doanh thu không đổi thì điều tất yếu là doanh thu sẽ tăng. Tuy nhiên sự thay đổi của
giá được coi là nhân tố chủ quan doanh nghiệp có thể kiểm soát được vì giá cả là do
doanh nghiệp quy định. Doanh nghiệp có thể điều chỉnh giá của mình thấp hơn, bằng
hoặc cao hơn so với thị trường là tuỳ thuộc vào chất lượng hàng hoá, dịch vụ của mình
thấp, bằng hoặc cao hơn so với thị trường
* Ảnh hưởng năng suất lao động và số lượng lao động:
Trong các DN, số lượng LĐ và NSLĐ bình quân cũng là những nhân tố tác
động trực tiếp đến doanh thu.
Doanh thu = Tổng số LĐ * NSLĐ bình quân
M = T * W
doanh của DN.
- Nghiên cứu, phân tích các mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến doanh thu
bao gồm các nhân tố khách quan, chủ quan, định lượng, định tính
- Cung cấp các thông tin, số liệu chính xác về doanh thu phục vụ công tác quản
trị DN.
- Nghiên cứu mối quan hệ biến động giữa doanh thu với các nhân tố khác để
phục vụ cho việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu và dự báo tình hình
kinh doanh kỳ kế tiếp.
1.5.2.2 Hệ thống chỉ tiêu phân tích thống kê doanh thu
a/ Yêu cầu và nguyên tắc xây dựng hệ thống chỉ tiêu
- Yêu cầu: Hệ thống chỉ tiêu thống kê phân tích doanh thu phải đảm bảo yêu cầu
phản ánh chính xác, toàn diện và khách quan tình hình doanh thu của doanh nghiệp
qua các năm. Đồng thời phải tuân thủ các quy định của Nhà nước về thống kê. Thông
thường hệ thống chỉ tiêu đó gồm hai loại chỉ tiêu là chỉ tiêu tổng quát và chỉ tiêu chi
tiết. Những chỉ tiêu tổng quát phản ánh một cách tổng hợp nhất tình hình doanh thu
của doanh nghiệp. Còn những chỉ tiêu chi tiết phản ánh về từng mặt nào đó của doanh
thu.
- Nguyên tắc: Khi tính toán các kết quả sản xuất kinh doanh nói chung, doanh thu
nói riêng phải quán triệt nguyên tắc cơ bản sau đâu:
+Các chỉ tiêu này phải tính toán pheo phương pháp mà Nhà nước đã quy định
thống nhất để đảm bảo yêu cầu.
8
+Phạm vi tính toán phải được quy định rõ ràng bao gồm cả phạm vi không gian
và thời gian.
+Đơn vị tính phải thống nhất.
+Việc tính toán phải phù hợp với trình độ của cán bộ, điều kiện hạch toán và thu
thập số liệu của doanh nghiệp.
+Đảm bảo tính hệ thống: Điều này có nghĩa là các chỉ tiêu trong hệ thống phải có
mối quan hệ hữu cơ với nhau, được xắp xếp một cách khoa học. Điều này liên quan
đến việc chuẩn hóa thông tin. Phải bao gồm các chỉ tiêu chủ yếu, thứ yếu, các chỉ tiêu
Nguồn số liệu: Được lấy từ báo cáo thống kê kết quả sản xuất kinh doanh
trong từng thời kỳ của doanh nghiệp.
- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng doanh thu tiêu thụ thu
được sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ của doanh nghiệp.
Công thức tính: ∑ DT thuần = ∑(pi – ti) x qi
Trong đó : ∑ DT thuần : Tổng doanh thu thuần.
pi : Giá bán một đơn vị sản phẩm i.
qi : Khối lượng sản phẩm i tiêu thụ.
ti : Các khoản giảm trừ tính trên một đơn vị sản phẩm i tiêu thụ.
Các khoản giảm trừ bao gồm: chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán,
giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, các loại thuế gián thu.
1.5.2.3 Nội dung phân tích thống kê doanh thu
a/ Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu
Việc phân tính tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu nhằm mục đích đánh giá
mức độ hoàn thành kế hoạch của năm thực hiện so với năm kế hoạch. Qua kết quả
đánh giá đó, các nhà quản lý sẽ đề ra kế hoạch cho năm kế tiếp.
