Hoàn thiện công tác tổ chức quản lý tiền lương tại côn ty may Thăng Long - Pdf 24

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
* Lý do chọn đề tài
Trong nền sản xuất xã hội của bất kỳ một quốc gia nào, tiền lơng luôn
luôn là một vấn đề Cần bàn cần nói. Nó hàm chứa trong đó nhiều muối quan
hệ giữa sản xuất phân phối, trao đổi, giữa tích luỹ tiêu dùng, giữa thu
nhập nâng cao của các thành phần dân c.
Vào những thập niên 90, khi nền kinh tế nớc ta chuyển từ kinh tế kế
hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc, các
doanh nghiệp phải tự chủ trong sản xuất kinh doanh. Tự hoạch toán chi phí mà
trong khi đó tiền lơng cũng là một khoản chi phí phải tính vào giá thành sản
phẩm, do đó tiền lơng càng trở thành vấn đề quan trọng trong các doanh nghiệp
hiện nay.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, tổ chức lao động tiền lơng là nội
dung quan trọng trong công tác quản trị kinh doanh của doanh nghiệp, nó là
một trong những nhân tố rất quan trọng quyết định sự sống còn của doanh
nghiệp bởi con ngời luôn luôn là nhân tố trung tâm của sản xuất, dù máy móc
có hiện đại đến đâu thì vẫn phải cần sự trợ giúp của con ngời lao động. Tổ chức
tốt công tác tiền lơng giúp cho việc quản lý lao động của doanh nghiệp ngày
càng hoàn thiện hơn, thúc đẩy ngời lao động hăng say làm việc hơn và chấp
hành tốt kỳ luật lao động nhằm tăng năng xuất và hiệu quả công việc, đồng thời
cũng tạo cơ sở tính lơng đúng với nguyên tắc phân phối theo lao động: Trả lơng
ngang nhau cho những lao động nh nhau, đảm bảo tăng năng xuất lao động
nhanh hơn tăng tiền lơng bình quân và muối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa
những ngời làm các ngành nghề khác nhau. Nếu tổ chức tốt công tác tiền lơng,
quản lý tốt quỹ lơng và đảm bảo trả lơng, trợ cấp, BHXH theo đúng quy định
chính sách sẽ tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công vào giá thành đợc
chính xác, đặc biết đối với doanh nghiệp có quy mô và số lợng cán bộ công
nhân viên lớn. Công ty may Thăng Long là một doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Bộ
Thơng Mại. Hoạt động chính Công ty là sản xuất những mặt hàng may mặc
phục vụ cho ngời tiêu dùng trong và ngoài nớc. Tiến hành kinh doanh và nhập

2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Phơng pháp thống kê
- Phơng pháp lịch sử
- Tham khảo ý kiến của các bộ công nhân viên làm việc trực tiếp trong
Phòng Tổ Chức

Cùng với hệ thống lý thuyết đã đợc học ở trờng để từ đó tiếp cận hiểu đợc
công tác tổ chức quản lý tiền lơng tại Công ty. Cuối cùng để đa ra các biện
pháp hoàn thiện hơn nữa công tác tổ chức quản lý tiền lơng góp phần đa Công
ty ngày càng phát triển lớn mạnh không ngừng.
* Để phù hợp với mục đích nghiên cứu và phơng pháp nghiên cứu, em
chia kết cấu bài chuyên đề thực tập này thành 3 phần chính sau:
Phần một: Cơ sở lý luận chung về tiền lơng
Phần hai: Công tác tổ chức quản lý tiền lơng tại Công ty may Thăng Long
Phần ba: Một số kiến nghị về chế độ tiền lơng hiện nay của Công ty
Do kiến thức cũng nh kinh nghiệm của một sinh viên lần đầu tiếp cận với
thực tế nên khó tránh khỏi thiếu sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô
và các bạn sinh viên để bản luận văn này đợc hoàn thiện hơn.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Phần một
Cơ sở lý luận chung về tiền lơng
I. Cơ sở lý luận chung về tiền lơng trong doanh nghiệp
Tiền lơng đợc hiểu là số tiền mà ngời lao động nhận đợc từ ngời sử dụng
lao động trả cho tơng ứng với số lợng và chất lợng lao động mà họ đã tiêu hao
trong quá trình tạo ra của cải vật chất cho xã hội.
Nh vậy tiền lơng đợc biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá sức lao
động.
1. Bản chất của tiền lơng

