thực nghiệm nuôi thương phẩm cá trê vàng trong ao đất với các loại thức ăn khác nhau - Pdf 24

i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D62030
THỰC NGHIỆM NUÔI THƯƠNG PHẨM CÁ
TRÊ VÀNG TRONG AO ĐẤT VỚI CÁC
LOẠI THỨC ĂN KHÁC NHAU
Sinh viên thực hiện
Phạm Hiếu Ngởi
Lớp: NTTS5
MSSV: 10530400013
Cần Thơ, 2014
ii
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
CHUYÊN NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
MÃ SỐ: D620301
THỰC NGHIỆM NUÔI THƯƠNG PHẨM CÁ
TRÊ VÀNG TRONG AO ĐẤT VỚI CÁC
LOẠI THỨC ĂN KHÁC NHAU
Sinh viên thực hiện
Phạm Hiếu Ngởi
Lớp: NTTS5
MSSV: 10530400013
Cán bộ hướng dẫn
Ths. Trần Ngọc Tuyền
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY ĐÔ
KHOA SINH HỌC ỨNG DỤNG
iii
XÁC NHẬN CỦA HỘI ĐỒNG BẢO VỆ

Thí nghiệm nuôi thương phẩm cá trê vàng được thực hiện trong ao đất với 2 nghiệm
thức là thức ăn tự chế và thức ăn công nghiệp. Mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần
và được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên. Ao thí nghiệm có kích thước là: 8,0m x 3,0m x
1,0m. Nguồn cá trê vàng được bố trí thí nghiệm có khối lượng là 16 g/con. Mật độ
nuôi là 16 con /m
2
. Cá ở các ao nuôi có cùng điều kiện chăm sóc và quản lý. Trong
suốt quá trình thí nghiệm, nhiệt độ dao động 25,7 - 28,7
o
C, pH dao động từ 7,1 - 7,8.
Sau 5 tháng nuôi, qua phân tích thống kê thì tỷ lệ sống của cá ở hai nghiệm thức có
sự khác biệt có ý nghĩa (p < 0,05). Tỷ lệ sống của cá đạt 83,1% ở nghiệm thức
TATC và tỷ lệ sống của cá trê vàng ở nghiệm thức TACN là 85,2%. Mặt khác, khi
xét về chỉ tiêu khối lượng cá thì kết thúc thí nghiệm khối lượng của cá trung bình
đạt từ 190 - 229,7 g/con (Phụ lục B5). Cá ở nghiệm thức TATC có khối lượng từ
229 - 230 g/con và khối lượng của cá ở nghiệm thức TACN là 189 - 192 g/con (Phụ
lục B6). Khi so sánh thống kê qua lần thu mẫu của tháng 1 của hai nghiệm thức thì
có sự khác biệt không có ý nghĩa (p > 0,05), nhưng ở những lần thu mẫu cá của
tháng 2, 3, 4, 5 thì có ý nghĩa thống kê giữa hai nghiệm thức TATC và TACN. Hệ
số chuyển hóa thức ăn của cá ở nghiệm thức TATC là 4,00 ± 0,01 và ở nghiệm thức
TACN là 1,21 ± 0,01. Kết thúc vụ nuôi, sản lượng cá ở nghiệm thức TATC đạt 68,2
± 1,27 (kg/ao/vụ) và ở nghiệm thức với TACN chỉ đạt 58,4 ± 0,42 (kg/ao/vụ).
Từ khóa: Cá trê vàng, nuôi trong ao đất, nuôi thương phẩm, tỷ lệ sống, tăng trưởng.
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DWG Daily Weight : tốc độ tăng trưởng tuyệt đối về khối lượng
FCR Food conversion ratio: hệ số chuyển hóa thức ăn
NT Nghiệm thức
SGR Specific Growth Rate: tốc độ tăng trưởng tương đối
TACN Thức ăn công nghiệp

