1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, với mục tiêu đẩy mạnh q trình cơng nghiệp
hóa- hiện đại hóa đất nước, đồng thời từng bước tham gia hội nhập nền kinh tế
khu vực và thế giới, việc đẩy mạnh xuất khẩu được Nhà nước đặc biệt coi trọng.
Xuất khẩu phát triển đã đem lại nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất nước, giải quyết
cơng ăn việc làm cho hàng triệu lao động, thúc đẩy các ngành cơng nghiệp khác
phát triển.
Ngành dệt may nước ta là một ngành cơng nghiệp mũi nhọn trong q
trình cơng nghiệp hố - hiện đại hóa đất nước. Cơng ty dệt Minh Khai là một
trong những doanh nghiệp dệt của Nhà nước đứng đầu trong ngành cơng nghiệp
nhẹ Hà Nội, đã có những thành tựu đáng kể trong cơng cuộc đổi mới. Trong thời
gian qua Cơng ty dệt Minh Khai ln hồn thành nhiệm vụ sản xuất và các chỉ
tiêu kinh tế do Nhà nước giao và ngày càng chiếm lĩnh các thị trường khó tính
như Nhật Bản, EU, Mỹ…đồng thời tạo được uy tín của cơng ty trên thị trường
quốc tế. Tuy nhiên, trong bối cảnh tự do hố thương mại ngày nay, cơng ty đang
vấp phải sự cạnh tranh gay gắt của các đối thủ cạnh tranh lớn mạnh trong ngành
dệt may là Trung Quốc, Thái Lan, Indonexia…đặc biệt là Trung Quốc. Đây là
thách thức to lớn đòi hỏi cơng ty phải có biện pháp giải quyết, nhằm tăng sức
cạnh tranh, đẩy mạnh xuất khẩu, nâng cao uy tín của cơng ty trên trường quốc
tế.
Sau một thời gian thực tập tìm hiểu tại cơng ty và những kiến thức tích
luỹ được ở nhà trường đã giúp em viết thu hoạch thực tập tốt nghiệp “Thực
trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu của Cơng ty dệt Minh Khai”. Em
mong muốn những giải pháp mà em đề xuất dưới đây sẽ giúp cơng đạt được
những kết quả cao hơn trong hoạt động xuất khẩu.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp này gồm các nội dung sau :
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN3
CHNG I
Lí LUN CHUNG V HOT NG XUT KHU
V VAI TRề CA Nể I VI NN KINH T QUC DN
I. NHNG VN CHUNG V HOT NG XUT KHU
1. Khỏi nim
Xut khu hng hoỏ l vic bỏn hng hoỏ ca quc gia ny cho mt quc
gia khỏc trờn c s thanh toỏn bng tin t. Hng hoỏ c vn chuyn qua biờn
gii quc gia, tin t õy cú th l ngoi t i vi mt hoc c hai quc gia.
Hot ng xut khu l hỡnh thc c bn ca hot ng ngoi thng ó xut
hin t lõu i v ngy cng phỏt trin.
Hot ng xut khu khỏc vi hot ng buụn bỏn trong nc. Nu nh
trong buụn bỏn ni a, hng húa ch c vn chuyn trong phm vi mt quc
gia, ng tin thanh toỏn l ng ni t ca quc gia ú v cỏc bờn ch th cú
chung quc tch thỡ trong hot ng xut khu, hng hoỏ c vn chuyn qua
biờn gii quc gia, ng tin thanh toỏn l ngoi t i vi mt hoc c hai bờn
v cỏc bờn ch th phi cú quc tch hai nc khỏc nhau.
Hot ng xut khu, din ra trờn mi lnh vc, trong mi iu kin kinh
t, t xut khu hng hoỏ tiờu dựng cho n dch v, t liu sn xut, mỏy múc
thit b v k thut cụng ngh cao. Tt c cỏc hot ng ú u nhm mang li
li ớch kinh t cho cỏc quc gia tham gia.
mục tiêu chiến lược để phát triển kinh tế được Đảng và Nhà nước ta ln coi
trọng và đặt lên hàng đầu.