tiền mà các cơ quan trả cho ngời lao động theo cơ chế chính sách của Nhà nớc
và đợc thể hiện trong hệ thống thang bảng lơng đợc Nhà nớc quy định.
Trong các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, sức lao động là yếu tố
mang tính quyết định. Do đó có thể nói tiền lơng là phạm trù của sản xuất, yêu
cầu phải tính đúng, tính đủ trớc khi trả hoặc cấp phát cho ngời lao động.
Cũng chính vì sức lao động là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất cần
phải đợc bù đắp sau khi đã hao phí, nên tiền lơng cũng phải đợc thông qua quá
trình phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân dựa trên hao phí, hiệu quả
lao động. Và ở đây tiền lơng lại thể hiện là một phạm trù phân phối.
Sức lao động là hàng hoá cũng nh các loại hàng hoá khác nên tiền lơng
cũng là phạm trù trao đổi. Nó đòi hỏi phải ngang giá với giá cả của các t liệu
tiêu dùng, sinh hoạt cần thiết nhằm tái sản xuất sức lao động
Khi ta nhắc đến tiền lơng ta cần phải phân biệt giữa tiền lơng và thu nhập
từ hoạt động lao động sản xuất kinh doanh của ngời lao động. Thu nhập bao
gồm: Tiền lơng (lơng cơ bản), phụ cấp, tiền thởng và phúc lợi xã hội. Mặt khác
ta cần phải phân biệt giữa tiền lơng danh nghĩa và tiền lơng thực tế giữa chúng
có mối quan hệ qua lại với nhau. Trong thực tế tiền lơng thực tế không chỉ phụ
thuộc vào tiền lơng danh nghĩa mà còn phụ thuộc vào giá cả của các loại hàng
hoá tiêu dùng và dịch vụ cần thiết.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
* Nh vậy tiền lơng là một phạm trù kinh tế gắn liền lao động, tiền tệ và
nền sản xuất hàng hoá. Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá sức
lao động mà ngời lao động sử dụng để bù đắp hao phí lao động đã bỏ ra trong
quá trình sản xuất kinh doanh. Mặt khác, về hình thức, trong điều kiện tồn tại
của nền sản xuất hàng hoá và tiền tệ thì tiền lơng là một bộ phận cấu thành nên
giá trị sản phẩm do lao động tạo ra. Tuỳ theo lĩnh vực quản lý mà tiền lơng có
thể đợc xác định là một bộ phận của chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành
sản phẩm hay là một bộ phận của thu nhập.
2. Chức năng của tiền lơng

nguyên tắc ngời lao động giỏi sẽ hởng lơng cao và ngợc lại. ở đây ngời sử dụng
lao động sẽ dùng mức lơng để điều phối lao động.
- Là cơ sở, nền tảng tính toán cho các chiến lợc phát triển sau này của
doanh nghiệp.
c. Những nguyên tắc cơ bản của tổ chứuc tiền lơng
Để xây dựng đợc một cơ chế trả lơng, quản lý tiền lơng và chính sách thu
nhập thích hợp trong cơ chế thị trờng hiện nay thì ta cần đảm bảo những nguyên
tắc sau:
- Trả lơng ngang nhau cho những lao động nh nhau.
Đây là một nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo đợc sự công bằng,
đảm sự bình đẳng trong trả lơng. Nó đợc dùng nh là một thớc đo đánh giá, so
sánh và thực hiện trả lơng. Điều này sẽ có tác dụng khuyến khích rất lớn đối với
ngời lao động
- Đảm bảo tăng năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình quân.
Năng xuất lao động không ngừng tăng lên đó là một quy luật. Đồng thời
tiền lơng của ngời lao động tăng lên không ngừng. Giữa tăng năng suất lao động
và tăng tiền lơng có liên quan chặt chẽ với nhau qua công thức sau:
Z =
I
tlbq
- 1
I
w
Theo công thức trên khi tiền lơng bình quân tăng thì dẫn đến chi phí tăng,
tăng năng xuất lao động lại giảm chi phí. Khi năng xuất lao động tăng nhanh
hơn tiền lơng bình quân thì chi phí cũng không tăng và ngợc lại.
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời lao động làm
các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân.