2.1.5 Đặc điểm sinh sản 5
2.2 Tình hình nuôi cá trê trong và ngoài nước
5
2.3 Mô hình nuôi cá trê vàng 6
2.3.1 Nuôi kết hợp 6
2.3.2 Nuôi trong ao đất 6
2.3.2.1 Chuẩn bị ao nuôi.
7
2.3.2.2 Thả giống 7
2.3.2.3 Thức ăn 7
2.3.2.4 Chăm sóc và quản lý ao nuôi 7
2.3.2.5 Thu hoạch 7
2.4 Các loại thức ăn trong nuôi cá trê vàng 7
ix
2.4.1 Thức ăn tự chế
7
2.4.2 Thức ăn công nghiệp 8
CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 9
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
9
3.1.1 Thời gian 9
3.1.2 Địa điểm 9
3.2 Vật liệu nghiên cứu 9
3.3 Phương pháp nghiên cứu
9
3.3.1 Đối tượng và nguồn gốc cá thí nghiệm 9
3.3.2 Thức ăn cho cá 9
3.3.3 Chuẩn bị ao nuôi 11
3.3.3.1 Đào ao và xử lý ao
11

DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1 Hình thái bên ngoài của cá trê vàng 4
Hình 3.1 Bộ test pH, nhiệt độ 12
Hình 4.2 Cân mẫu cá trê 12
Hình 4.1 Tỷ lệ khoản chi phí nuôi cá trê vàng trong ao đất ở hai nghiệm thức 21
xii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1 Sản phẩm thức ăn công nghiệp dùng phổ biến trong nuôi cá trê 8
Bảng 3.1 Thành phần nguyên liệu của thức ăn tự chế 9
Bảng 3.2 Thành phần dinh dưỡng thức ăn tự chế 10
Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng của thức ăn công nghiệp dùng trong thí nghiệm 10
Bảng 3.4 Thành phần % đạm và kích cỡ viên TACN dùng trong thí nghiệm 11
Bảng 4.1 Điều kiên môi trường trong thí nghiêm 15
Bảng 4.2 Tăng trưởng khối lượng cá (WG) qua các đợt thu mẫu 16
Bảng 4.3 Tăng trưởng tuyệt đối (DWG) của cá trê vàng qua các đợt thu mẫu 17
Bảng 4.4 Tốc độ tăng trưởng đặc biệt (SGR) của cá trê vàng qua các đợt thu mẫu 18
Bảng 4.5 Tỷ lệ sống của cá trê vàng giữa các nghiệm thức 19
Bảng 4.6 Hệ số thức ăn của thí nghiệm 19
Bảng 4.7 Sản lượng và năng suất cá trê vàng nuôi trong ao đất 20
Bảng 4.8 Hạch toán hiệu quả kinh tế của thí nghiệm 22
13
CHƯƠNG 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Giới thiệu
Đồng Bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng châu thổ sông Mê-Kông, được xem
là vùng trù phú nhất không chỉ của Việt Nam mà còn của cả khu vực Đông Nam Á.
Nơi đây có đặc trưng của một châu thổ của một vùng nhiệt đới ẩm điển hình. Với hệ
thống sông ngòi chằng chịt, ĐBSCL còn là vùng nuôi thủy sản lớn nhất của cả nước,
sản lượng nuôi trồng thủy sản chiếm khoảng 65%, diện tích nuôi trồng khoảng 60%
và giá trị xuất khẩu chiếm 51% của cả nước (Dương Nhựt Long, 2004). Nhiều mặt