II. VAI TRỊ CỦA HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN
1. Sơ lược tình hình xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian qua
Từ khi Nhà nước ta bắt đầu thực hiện chính sách đổi mới, nền kinh tế Việt
Nam đã bước đầu đi vào phát triển ổn định. Tốc độ phát triển kinh tế bình qn
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN5
trong giai đoạn 1991-1995 đạt 8,2%; giai đoạn 1996-2000 đạt 6,7%; tổng sản
phẩm trong nước (GDP) tăng bình qn hàng năm trong 10 năm là 7,5% (chiến
lược đề ra 6,9-7,5%). Có được những kết quả đó một phần là do sự đóng góp
của các hoạt động kinh tế đối ngoại. Hoạt động ngoại thương của Việt Nam,
trong đó có hoạt động xuất khẩu, đã có bước tăng trưởng đáng kể. Nếu chỉ xét
riêng về xuất khẩu, cũng đã thấy rõ những tiến bộ đáng kể qua các thời kỳ.
Bảng 1: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam qua các năm
(Đơn vị: triệu USD)
Năm
95 96 97 98 99 00 01 02
Giá trị
5.448,9 7.255,9 9.185 9.361 11.523 14.455 15.100 16.530
(Nguồn: Thời báo kinh tế Việt Nam)
Như vậy, từ 95 đến nay kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng đều qua
các năm. Sở dĩ có được những kết quả như vậy là do Việt Nam đẩy mạnh xuất
khẩu các mặt hàng chủ lực. Cụ thể:
+ Dầu thơ tăng với tốc độ cao, đạt 3,5 tỷ USD (2000); 2,71 tỷ USD
(2002), tăng 37,2%. Đây là mức tăng cao nhất trong vòng 10 năm qua.
+ Các sản phẩm dệt may đứng ở vị trí thứ 2 nhưng tốc độ tăng khơng cao,
đạt 1,82 tỷ USD vào năm 2000.
m cỏc mt hng xut khõ ca ta s gp phi khi gia nhp sõu hn vo th
trng th gii. Do vy ũi hi Nh nc phi cú chớnh sỏch ỳng n kp thi
v cỏc doanh nghip phi t n lc vn lờn ng vng trc s cnh tranh
mnh m ca cỏc nn kinh t khu vc v th gii.
2. Vai trũ ca hot ng xut khu i vi nn kinh t quc dõn
2.1 Xut khu l ng lc thỳc y phỏt trin kinh t, giỳp chuyn dch
c cu kinh t
Hot ng xut khu cú ý ngha rt quan trng v cn thit i vi nc
ta. Vi mt nn kinh t chm phỏt trin, c s vt cht, k thut lc hu, khụng
ng b nh nc ta thỡ vic y mnh xut khu to thờm cụng n vic lm ci
thin i sng, tng thu ngoi t, thỳc y phỏt trin kinh t l mt chin lc
lõu di. thc hin c chin lc lõu di ú chỳng ta phi nhn thc rừ
c ý ngha ca vic xut khu hng hoỏ:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN7
- Thơng qua việc xuất khẩu những mặt hàng có thế mạnh chúng ta có thể
phát huy được lợi thế so sánh, sử dụng hợp lý các nguồn lực, trao đổi các thành
tưu khoa học cơng nghệ tiên tiến.
- Thơng qua hoạt động xuất khẩu, tính cạnh tranh được nâng cao nên chất
lượng hàng hố khơng ngừng được tăng lên, tạo điều kiện nâng cao năng lực sản
xuất thể hiện nội lực kinh tế của đất nước.
Mặt khác hoạt động xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc
đẩy sản xuất trong nước phát triển. Từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho hàng loạt
các ngành sản xuất khác phát triển, đồng thời cũng thúc đẩy các ngành dịch vụ
hỗ trợ hoạt động xuất khẩu như ngành bảo hiểm, hàng hải, thơng tin liên lạc
quốc tế dịch vụ tài chính quốc tế đầu tư... Xuất khẩu tạo khả năng mở rộng thị
trường tiêu thụ sản phẩm, tạo điều kiện thuận lợi mở rộng khả năng cung cấp
đầu tư trở lại cho sản xuất, tạo tiền đề kinh tế kỹ thuật đồng thời nâng cao năng
thất nghiệp là một vấn đề nan giải mà Việt Nam cũng như nhiều nước khác cần
phải giải quyết.