nớc. Việc xác định giá trị hao phí sức lao động cho một đơn vị sản phẩm, cho 1
đơn vị doanh thu hay lợi nhuận là hết sức quan trọng và cần thiết. Đó là chi phí
đợc tính trong giá thành, là công cụ để Nhà nớc quản lý tiền lơng và thu nhập
trong các doanh nghiệp. Cụ thể, Nhà nớc quyết định đơn giá tiền lơng của các
sản phẩm trọng yếu, đặc thù, các sản phẩm còn lại thì doanh nghiệp tự tính giá
tiền lơng theo hớng dẫn chung (Thông t số 05/TT-BLĐTBXH ban hành ngày
29/01/2001). Doanh nghiệp sẽ tự quyết định đơn giá tiền lơng nhng phải đăng
ký với cơ quan chủ quản. Việc xác định đơn giá tiền lơng có thể dựa trên các
chỉ tiêu sau:
- Tổng sản phẩm (kể cả sản phẩm quy đổi) bằng hiện vật.
- Tổng doanh thu.
- Tổng thu trừ tổng chi trong tổng chi khôngcó lơng
- Lợi nhuận.
Doanh nghiệp sẽ xác định đơn giá tiền lơng căn cứ vào tính chất, đặc
điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, cơ cấu tổ chức và chỉ tiêu kinh tế gắn với
việc trả lơng có hiệu quả của doanh nghiệp.
Sử dụng tổng quỹ tiền lơng: Để đảm bảo quỹ tiền lơng không vợt chi so
với quỹ tiền lơng đợc hởng, dồn chi quỹ tiền lơng vào các tháng cuối năm hoặc
để dự phòng quỹ tiền lơng quá lớn cho năm sau, có thể quy định phân chia tổng
quỹ tiền lơng theo các quỹ sau:
- Quỹ tiền lơng trả trực tiếp cho ngời lao động theo lơng khoán, lơng sản
phẩm, lơng thời gian: ít nhất bằng 76% tổng quỹ lơng.
- Quỹ khen thởng từ quỹ lơng đối với ngời lao động có năng suất chất l-
ợng cao, có thành tích tốt trong công tác tối đa không quá 10% tổng quỹ tiền l-
ơng.
- Quỹ khuyến khích ngời lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật
cao, tay nghề giỏi: tối đa không quá 2% tổng quỹ tiền lơng.
- Quỹ dự phòng cho các năm sau: tối đa không vợt quá 12% tổng quỹ l-
ơng
3.2 Các hình thức trả lơng.

Chế độ trả lơng này chỉ áp dụng ở những nơi khó định mức lao động, khó
đánh giá công việc một cách chính xác. Có 3 loại tiền lơng theo thời gian đơn
giản:
- Lơng giờ: Tính theo mức lơng cấp bậc và số giờ làm việc.
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Lơng ngày: Tính theo mức lơng cấp bậc và số ngày làm việc thực tế.
- Lơng tháng: Tính theo mức lơng cấp bậc tháng.
+ Ưu điểm của hình thức này là: Đơn giản, dễ tính toán. Hơn nữa ngời
công nhân có thể tự tính đợc tiền công mà mình đợc lĩnh.
+ Nhợc điểm là: Bên cạnh những u điểm, hình thức trả lơng này còn
mang tính chất bình quân nên không khuyến khích việc sử dụng hợp lý thời
gian làm việc, tiết kiệm nguyên vật liệu, không tập trung công suất của máy
móc thiết bị để tăng năng suất lao động.
b.Trả lơng theo thời gian có thởng:
Theo hình thức này thì tiền lơng ngời lao động nhận đợc gồm tiền lơng
thời gian giản đơn và một khoản tiền thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số l-
ợng hoặc chất lợng đã quy định nh: nâng cao năng suất lao động, chất lợng sản
phẩm, tiết kiệm vật t hoặc hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao...
Hình thức này chủ yếu áp dụng đối vói công nhân phụ, làm việc phục vụ
nh công nhân sửa chữa, điều chỉnh thiết bị... Ngoài ra còn áp dụng cho công
nhân chính làm việc ở những khâu sản xuất có trình độ cơ khí hoá cao, tự động
hoá hoặc những công việc tuyệt đối phải đảm bảo chất lợng.
Chế độ trả lơng này phản ánh trình độ thành tích công tác thông qua các
chỉ tiêu xét thởng đã đạt đợc. Do vậy nó khuyến khích ngời lao động quan tâm
đến trách nhiệm và kết quả công tác của mình. Do đó cùng với ảnh hởng của
tiến bộ khoa học kỹ thuật chế độ tiền lơng này ngày càng đợc mở rộng hơn.
Trả lơng theo sản phẩm.
Do có sự khác nhau về đặc điểm sản xuất kinh doanh, công đoạn chế
biến nên các doanh nghiệp đã áp dụng rộng rãi các hình thức tiền lơng theo sản