cá trê vàng trong ao đất.
Theo dõi các chỉ tiêu môi trường trong ao nuôi cá trê vàng : nhiệt độ, pH.
15
CHƯƠNG 2
LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1 Đặc điểm sinh học cá trê vàng
2.1.1 Phân loại
Theo Trương Thủ Khoa và Trần Thị Thu Hương (1993), cá trê vàng được phân loại
theo khóa phân loại sau:
Ngành: Chordata
Lớp: Actinopterygii
Bộ: Siluriformes
Họ: Clariidae
Giống: Clarias
Loài: Clarias macrocephalus Gunther, 1864
2.1.2 Phân bố và điều kiện môi trường sống
Cá Trê sống ở sông, suối, ao, mương, kênh rạch nơi phân bố tập trung là đồng
ruộng và rừng tràm Phân bố ở Philipin, Ấn Độ, Thái Lan, Mã Lai, Lào,
Campuchia và Đồng Bằng Sông Cửu Long Việt Nam (Trương Thủ Khoa và Trần
Thị Thu Hương, 1993).
Cá có thể chịu đựng với điều kiện khắc nghiệt của môi trường như ao tù mương
rãnh, nơi có hàm lượng ôxy thấp vì cơ thể cá trê có cơ quan hô hấp phụ là hoa khế
giúp cá hô hấp được nhờ khí trời và có thể chịu được nơi có pH thấp từ 4 - 4,5
(Dương Nhựt Long, 2004).
Cá Trê là loài sống trong môi trường nước ngọt nhưng chúng có thể sống được môi
trường hơi phèn và trong điều kiện nước lợ (độ mặn < 5‰). Cá phát triển tốt trong
môi trường có pH khoảng 5,5 - 8,0 (Bạch Thị Quỳnh Mai, 2004). Khả năng thích
nghi với môi trường rất tốt, đặc biệt là cá có cơ quan hô hấp bằng khí trời nhờ vào
cơ quan hô hấp phụ (hoa khế) mà cá có thể sống trong điều kiện bất lợi như ao tù,
mương rãnh và cả những nơi có điều kiện ôxy rất thấp, khoảng 1 - 2 mg/l (Đoàn

rữa. Khả năng sử dụng và tiêu hóa thức ăn chế biến cũng rất cao (Nguyễn Văn
Kiểm, 2004).
Cá trê vàng có kích cỡ nhỏ, tốc độ tăng trưởng ở mức trung bình. Giai đoạn cá bột
lên cá giống, cá tăng trưởng nhanh chủ yếu về chiều dài. Khi kích thước 15 cm trở
lên thì khối lượng của cá tăng nhanh hơn (Đoàn Khắc Độ, 2008). Sức lớn cá phụ
thuộc vào mật độ cá thả nuôi, số lượng và chất lượng thức ăn, điều kiện ao nuôi (Từ
17
Thanh Dung và ctv, 1994). Cá 1 năm tuổi trong tự nhiên có khối lượng trung bình
400 - 500 g/con (Phạm Văn Khánh và ctv, 2004; đươc trích dẫn bởi Trần Thị Thúy
An, 2009)
2.1.5 Đặc điểm sinh sản
Trong tự nhiên cá có thể sinh sản quanh năm, cá thành thục lần đầu khi được
khoảng 8 tháng tuổi. Theo Dương Nhựt Long (2004), mùa vụ sinh sản của cá vào
mùa mưa từ tháng 4 - 9 tập trung chủ yếu vào tháng 5 - 7. Trong điều kiện nuôi, cá
có thể sinh sản từ 4 - 6 lần trong 1 năm. Nhiệt độ thích hợp để cá sinh sản từ 25 - 32
0
C. Sau khi sinh sản xong có thể nuôi vỗ tái thành thục khoảng 30 ngày thì cá có thể
tham gia sinh sản trở lại. Sức sinh sản của cá trê vàng từ 60.000 - 80.000 trứng/kg
cá cái, đường kính trứng 1,1 - 1,2 mm, trứng có màu nâu nhạt, vàng nâu. Trứng cá
trê thuộc trứng dính và có tập tính làm tổ đẻ gần bờ ao, mương nơi có mực nước
khoảng 0,3 - 0,5m. Cá thường đẻ vào ban đêm và thường rộ nhất vào lúc gần sáng
(Huỳnh Kim Hường, 2005). Nhiệt độ tốt nhất cho sự sinh sản của cá từ 28 - 30
0
C
(Nguyễn Văn Kiểm, 2004).
2.2 Tình hình nuôi cá trê trong và ngoài nước
Ở một số nước trên thế giới như: Thái lan, Philippin, Ấn độ, Đài loan,… Nghề nuôi
cá trê đã có từ rất lâu đời, đặc biệt là Thái Lan, Philippin nghề nuôi cá được phổ cập
đến các gia đình.
Ở nước ta có nhiều công trình nghiên cứu về cá trê như:

vàng là đối tượng khá dễ nuôi và chi phí đầu tư thấp. Tuy nhiên, nguồn lợi cá trê
vàng tự nhiên ngày càng cạn kiệt. Do đó, nhiều tỉnh ở ĐBSCL đã và đang tìm ra
nhiều mô hình nuôi khác nhau, có thể nuôi đơn hoặc nuôi ghép với nhiều đối tượng
khác nhằm mang lại hiệu quả kinh tế tốt nhất và hiện nay có các mô hình nuôi cá trê
vàng điển hình là: nuôi cá trê vàng trong ao đất, nuôi trong bè hay nuôi kết hợp với
các loài khác, dưới đây là những mô hình nuôi tiêu biểu và mang lại kết quả.
2.3.1 Nuôi kết hợp
Với mô hình nuôi kết hợp cá trê vàng với các đối tượng khác thì người nuôi tận
dụng được diện tích nuôi và tối đa hóa lợi nhuận.
Theo Lin (1990), cá trê vàng được thả nuôi chung với cá rô phi đơn tính. Thả 400 -
800 cá trê vàng vào trong bè có diện tích 2m x 2m, và bè được đặt trong ao 250 m
2
.
Trong ao thả 220 con cá Rô Phi đơn tính để sử dụng chất thải từ bè cá trê và thức ăn
tự nhiên. Kết quả sau 149 ngày nuôi, năng suất từ cá trê đạt 33,7 - 83 kg/bè với khối
lượng trung bình của mỗi cá thể 111 - 137g, tốc độ tăng trưởng 0,6 - 0,9 g/ngày.
Bên cạnh đó, sản lượng cá rô phi đạt 8 tấn/ha/năm. Ngoài kết hợp nuôi cá Rô Phi
đơn tính, có thể kết hợp cá trê vàng với gia súc. Ưu điểm từ mô hình này là tận
dụng được nguồn phân của gia súc làm thức ăn cho cá đồng thời làm sạch môi
trường nuôi.
2.3.2 Nuôi trong ao đất
Theo Đoàn Hữu Nghị (2013), đã công bố mô hình nuôi thương phẩm cá trê vàng
trong ao đất với diện tích ao là 500 - 1.000m
2.
mực nước dao động 1,6 - 1,8 m. cá trê
vàng giống có kích cỡ từ 5 - 10 cm và mật độ thả là : 15 - 20 con/m
2
. Thức ăn được
sử dụng cho cá trê vàng là TACN chiếm khoảng 4 - 6% khối lượng của cá. Định kỳ
2 lần/tuần trộn thêm Vitamin C với liều lượng 0,05 - 0,1% lượng thức ăn hàng ngày