Để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu: sử dụng phương pháp so
sánh để đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hóa có cùng một
nội dung, một tính chất tương tự để xác định xu hướng và mức độ biến động của các
chỉ tiêu đó. Phương pháp này cho phép tổng hợp được những nét chung, tách ra được
những nét riêng của các hiện tượng kinh tế đưa ra so sánh, trên cơ sở đó đánh giá được
các mạt phát triển hay kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để có biện pháp khắc
phục phù hợp.
b/ Phân tích sự biến động doanh thu theo thời gian
Phân tích sự biến động doanh thu theo thời gian để nghiên cứu sự biến động
10
doanh thu của Công ty qua các thời kỳ. Để phân tích sự biến động này có thể áp dụng
phương pháp:
Phương pháp dãy số thời gian cho phép nghiên cứu các đặc điểm về sự biến
động của hiện tượng qua thời gian, nó vạch rõ xu hướng và tính quy luật của sự phát
2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa qua xử lý, được thu thập lần đầu, và thu
thập trực tiếp từ các đơn vị của tổng thể nghiên cứu thông qua các cuộc điều tra thống kê
Phương pháp bảng câu hỏi ( Điều tra trắc nghiệm)
Phương pháp này được tiến hành thông qua các bảng câu hỏi theo thang điểm từ
1 đến 5( 5 là mức điểm tốt nhất), hoặc có nhiều phương án để nhân viên có thể lựa
chọn câu trả lời mà họ cho là hợp lý nhất. Phương pháp này được tiến hành với 10 cán
bộ, nhân viên trong công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Gia nhằm mục đích
thu thập các thông tin liên quan đến doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh của
công ty
Phương pháp phỏng vấn trực tiếp
- Mục đích của việc phỏng vấn là thu thập thêm các thông tin về công tác phân
tích thống kê doanh thu của công ty mà phiếu điều tra không thể làm rõ.
- Nội dung phỏng vấn: công tác phân tích thống kê doanh thu tại công ty cổ phần
đầu tư và thương mại Hoàng Gia
2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu đã qua xử lý, sẵn có mà người tìm kiếm không phải
mất nhiều thời gian để thu thập
Dữ liệu thứ cấp bao gồm:
Báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả thống kê chi phí, báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính
Báo cáo thống kê định kỳ: Báo cáo thống kê doanh thu, thống kê chi phí, bảng
phân tích hiệu quả kinh doanh,…
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
a/Phương pháp phân tổ thống kê:
Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó tiến hành phân
12
chia các đơn vị của hiện tượng nghiên cứu thành các tổ có tính chất khác nhau. Đây là
phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê.
13
f/ Phương pháp dãy số thời gian:
Dãy số thời gian là dãy các trị số của chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự
thời gian.
Các chỉ tiêu phân tích dãy số thời gian:
- Mức độ trung bình theo thời gian:
Ta có công thức:
n
∑ y
i
y
1
+ y
2
+ … + y
n
i=1
y = =
n n
Trong đó: y
i
( i=1,n ) là các mức độ của dãy số thời kỳ
n: là số lượng các mức độ trong dãy số
- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối:
- Lượng tăng (giảm) tuyệt đối liên hoàn: δ
i
= y
i
– y
i-1
i
= ( i = 2,n )
y
i - 1
y
i
- Tốc độ phát triển định gốc (T
i
): T
i
= ( i = 2,n )
y
1
14
- Tốc độ phát triển trung bình ( t ):
t =
n-1
√t
2
.t
3
….t
n
hay t =
n-1
√T
n
1
- Tốc độ tăng (giảm) định gốc: A
i
= = = T
i
– 1
y
i
y
1
- Tốc độ tăng (giảm) trung bình: a = t – 1 (nếu tính theo lần)
a = t – 100 (nếu tính theo phần trăm)
*/ Giá trị tuyệt đối 1% tăng hoặc giảm:
δ
i
g
i
= ( i = 2,n )
a
i
Trong đó: g
i
: giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm)
y
i-1
Hoặc : g
i
= ( i = 2,n )
100
- Phương pháp hồi quy tương quan:
mại Hoàng Gia có mô hình quản lý theo cấu trúc trực tuyến chức năng. Bộ máy quản
lý của Công ty gồm:1 tổng giám đốc,1Giám đốc điều hành,2 phó Giám đốc,và các
giám đốc và trưởng bộ phận liên quan bao gồm các bộ phận buồng, nhà hàng, lễ tân,
nhân sự, kỹ thuật, kinh doanh, kế toán. Trong đó giám đốc điều hành quản lý, điều
hành giám sát các trưởng bộ phân và các trưởng bộ phận quản lý giám sát nhân viên
của bộ phận mình. Đây là bộ máy quản lý gọn nhẹ và đơn giản, đi theo một trật tự nhất
định, chức năng và nhiệm vụ của mỗi người luôn gắn liền với trách nhiệm của Công ty
2.2.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến hoạt động kinh doanh và
doanh thu của Công ty
2.2.2.1 Nhân tố khách quan
a/ Thị Trường: Nói đến thị trường tức là nói đến các yếu tố cung, cầu sản
phẩm dịch vụ. Khi cầu thị trường tăng lên mà công ty không đáp ứng được tức là công
ty đã bỏ ngỏ một lượng doanh thu mà lẽ ra nếu nắm bắt được, lượng doanh thu đó sẽ
thuộc về mình.