quá trình sản xuất. Điều này tạo điều kiện cho họ tiến hành lao động sản xuất
với mức độ nhanh hơn, sản xuất ra nhiều sản phẩm với chất lợng cao hơn.
+ Nhợc điểm: Trả lơng theo sản phẩm đòi hỏi phải có sự chuẩn bị nhất
định nh: Định mức lao động, xây dựng đơn giá tiền lơng cho một sản phẩm,
thống kê, nghiệm thu sản phẩm, đảm bảo ttỏ chức và phục vụ tốt nơi làm việc ...
Căn cứ vào đơn giá sản phẩm và đối tợng trả công, hình thức trả lơng
theo sản phẩm có các loại sau:
Loại 1: Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp cá nhân:
Chế độ trả lơng này đợc áp dụng rộng rãi với ngời trực tiếp sản xuất trong
điều kiện quá trình sản xuất của họ mang tính độc lập tơng đối, công việc có
định mức thời gian, có thể thống kê, kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ
thể và riêng biệt.
Đơn giá tiền lơng có tính chất cố định đợc tính theo công thức:
Đ
g
= L x T
Hoặc
Đ
g
=
L
Q
Trong đó:
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Đ
g
: Đơn giá sản phẩm
L: Lơng theo cấp bậc công việc hoặc mức lơng giờ
T: Mức thời gian hoàn thành một đơn vị sản phẩm

cb
Q
Nếu tổ hoàn thành một sản phẩm trong kỳ
Đ
g
= L
cb
x T
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Trong đó: Đ
g
: Đơn giá tính theo sản phẩm tập thể
L
cb
: Tổng tiền lơng theo cấp bâc công công nhân
Q: Mức sản lợng của cả tổ
T: Mức thời gian của cả tổ
Tiền công của cả tổ, nhóm công nhân tính theo công thức:
L
NCN
= ĐG x Q
Trong đó: L
NCN
: tiền lơng của nhóm công nhân
ĐG: đơn giá tính theo sản phẩm
Q: khối lợng sản phẩm sản xuất đợc
Sau khi xác định đợc tiền lơng cả đơn vị thì tiến hành chia lơng cho từng
công nhân. Tuỳ theo tính chất công việc mà doanh nghiệp có thể lựa chọn một
trong hai phơng pháp chia lơng sau:

Bớc 1: Tính đơn giá:
Đ
g
=
L
x Q
M

Trong đó:
Đ
g
: Đơn giá tính theo sản phẩm gián tiếp.
L: Lơng cấp bậc tháng công nhân phụ, phục vụ.
M: Mức phục vụ của công nhân phụ-phụ trợ.
Q: Sản lợng của một công nhân chính.
Bớc 2: Tính lơng sản phẩm gián tiếp:
L
1
= Đ
g
x Q
TH
Trong đó:
L
1
: Tiền lơng thực tế của công nhân phụ.
Đ
g
: Đơn giá tiền lơng phục vụ.
Q

lt
= Đ
g
Q
I
+ Đ
g
x k( Q
1
Q
0
)
Trong đó:
L
lt
: Tổng tiền lơng trả theo sản phẩm luỹ tiến.
Đ
g
: Đơn giá cố địng tính theo sản phẩm.
Q
1
: Sản lợng sản phẩm thựuc tế hoàn thành.
Q
0
: Sản lợng đạt đợc mức khởi điểm.
k: Tỷ lệ tăng thêm để có đợc đơn giá luỹ tiến.
+ Ưu điểm của hình thức tiền lơng này: Là khuyến khích công nhân tăng
nhanh số lợng sản phẩm, làm cho tốc độ tăng năng suất lao động nên phạm vi
áp dụng chỉ đối với khâu chủ yếu của dây chuyền hoặc vào những thời điểm
nhu cầu thị trờng về loại sản phẩm đó rất lớn hoặc vào thời điểm có nguy cơ