- Xuất khẩu tạo nguồn vốn để nhập khẩu các sản phẩm tiêu dùng thiết yếu
phục vụ đời sống hàng ngày, nâng cao chất lượng cuộc sống cả về vật chất lẫn
tinh thần.
- Thơng qua xuất khẩu, quy mơ của các ngành sản xuất hàng xuất khẩu sẽ
được mở rộng, có thêm nhiều ngành nghề mới từ đó thu hút nhiều lao động vào
làm việc.
- Xuất khẩu phát triển là tiền đề cho các quan hệ kinh tế đối ngoại khác
như du lịch, xuất khẩu sức lao động, tạo điều kiện đưa lực lượng lao động tham
gia vào q trình phân cơng lao động quốc tế. Đây là nhân tố rất quan trọng giải
quyết tình trạng thất nghiệp.
2.4 Hoạt động xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy mối quan hệ
kinh tế đối ngoại của nước ta
Với đường lối kinh tế “đẩy mạnh cơng nghiệp hố, hiện đại hố, xây dựng
nền kinh tế độc lập tự chủ, đưa nước ta trở thành một nước cơng nghiệp”, Đảng
ta đã chủ trương đa phương hố, đa dạng hố các quan hệ quốc tế, trong đó chủ
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN9
động hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, đẩy mạnh các quan hệ kinh tế đối
ngoại. Mặc dù xuất khẩu chỉ là một lĩnh vực của kinh tế đối ngoại nhưng lại có
quan hệ mật thiết với các lĩnh vực còn lại như thu hút đầu tư trực tiếp, vay tín
dụng quốc tế, hợp tác và triển khai cơng nghệ mới. Thực tiễn trong thời gian qua
đã chứng tỏ sự phát triển của hoạt động xuất khẩu và những ngành có liên quan
đã thúc đẩy sự phát triển của các quan hệ tín dụng- vay nợ quốc tế, đầu tư, mở
rộng vận tải quốc tế…Mặt khác, chính các quan hệ kinh tế đối ngoại này lại tạo
tiền đề cho mở rộng xuất khẩu.
3. Một số hình thức xuất khẩu ở nước ta hiện nay
thỳc y hot ng ny phỏt trin theo hng cú li nht cho tt c cỏc bờn,
cựng chia lói v cựng chu l.
So vi hỡnh thc xut khu t doanh thỡ trong hỡnh thc ny, doanh
nghip ớt phi chu ri tro hn vỡ mi doanh nghip liờn doanh xut khu ch gúp
mt phn vn nht nh, quyn hn v trỏch nhim ca mi bờn cng phõn theo
s vn gúp.
3.4 Xut khu i hng
Xut khu i hng cựng vi trao i bự tr l hai loi nghip v ch yu
ca buụn bỏn i lu, nú l hỡnh thc xut khu gn lin vi nhp khu, thanh
toỏn theo hỡnh thc ny khụng phi dựng tin m chuyn bng hng hoỏ.
cú th thc hin c hỡnh thc xut khu ny thỡ hng hoỏ nhp v
hng hoỏ xut phi tng ng nhau v giỏ tr, tớnh quý him v phi cõn bng
v giỏ c, bn hng bỏn v mua l mt.
Trờn õy l khỏi quỏt mt s hỡnh thc xut khu c ap dng ph bin
nc ta hin nay. Bờn cnh ú cũn cú cỏc hỡnh thc khỏc nhng cha c ỏp
dng nhiu.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN11
CHNG II
THC TRNG HOT NG XUT KHU
CA CễNG TY DT MINH KHAI
Cụng ty dt Minh Khai l mt doanh nghip Nh nc, mt n v ln
ca S cụng nghip H Ni c thnh lp nm 1974 theo quyt nh s 25-
QUB ca UBND thnh ph H Ni ngy 20-3-1974.