với thức ăn để tăng cường sức đề kháng cũng như giúp cá tăng trưởng tốt hơn.
2.3.2.4 Chăm sóc và quản lý ao nuôi
Cần duy trì mực nước trong ao nuôi ổn định trong suốt vụ nuôi. Định kỳ thay nước
từ 10 - 15 ngày/lần, mỗi lần thay 1/3 nước trong ao. Thường xuyên kiểm tra bờ,
bọng, rào chắn cẩn thận đề phòng sự thất thoát cá nuôi, nhất là vào mùa mưa lũ.
2.3.2.5 Thu hoạch
Sau thời gian từ 5 - 6 tháng nuôi cá trê vàng sẽ đạt kích cỡ thương phẩm là 150 -
250g /con tiến hành thu hoạch.
2.4 Các loại thức ăn trong nuôi cá trê vàng
2.4.1 Thức ăn tự chế
Ngoài ra người nuôi còn có thể tận dụng nguồn thức ăn sẵn có khi chọn là thức ăn
tự chế. Cá trê vàng lai ăn tạp, rất háu ăn. Thức ăn dùng nuôi cá gồm các loại phụ
phế phẩm đông lạnh như đầu vỏ tôm, da cá, đầu cá nước ngọt, đầu cá biển, ốc, cua,
cám, thức ăn gia súc, cám gạo, bột bắp (Trung tâm Khuyến Nông An Giang, 2009).
20
Theo Vân Thị Nhi (2009), thức ăn tự chế là các phụ phế phẩm của các nhà máy
đông lạnh và phụ phẩm nông nghiệp muốn giúp cá tăng trưởng nhanh, ít bệnh.
Trong quá trình nuôi cần bổ sung thêm premix, vitamin C một tuần một lần với
lượng 1 - 2% của tổng thức ăn cho ăn hằng ngày.
Thức ăn tự chế có thành phần dinh dưỡng cao, giá rẻ nhưng người nuôi không chủ
động được nguồn thức ăn, không bảo quản được lâu và chứa nhiều mầm bệnh,
nhiều vùng nuôi mang tính tự phát, người nuôi sử dụng thức ăn tự chế không đảm
bảo chất lượng ảnh hưởng xấu đến môi trường dẫn đến việc sử dung thuốc và hóa
chất, điều này ảnh hưởng xấu đến thị trường xuất khẩu (Bộ Thủy Sản, 2005).
2.4.2 Thức ăn công nghiệp
Trong nuôi thương phẩm cá trê vàng, người nuôi chọn thức ăn cho cá là dạng
TACN thì phải đáp ứng được chất lượng và số lượng của thức ăn cho cá. Ngoài ra,
thức ăn phải phù hợp với từng giai đoạn phát triển của của cá, phù hợp về dinh
dưỡng và kích cỡ thức ăn cho phù hợp với kích cỡ miệng.
Đặc điểm của thức ăn công nghiệp là có thể bảo quản lâu, do đặc tính của loại thức

6
11
31
1,8
0,8
1,5 - 2,5
1,0 - 1,5
21
CHƯƠNG 3
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
3.1.1 Thời gian
Thí nghiệm được thực hiện từ tháng 01/2014 đến tháng 06/2014.
3.1.2 Địa điểm
Địa điểm nghiên cứu tại: Khu vực An Phú, Phú Thứ, Quận Cái Răng, Tp Cần Thơ.
3.2 Vật liệu nghiên cứu
Thí nghiệm gồm 6 ao đất, với mỗi ao có diện tích là 24 m
2
(8m x 3m).
Cân, Lưới mành, thau
Nhiệt kế, test pH, cối xay cá, sàn ăn.
Các vật liệu khác cần thiết cho thí nghiệm.
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.1 Đối tượng và nguồn gốc cá thí nghiệm
Thí nghiệm được thực hiện trên đối tượng cá trê vàng (Claria macrocephslus).
Nguồn cá từ trại sản xuất giống 2Y ở Hậu Giang.
3.3.2 Thức ăn cho cá
Thức ăn cung cấp cho cá trong thí nghiệm gồm 2 loại sau:
Loại thức ăn A: thức ăn tự chế (Bảng 3.1).
Bảng 3.1 Thành phần nguyên liệu của thức ăn tự chế

Thành phần dinh dưỡng (%) Kích cỡ thức ăn (mm)
2,0 2,5 3,0
Đạm thô
Béo thô
Xơ thô
Độ ẩm
Đạm tiêu hóa
Lysine
Methionin
Ca
Phopho
35
6
6
11
31
1,8
0,8
1,0 - 2,5
1,0 - 1,5
32
6
6
11
29
1,3
0,8
1,0 - 2,5
0,5 - 2,0
30