Q
I
: Số lợng sản phẩm đợc hoàn thành.
+ Hình thức này có u điểm: Khuyến khích công nhân hoàn thành nhiệm
vụ trớc thời hạn, đảm bảo chất lợng công việc thông qua hợp đồng giao khoán.
+ Nhợc điểm: Tuy nhiên với hình thức lơng này thì khi tính toán đơn giá
phải hết sức chặt chẽ, tỉ mỉ để xây dựng đơn giá tiền lơng chính xác cho công
nhân nhận khoán.
Loại sáu: Chế độ trả lơng sản phẩm có thỏng.
Chế độ trả lơng sản phẩm có thởng thực chất tiền lơng bao gồm: Một
phần trả theo đơn giá cố định và lợng sản phẩm thực tế đã hoàn thành và một
phần tiền thởng dựa vào số sản phẩm hoàn thành vợt mức.
Công thức tính:
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
L
th
= L + L
(m.h)
100
Trong đó:
L
th
: Tiền lơng sản phẩm có thởng.
L: Tiền lơng trả theo đơn giá cố định.
m: Tỷ lệ % tiền thởng.
h: Tỷ lệ % hoàn thành vựơt mức sản lọng đợc tính thởng.
+ Ưu điểm: Khuyến khích công nhân tích cực làm việc hoàn thành vợt
mức sản lợng
+ Nhợc điểm: Việc xác định phân tích các chỉ tiêu tính thởng không

này áp dụng cho công nhân viên vào cuối quý, sau nửa năm hoặc cuối năm tuỳ
theo hình thức tổng kết hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Thởng do hoàn thành vợt mức kế hoạch sản xuất: áp dụng khi ngời lao
động làm việc với số sản phẩm vợt mức quy định của doanh nghiệp.
3.4. Các chính sách khác.
+ Bảo hiểm xã hội:
BHXH là một trong những nội dung quan trọng trong chính sách của Nhà
nớc ta. Thực chất của BHXH là sự đảm bảo về vật chất cho ngời lao động thông
qua các chính sách chế độ. Nguồn BHXH đợc hình thành từ các nguồn sau:
Ngời chủ doanh nghiệp đóng góp 15%, ngời lao động đóng 5%, một
phần khác là do nhà nớc đóng góp hỗ trợ ngoài ra còn từ các nguồn khác. Khi
ngời lao động bị ốm đau, tai nạn lao động bệnh nghề nghiệp, thai sản, hu trí,
tử tuất thì sẽ đợc hởng theo các chế độ đã quy định
+ Nghỉ phép, nghỉ lễ:
Để đảm bảo tái sản xuất sức lao động và duy trì qúa trình sản xuất. Mỗi
tuần ngời lao động đợc nghỉ ít nhất một ngày, tuỳ theo đặc thù sản xuất của
từng doanh nghiệp mà doanh nghiệp bố trí cho ngời lao động nghỉ hàng tuần
học nghỉ rồn. Ngoài ra ngời lao động còn đợc nghỉ vào các ngày nh: Tết dơng
lịch, âm lịch, ngày chiến thắng, ngày quốc tế lao động, ngày quốc khánh.
+ Các loại phúc lợi:
Các loại phúc lợi mà ngời lao động đợc hởng rất đa dạng và phong phú, nó
phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau nh: Quy định của Chính phủ, tập quán
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
phong tục trong nhân dân, mức độ phát triển kinh tế, khả năng tài chính hoặc
hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp. Phúc lợi thể hiện sự quan tâm của doanh
nghiệp gồm có:
- Ăn tra do doanh nghiệp đài thọ.
- Trợ cấp của doanh nghiệp cho cán bộ công nhân viên đông con hoặc
có hoàn cảnh khó khăn.