Tờn Cụng ty : Cụng ty dt Minh Khai
Tờn giao dch quc t : Minh Khai Textile Company
Tr s chớnh : 423 ng Minh Khai-H Ni
nhân viên trong Cơng ty, Cơng ty dệt Minh Khai đã đầu tư thêm nhiều trang
thiết bị mới nhằm từng bước nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, chăm lo tốt
đời sống cán bộ cơng nhân viên và hồn thành nhiệm vụ nhà nước giao.
Nhìn lại q trình gần 30 năm xây dựng và phát triển của Cơng ty dệt
Minh Khai, tuy có những thăng trầm song Cơng ty đã khẳng định vị trí của mình
– một doanh nghiệp nhà nước kinh doanh có hiệu quả trong tiến trình phát triển
và đổi mới đi lên của đất nước.
2. Chức năng nhiệm vụ của Cơng ty dệt Minh Khai
Trong q trình phát triển của mình, Cơng ty dệt Minh Khai ngay từ khi
mới thành lập đã được Nhà nước giao cho thực hiện chức năng và nhiệm vụ chủ
yếu là sản xuất và kinh doanh các sản phẩm ngành dệt phục vụ cho nhu cầu
trong nước cũng như quốc tế, làm tốt cơng tác nhập khẩu phục vụ cho nhu cầu
sản xuất, góp phần nâng cao chất lượng hàng hố, tăng thu ngoại tệ và phát triển
kinh tế đất nước.
Với chức năng và nhiệm vụ được giao, trong gần 30 năm qua, Cơng ty dệt
Minh Khai đã phát huy mọi nguồn lực của mình nhằm khắc phục khó khăn, trở
ngại để Cơng ty khơng ngừng lớn mạnh và trưởng thành, đứng vững trên thương
trường, góp phần thiết thực vào việc thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế-
xã hội của đất nước. Cơng ty dệt Minh Khai ln cố gắng đẩy mạnh chiến lược
xuất nhập khẩu hai chiều nhằm tận dụng lợi thế so sánh giữa các mặt hàng cũng
như ngun vật liệu phục vụ cho sản xuất.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN13
3. C cu t chc hot ng ca Cụng ty dt Minh Khai
L mt doanh nghip nh nc, Cụng ty dt Minh Khai t chc b mỏy
qun lớ theo mt cp, ng u l Ban giỏm c ch o trc tip n tng n
v thnh viờn, giỳp vờc cho giỏm c cú cỏc phũng ban nghip v.
Chc nng nhim v ca cỏc phũng ban:
khám chữa bệnh tại chỗ cho CBCNV trong Cơng ty.
Hàng năm, Cơng ty đều tiến hành các họat động rà sốt lại các chức năng
nhiệm vụ của từng phòng ban để sửa chữa, điều chỉnh cho phù hợp với u cầu
thay đổi của cơng việc, tránh sự chồng chéo trong họat động của các phòng ban.
Sơ đồ bộ máy quản lí của Cơng ty dệt Minh Khai
4. Đặc điểm sản xuất kinh doanh
4.1 Đặc điểm sản phẩm dịch vụ của Cơng ty dệt Minh Khai
Sản phẩm của Cơng ty là sản phẩm thiết yếu đối với người tiêu dùng,
khơng thể thiếu trong sinh hoạt hàng ngày của người tiêu dùng như: khăn mặt,
khăn tắm, màn tuyn…Sản phẩm của Cơng ty mang tính chất sử dụng nhiều lần,
có tác dụng giữ gìn vệ sinh, và bảo vệ sức khoẻ. Sản phẩm tiêu dùng cho cá
Giám đốc
Phòng
Kế hoạch
Phòng
Kỹ thuật
nên có độ thấm nước cao, mềm mại và phù hợp với u cầu sử dụng của người
tiêu dùng. Đây là nhóm sản phẩm chủ yếu của Cơng ty, chiếm tới 98% khối
lượng sản phẩm của Cơng ty, bao gồm :
- Khăn ăn: dùng trong các nhà hàng và gia đình.