17
Bộ
phận
lễ tân
Tổng giám đốc
Giám đốc điều hành
Bộ
phận
buồng
Bộ
phận
Nhà
hàng
Bộ
phận
VCGT
d/ Đối thủ cạnh tranh:
Hiện tại công ty có rất nhiều đối thủ cạnh tranh như cạnh tranh về mặt chất lượng
sản phẩm dịch vụ, giá thành, Vì thê mà công ty cần cân đối giữa chất lượng sản
phẩm và giá thành để gia tăng lượng tiêu thụ sản phẩm dịch vụ từ đó gáp phần tăng
doanh thu .
2.2.2.2 Nhân tố chủ quan
a/ Nguồn vốn và cơ sở vật chất của Công ty:
Có thể nói nguồn vốn, cơ sở vật chất kĩ thuật có ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu.
Cụ thể là doanh thu bán hàng. Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Gia là
công ty chuyên kinh doanh về các lĩnh vực khách sạn du lịch nên nguồn vốn ban đầu
thường lớn. Trang thiết bị kĩ thuật phải trang bị hiện đại và đầy đủ thì mới thu hút
được khách. Theo thực trạng đánh giá thì nguồn vốn và cơ sở vật chất trang thiết bị
của công ty là tương đối đầy đủ, đủ điều kiện phục vụ nhu cầu bán hàng.
b/ Nguồn nhân lực:
Như đã phân tích thì đội ngũ nhân viên lao động có vai trò rất lớn đến sự thàmh
công hay thất bại của công ty vì họ là nhân viên trực tiếp bán hàng cho khách. Doanh
thu của công ty có thể bị ảnh hưởng nhiềuhay ít tuỳ thuộc vào trình độ chuyên môn, sự
nhiệt tình, niềm nở vớikhách hàng. Công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Gia
18
có hơn 150 nhân viên trẻ trung, năng động, nhiệt tình, ham hoc hỏi. Đây được coi là
lợi thế cạnh tranh của công ty.
c/ Uy tín của Công ty:
Như đã phân tích ở trên thì uy tín vị thế của công ty có ảnh hưởng rất lớn đến tình
hình hoạt động kinh doanh của công ty đặc biệt là doanh thu bán hàng. Một công ty
xây dựng được mối quan hệ tốt với khách hàng, với cộng đồng xã hội sẽ được xã hội
ủng hộ bằng việc tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy việc xây dựng thương hiệu với công chúng
là công việc cực kỳ quan trọng mà bất kể doanh nghiệp nào cũng muốn thực hiện. Và
theo đánh giá công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng Gia đang dần dần tạo dựng
niềm tin với khách hàng.
2.3 Kết quả phân tích dữ liệu
- Rất mạnh ( 8 phiếu)
- Mạnh (2 phiếu)
Nhận xét:
Theo kết quả điều tra thì phần lớn nhân viên trong công ty đều cho rằng là giá cả
có ảnh hưởng rất lớn đến doanh thu. Cụ thể là khi giá tăng làm sản lượng bán giảm tức
là doanh thu bị thay đổi và ngược lại, giá giảm sản lượng bán tăng doanh thu cũng bị
ảnh hưởng theo. Vì vậy các nhà quản trị trong công ty cần cân nhắc định giá bán phù
hợp với chất lượng sản phẩm dịch vụ. Khi tăng hay giảm giá cũng cần tính đến mức độ
thay đổi của doanh thu để lường trước được các rủi ro tìm ra các giải pháp cụ thể
3/ Tại Công ty anh (chị) công tác phân tích thống kê được tiến hành như thế nào ?
- Thường xuyên và kịp thời. (Có 4 phiếu chiếm 40% TSP)
- Không thường xuyên và chưa kịp thời. (Có 6 phiếu chiếm 60% TSP)
Nhận xét:
Theo đánh giá của nhân viên trong công ty cổ phần đầu tư và thương mại Hoàng
Gia. Đa số nhân viên đều cho rằng công tác phân tích thống kê doanh thu trong công
ty có được thực hiện nhưng thực hiện không thường xuyên và chưa kịp thời. Công ty
chỉ tiến hành phân tích thống kê doanh thu khi nhận ra lượng doanh thu bị giảm đột
ngột để tìm ra nguyên nhân gây giảm. Khi tìm được ra nguyên nhân và giải pháp hỗ
trợ thì lượng doanh thu đã bị giảm quá nhiều và ảnh hưởng rất lớn đến tình hình kinh
doanh. Như vậy nếu công tác này được tiến hành thường xuyên theo định kì thì sẽ
không khó gì tìm ra nguyên nhân gây giảm doanh thu. Như vậy mức độ ảnh hưởng sẽ
bớt phần nghiêm trọng
20
4/ Anh chị cho biết mức độ thay đổi của doanh thu so với chất lượng hàng bán?