Bớc hai: Xác định quỹ tiền lơng năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền
lơng.
Công thức tính:
V
kh
= { L
đb
x TL
mindn
x (H
cb
+ H
pc
) + V
vc
) x 12}
Trong đó:
V
kh
: Tổng quỹ lơng kế hoạch
L
đb
: Lao động định biên
TL
mindn
: Mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung quy định
H
cb
: Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân.
H

ơng và thu nhập phải đợc trả tơng xứng.
- Quỹ tiền lơng trả trực tiếp cho ngời lao động theo lơng khoán, lơng sản
phẩm, lơng thời gian: ít nhất bằng 76% tổng quỹ lơng.
- Quỹ khen thởng từ quỹ lơng đối với ngời lao động có năng suất chất l-
ợng cao, có thành tích tốt trong công tác tối đa không quá 10% tổng quỹ tiền l-
ơng.
- Quỹ khuyến khích ngời lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật
cao, tay nghề giỏi: tối đa không quá 2% tổng quỹ tiền lơng.
- Quỹ dự phòng cho các năm sau: tối đa không quá 12% tổng
- Căn cứ vào tính chất, đặc thù sản xuất kinh doanh. Doanh nghiệp có
thể trả lơng cho ngời lao động dựa trên cấp bậc hoặc chức vụ. Để đảm bảo công
bằng, trả lơng gắn với kết quả lao động, doanh nghiệp có thể áp dụng hình thức
trả sau:
+ Đối với lao động trả lơng thời gian.
Công thức tính:
T
i
= V
t
. N
i
. H
i
/N
j
.H
j
Trong đó:
T
i

T =V
đg
x q
Đối với lao động làm lơng tập thể.
T
i
= V
sp
. N
i
.t
i
H
i
/N
j
.tj.Hj
Trong đó:
T: Tiền lơng trả cho từng cá nhân.
V
đg
: Đơn giá sản phẩm.
Q: Số lợng sản phẩm hoàn thành.
T
i
: Tiền lơng của ngời thứ i nhận đợc.
N
i
: Thời gian làm việc thực tế của ngời thứ i.
t

phép nhập khẩu trực tiếp và hạch toán độc lập. Đây thựuc sự là trở thành một sự
kiện quan trong đánh dấu bớc trởng thành về chất, tính tự chủ trong sản xuất
kinh doanh.
Cùng với những thay đổi quan trọng về tổ chức sản xuất qua các thời kỳ,
quy mô sản xuất cũng ngày càng đợc mở rộng. Đến nay Công ty đã có hơn
3.000 cán bộ công nhân viên, sản xuất trên mặt bằng diện tích 20.000 m
2
. Giá
trị máy móc thiết bị chiếm hơn 50% tổng giá trị tài sản cố định( xấp xỉ 30 tỷ
đồng). Ngoài cơ sở sản xuất chính ở Hà Nội, Công ty còn có một xí nghiệp may
ở Hải Phòng và một ở Nam Định, năng lực sản xuất không ngừng đợc mở rộng
đến nay có thể đạt 10 triệu sản phẩm/ năm.
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Trải qua bao nhiêu thăng trầm và biến đổi. Với lòng nhiệt huyết của cán
bộ công nhân viên trong Công ty và đặc biệt là quá trình đổi mới, đầu t không
ngừng đã đa Công ty ngày càng phát triển và giành đợc thị phần lớn thị trờng
nội địa. Cho đến năm 2001 đơn vị đã đạt danh hiệu đơn vị thi đua tiên tiến.
II. Chức năng và nhiệm vụ chủ yếu của Công ty.
Là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, chức năng, nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh chủ yếu của Công ty bao gồm:
- Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm may mặc phục vụ nhu cầu trong
nớc và xuất khẩu.
- Tiến hành kinh doanh và nhập khẩu trực tiếp, gia công các sản phẩm
may mặc có chất lợng cao theo đơn đặt hàng của khách hàng.
- Chủ động trong công tác tiêu thụ và giới thiệu sản phẩm, chủ động
trong liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nớc.
- Công ty phải đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn đợc nguồn vốn,
có tích luỹ để tái sản xuất mở rộng, đảm bảo công ăn việc làm, nâng cao đời
sống cho cán bộ công nhân viên trong Công ty.

lương
XN
dịch
vụ đời
sông
XN
may
phụ
trợ
XN
may
Hải
phòng
XN
may
Nam
Hải
XN
may I
XN
may
V

Trích đoạn ảnh hởngcủa nó đối với hạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và ngời lao động. Hoàn thiện hệ thống thang bảng lơng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status