Cho cá ăn mỗi ngày 2 lần vào 7h và 17h. Đối với thức ăn tự chế khi cho ăn phải đặt
sàn ăn để kiểm soát được lượng thức ăn cho cá, khẩu phần phải đảm bảo theo nhu
cầu phát triển của cá. Đối với thức ăn dạng công nghiệp thì chọn loại thức ăn phải
đảm bảo thành phần dinh dưỡng và kích cỡ viên thức ăn phù hợp kích cỡ miệng và
nhu cầu dinh dưỡng của loài (Bảng 3.4).
Bảng 3.4 Thành phần % đạm và kích cỡ TACN cung cấp cho cá trê vàng
Thời gian nuôi (tháng) Kích cỡ (mm) Đạm (%)
1 - 2 2,0 35
2 - 3 2,5 32
3 - 5 3,0 30
Quan sát và theo dõi tình trạng sức khỏe của cá, nếu cá có biểu hiện bất thường thì
có biện pháp kịp thời xử lý.
24
Định kỳ dọn cỏ, bụi rặm xung quanh ao để góp phần tăng lượng ôxy hòa tan vào
trong nước, đồng thời kiểm tra bờ bao, sửa chữa kịp thời tránh cá thất thoát ra ngoài
và giữ mức nước luôn ổn định.
Trong thời gian nuôi theo dõi và quản lý các chỉ tiêu về: pH, nhiệt độ trong phạm vi
cho phép.
3.4 Ghi nhận các chỉ tiêu
3.4.1 Chỉ tiêu về môi trường
Chỉ tiêu về môi trường cần theo dõi là: nhiệt độ và pH. Chỉ tiêu nhiệt độ của nước
được đo bằng nhiệt kế và pH được xác định bằng bộ test pH. Các chỉ tiêu được ghi
nhận định kỳ 3 ngày/đợt với 2 thời điểm trong ngày là: 6h và 14h.
Hình 3.1 Bộ test pH, nhiệt độ
3.4.2 Các chỉ tiêu của cá
Trước thí nghiệm tiến hành cân cá, tiến hành cân 100 con để xác định khối lượng
của cá. Trong thí nghiệm, định kỳ hàng tháng cân 50 con cá để xác định tốc của độ
tăng trưởng cá và kết thúc thí nghiệm tiến hành thu và đếm toàn bộ cá, đồng thời
xác định các chỉ tiêu khác: tỷ lệ sống, tăng trưởng của cá.
Hình 3.2 Cân mẫu cá trê vàng

3.4.3 Xác định chỉ số FCR
Hệ số thức ăn: là lượng thức ăn để tăng một đơn vị khối lượng vật nuôi và được
tính bằng công thức:
FCR = Tổng khối lượng thức ăn cung cấp/1 kg cá tăng trọng (3.5)
Trong đó thức công nghiệp tính bằng khối lượng khô, thức ăn tự chế tính bằng khối
lượng tươi và động vật nuôi tính bằng khối lượng tươi.
3.3.2.4 So sánh hiệu quả kinh tế
Tổng chi phí, tổng thu nhập, lợi nhuận của mô hình nuôi cho một vụ sản xuất được
tính theo Lê Xuân Sinh (2008). Trong đó:
Tổng chi phí (nghìn đồng/ao) = Vốn cố định + Chi phí vận hành sản xuất
Tổng thu nhập (nghìn đồng/ao) = Sản lượng x Giá sản phẩm
Lợi nhuận (nghìn đồng/ao) = Tổng thu nhập - Tổng chi phí
W
c
– W
đ
T
c
– T
đ

cá thu

thả nuôi
Ln(W
c
) – Ln(W
đ
)
T


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status