I. QUAN NIỆM TIẾN HOÁ VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HOÁ
Nội dung Tiến hóa nhỏ Tiến hóa lớn
!"#$%#&
=> Quần thể là đơn vị tiến hoá nhỏ
nh/t?
Là quá trình làm biến
đổi c/u trúc di truyền
của quần thể.
Là quá trình làm xu/t
hiện các đơn vị phân loại
trên loài.
Phạm vi phân bố hẹp. Quy mô rộng lớn.
Tương đối ngắn.
R/t dài (hàng triệu năm)
Hình thành loài mới.
Hình thành các nhóm
phân loại trên loài.
Có thể nghiên cứu
bằng thực nghiệm.
Nghiên cứu gián tiếp.
I. QUAN NIỆM TIẾN HOÁ VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HOÁ
'()*!+!, "/0
-Ngun BDDT ca qun th l g?
1 *
'?@%#:
CD$$E>
@DF( - 5G / 47
: - % H-
-7&
@84DF(-5G
/ 47 : , / 0
2 I 4 /
0J26E&
II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HOÁ
I. QUAN NIỆM TIẾN HOÁ VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HOÁ
KD-7L>
1 *
'?@%#:
CD$$E>
- Các yếu tố ngẫu nhiên (biến
động di truyền hay phiêu bạt
gen): cháy rừng, vật cản địa
lý, sự phát tán hay di chuyển
của một nhóm cá thể.
@JE * 5G / 47 : ! - 7 L > = 3 M 4
DF(&
@84N4%*+<4O*PQM
8 . 47 <A 0 8 ,; !R *+ -
"&
II. CÁC NHÂN TỐ TIẾN HOÁ
I. QUAN NIỆM TIẾN HOÁ VÀ NGUỒN NGUYÊN LIỆU TIẾN HOÁ
KD-7L>
1 *
C. Giao phối không ngẫu nhiên.
CỦNG CỐ BÀI HỌC
D6CU Tại sao ĐBG thường có hại cho cơ thể sinh vật nhưng vẫn có vai
trò quan trọng trong quá trình tiến hoá?
I. Tần số ĐBG trong tự nhiên là không đáng kể nên tần số alen ĐB có
hại là r/t th/p.
II. Gen ĐB có thể có hại trong môi trường này nhưng lại có thể vô hại
hoặc có lợi trong môi trường khác.
III. Gen ĐB có thể có hại trong tổ hợp gen này nhưng lại có thể vô hại
hoặc có lợi trong tổ hợp gen khác.
IV. ĐBG thường có hại nhưng nó thường tồn tại ở trạng thái dị hợp tử
nên không gây hại.
Câu trả lời đúng nh/t là:
A. I và II B. II và III C. III và IV D. I và III
B. II và III
D6K: Nhân tố quy định chiều hướng tiến hoá
A. Đột biến và di - nhập gen.
B. Chọn lọc tự nhiên
C. Biến động di truyền (phiêu bạt di truyền).
D. Giao phối không ngẫu nhiên.
B. Chọn lọc tự nhiên
BÀI TẬP VỀ NHÀ
- Trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.
- Đọc trước bài 27 “Qúa trình hình thành quần
thể thích nghi”.