- Rất nhanh (5 phiếu)
- Nhanh ( 3 phiếu)
- Bình thường ( 2 phiếu)
Nhận xét:
Theo đánh giá của đa số nhân viên trong công ty thì chất lượng hàng bán cũng
ảnh rất lớn đến doanh thu bán hàng. Chất lượng sản phẩm, dịch vụ tốt thì tương ứng
7/ Theo anh (chị) công tác phân tích thống kê doanh thu bán hàng là nghiệp vụ
của phòng, ban nào?
- Kế toán. (Có 3 phiếu chiếm 30% TSP)
- Là công việc của các bộ phận (Có 6 phiếu chiếm 70% TSP)
- Kinh doanh. (Có 1 phiếu chiếm 10% TSP)
Nhận xét:
Theo ý kiến của đa số nhân viên trong công ty cổ phần đầu tư và thương mại
Hoàng Gia thì công tác phân tích thống kê doanh thu là công việc của các bộ phận liên
quan. Tôi cũng đồng ý với quan điểm này vì công ty cổ phần đầu tư và thương mại
Hoàng Gia là công ty kinh doanh nhiều lĩnh vực trong đó gồm các dịch vụ nghỉ ngơi,
ăn uống, vui chơi giải trí. Ngoài doanh thu thu được từ 3 loại hình dịch vụ này công ty
không có thêm một khoản doanh thu nào khác. Vì vậy công việc phân tích thống kê
doanh thu là công việc của 3 bộ phận này vì họ hiều đặc điểm công việc của mình,
hiểu khách hàng của mình nên công việc phân tích thống kê sẽ thực hiện dễ hơn, mất ít
thời gian hơn
2.3.1.2 Kết quả phân tích từ việc phỏng vấn chuyên gia và nhà quản trị
Để làm rõ hơn công tác phân tích thống kê doanh thu của công ty cổ phần đầu tư
và thương mại Hoàng Gia, thì ngoài việc phát phiếu điều tra em tiến hành phỏng vấn
thêm một số nhà quản trị để làm rõ những điều mà việc phát phiếu điều tra không
mang lại kết quả
- Người được phỏng vấn:
Ông Đặng Công Toàn – Giám đốc điều hành công ty cổ phần đầu tư và thương
mại Hoàng Gia
Nội dung phỏng vấn
Câu1: Theo ông công tác phân tích thống kê doanh thu có tầm quan trọng thế nào?
Trả lời
Nếu công tác phân tích thống kê doanh thu được thực hiện thường xuyên, liên tục
sẽ giúp nhà quản trị biết được nguyên nhân tăng giảm của doanh thu để có biện pháp
khắc phục kịp thời
22
giảm 3.366%
23
2.3.2.2 Kết quả kinh doanh của công ty cổ phần đầu tư và thương mại
Hoàng Gia năm 2010
Nhận xét
Qua bảng 2.2 ở phần phụ lục ta thấy
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bán hàng năm 2010 tăng so với năm
2009 là 1.849.201.200 tương ứng tăng 9,31%
- Các khoản giảm trừ năm 2010 tăng so với năm 2009 là 767.105.411 tương ứng
tăng 45,17%
- Doanh thu thuần năm 2010 tăng so với năm 2009 là 1.082.095.790 tương ứng
tăng 5.96%
- Giá vốn hàng bán năm 2010 tăng so với năm 2009 là 331.786.950 tương ứng
tăng 2,85%
- Lợi nhuận gôp năm 2010 tăng so với năm 2009 là 750.314.840 tương ứng tăng
11,52%
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2010 cũng tăng so với
năm 2009 lần lượt là 323.979.405 và 310.073.904 tương ứng tăng 14,39% và 18,51%
- Lơị nhuận trước thuế năm 2010 cũng tăng so với năm 2009 là 116.261.531
tương ứng với tỷ lệ tăng 4,49% tăng
- Lợi nhuận sau thuế tăng là 84.408.302,4 tương ứng với tỷ lệ tăng 4,53%
Như vậy kết quả hoạt động năm 2010 có tăng so với năm 2009 nhưng tỷ lệ tăng
chưa cao là do doanh thu bán hàng có tăng nhưng các khoản giảm trừ, giá vốn hàng
bán và các loại chi phí cũng tăng theo làm cho lợi nhuận sau thuế có tăng nhưng không
đáng kể
. 2.4 Kết quả phân tích thực trạng doanh thu bán hàng tại Công ty cổ
phần đầu tư và thương mại Hoàng Gia
2.4.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu ( theo mặt hàng)
Như bảng 2.1 ở trên ta thấy doanh thu của công ty 100% là doanh thu bán hàng.
Ngoài doanh thu bán hàng ra công ty không còn thêm một khoảng doanh thu nào khác.