- Khăn rửa mặt: phục vụ cho nhu cầu trong nước, tiêu thụ qua các nhà
bn và siêu thị.
- Khăn tắm : chủ yếu sản xuất cho nhu cầu xuất khẩu ra thị trường nước
ngồi. Hiện nay tiêu thụ khăn tắm trong nước có nhu cầu tăng lên.
- Bộ khăn dùng cho khách sạn bao gồm: khăn tắm, khăn mặt, khăn tay,
thảm chùi chân, và áo chồng tắm.
- Các loại vải sợi bơng sử dụng để may lót và may mũi giầy phục vụ cho
các cơ sở may xuất khẩu như giầy Ngọc Hà, may X40..
Với sản phẩm màn tuyn: Cơng ty sản xuất 100% sợi PETEX đảm bảo cho
màn tuyn có độ bền cao chống được oxy hố gây màn vàng. Loại sản phẩm này
mới được đưa vào sản xuất trong Cơng ty hơn 10 năm, nên khối lượng sản xuất
ra chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn.
4.2 Phương thức sản xuất kinh doanh của Cơng ty dệt Minh Khai
Với chức năng nhiệm vụ là một doanh nghiệp nhà nước sản xuất các sản
phẩm khăn tay phục vụ cho nhu cầu xuất khẩu ra nước ngồi và nhu cầu trong
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN16
nước. Cơng ty dệt Minh Khai đã có phương thức sản xuất kinh doanh riêng rất
hiệu quả.
Hình thức chủ yếu của Cơng ty là hợp đồng xuất khẩu trực tiếp. Cơng ty
là một trong những doanh nghiệp đầu tiên giành được quyền xuất khẩu trực tiếp.
Với hình thức này, Cơng ty trực tiếp tiếp xúc với khách hàng là các Cơng ty
thương mại nước ngồi, khi có những thoả thuận trao đổi đi đến thống nhất về
mẫu mã, số lượng sản phẩm, hai bên sẽ chính thức kí kết hợp đồng. Phần lớn
tiêu thức sau:
1.1 Phân tích tình hình xuất khẩu theo thị trường xuất khẩu
Để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu thì thị trường là vấn đề quan tâm hàng
đầu của Công ty. Thị trường có ý nghĩa quyết định tới sự sống còn của Công ty
vì thị trường liên quan tới các hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng chiến
lược kinh doanh xuất khẩu cũng như các hoạt động khác. Vì vậy, Công ty phải
biết lựa chọn, đánh giá và phân tích những thị trường có triển vọng nhất để xây
dựng chiến lược cạnh tranh phù hợp.
Bảng 2: Giá trị kim ngạch xuất khẩu theo thị trường giai đoạn 1998-2002
Đơn vị: 1000 USD
TTXK
Năm 1998 Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001 Năm 2002
GT % GT % GT % GT % GT %
Nhật Bản
3.010 91,74 3.587 88,6 3.373,2 90 4.240 91,38 4.038 93,58
EU
118 3,61 302,1 7,46 206,14 5,5 250 5,39 220 5
Châu Á
152 4,65 160,9 3,94 168,66 4,5 150 3,23 57 1,42
Tổng KN
3.280 100 4.050 100 3.748 100 4.640 100 4.315 100
(Nguồn: Phòng kế hoạch thị trường)
* Thị trường Nhật Bản
Thị trường Nhật Bản là thị trường truyền thống của Công ty và cũng là
một trong những thị trường nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất của Việt Nam.
Công ty đã thiết lập và duy trì mối quan hệ làm ăn với các khách hàng Nhật Bản
trong một thời gian dài, từ năm 1983 cho tới nay. Nhật Bản đã trở thành bạn
hàng truyền thống của Công ty. Công ty xuất khẩu sang Nhật Bản những sản
Qua phõn tớch tỡnh hỡnh xut khu vo th trng Nht Bn ca Cụng ty,
chỳng ta cú th thy tr ngi ln nht ca Cụng ty i vi vic y mnh hot
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN