MỤC LỤC
Chuyên đề 1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN HỆ THỐNG ĐIỆN VÀ KỸ
THUẬT CƠ BẢN VẬN HÀNH HỆ THỐNG ĐIỆN 4
1.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN HỆ THỐNG ĐIỆN TÒA NHÀ
TRUNG TÂM 4
1.2. CÁC KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ AN TOÀN ĐIỆN 4
1.2.1. Mạng điện 4
1.2.2. Tác hại của dòng điện đối với cơ thể con người 5
1.2.3. Nguyên nhân dẫn đến tai nạn về điện 7
1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới tai nạn điện 9
1.2.5. Tai nạn do tiếp xúc với điện cao áp 13
1.2.6. Tai nạn do tiếp xúc với mạng điện hạ áp có trung tính nối đất
trực tiếp 15
1.2.7. Nối trung tính (nối không), nối đất bảo vệ 17
1.3. NHỮNG QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG ĐIỆN 19
1.3.1. Quy đinh an toàn đối với người lao động làm các công việc về
điện 19
1.3.2. Quy định an toàn điện trong nhà xưởng 20
1.3.3. Quy định an toàn với mạng điện tại nơi sản xuất 23
1.3.4. Quy định an toàn điện khi vận hành trạm phân phối điện 26
1.3.5. Quy định an toàn khi sử dụng các thiết bị cầm tay 26
1.3.6. Cấm 28
1.3.7. Cấm sử dụng máy khi phát hiện thấy dù chỉ 1 trong nhưng hư
hỏng sau 28
1.3.8. Ít nhất 6 tháng một lần thực hiện đo điện trỏ cách điện, thiết bị
điện cầm tay (không được nhỏ hơn 1 Mêga Ôm) 29
1.4. CẤP CỨU NGƯỜI BỊ ĐIỆN GIẬT 29
1.4.1. Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện 29
1.5. CÁC GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRONG CÁC
CƠ QUAN CÔNG SỞ, CÁC KHU VỰC HÀNH CHÍNH SỰ
NGHIỆP VÀ GIA ĐÌNH 33
2.8.2. Máy hoạt động nhưng phòng không lạnh 63
2.8.3. Phòng lạnh tạo ra mùi 63
Chuyên đề 3. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN HỆ THỐNG THANG MÁY
64
5.1.1. Giới thiệu 64
5.1.2. Hướng dẫn vận hành thang máy cơ bản 64
5.2. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THANG MÁY 67
5.2.1. Mục đích 67
5.2.2. Hướng dẫn sử dụng thang máy 67
5.3. XỬ LÝ KHI GẶP SỰ CỐ VỀ THANG MÁY 68
Chuyên đề 4. HỆ THỐNG NƯỚC 70
4.1. TỔNG QUAN HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 70
4.1.1. Khái niệm hệ thống cấp nước 70
4.1.2. Hệ thống cấp nước gồm các bộ phận sau 70
4.1.3. Giới thiệu tổng quan Hệ thống nước Trung tâm ĐTBD CB tài
chính miền Trung (theo bản vẽ thiết kế) 71
4.2. HỆ THỐNG BƠM NƯỚC LÊN CÁC TẦNG CAO 71
4.2.2. Nguyên lý hoạt động của máy bơm nước 71
4.2.3. Cách chọn mua máy bơm 71
4.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuổi thọ của máy bơm nước 74
4.2.5. Các sự cố thường gặp khi sử dụng máy bơm nước 75
2
4.3. KIỂM TRA ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG NƯỚC 77
4.3.1. Các chỉ tiêu cần biết trong nước sạch 77
4.3.2. Các chỉ tiêu lý hoá của nước uống đóng chai liên quan đến an
toàn thực phẩm 86
4.3.3. Các chỉ tiêu vi sinh vật của nước khoáng thiên nhiên đóng
chai và nước uống đóng chai 88
4.3.4 . Cách tự kiểm tra nguồn nước của bạn có bị nhiểm bẩn không
91
1.2.1. Mạng điện
a) Mạng điện 3 pha trung tính cách đất:
Sơ đồ 1.1: Mạng điện 3 pha trung tính cách đất
b) Mạng điện 3 pha 4 dây có trung tính nối đất:
Sơ đồ 1.2: Mạng điện 3 pha trung tính cách đất
4
1
3
2
.
1
U
.
3
U
.
2
U
R
0
1
4
3
2
.
4
Y
.
2
U
phần mềm, gân và xương
b) Tác hại của dòng diện truyền qua cơ thể con người
(bị điện giật):
Người bị điện giật là do tiếp xúc với mạch điện có điện
áp hay nói một cách khác là do có dòng điện chạy qua cơ thể
người. Dòng điện chạy qua cơ thể người sẽ gây ra các tác dụng
sau đây:
- Tác dụng nhiệt: làm cháy bỏng thân thể, thần kinh, tim
não và các cơ quan nội tạng khác gây ra các rối loạn nghiêm
trọng về chức năng.
- Tác dụng điện phân: biểu hiện ở việc phân ly máu và
các chất lỏng hữu cơ dẫn đến phá huỷ thành phần hoá lý của
máu và các tế bào.
5
- Tác dụng sinh lý: gây ra sự hưng phấn và kích thích các
tổ chức sống dẫn đến co rút các bắp thịt trong đó có tim và
phổi. Kết quả có thể đưa đến phá hoại, thậm chí làm ngừng
hẳn hoạt động hô hấp và tuần hoàn.
Các nguyên nhân chủ yếu gây chết người bởi dòng điện
thường là tim phổi ngừng làm việc và sốc điện:
- Tim ngừng đập là trường hợp nguy hiểm nhất và thường
hay gặp để cứu sống nạn nhân hơn là ngừng thở và sốc điện.
Tác dụng dòng điện đến cơ tim có thể gây ra ngừng tim hoặc
rung tim. Rung tim là hiện tượng co rút nhanh và lộn xộn các
sợi cơ tim làm cho các mạch máu trong cơ thể bị ngừng hoạt
động dẫn đến tim ngừng đập hoàn toàn. Ngừng thở thường xảy
ra nhiều hơn so với ngừng tim, Người ta thấy bắt đầu khó thở
do sự co rút do có dòng điện 20-25mA tần số 50Hz chạy qua
cơ thể. Nếu dòng điện tác dụng lâu thì sự co rút các cơ lồng
ngực mạnh thêm dẫn đến ngạt thở, dần dần nạn nhân mất ý
* Theo cấp điện áp:
U ≤ 1000V 76,4
U > 1000V 23,6
* Theo trình độ về điện:
- Nan nhân thuộc về nghề điện 42,2
- Nan nhân không có chuyên môn về điện 57,8
* Các dạng bị điện giật:
1. Chạm trực tiếp vào điện: xảy ra khi người tiếp xúc
trực tiếp với dây dẫn trần mang điện trong những tình
trạng bình thường.
55,9
- Do vô tình, không phải do công việc yêu cầu tiếp xúc 6,7
- Do công việc yêu cầu tiếp xúc với dây dẫn 25,6
- Đóng điện nhầm lúc đang tiến hành sửa chữa, kiểm tra 23,6
2. Chạm gián tiếp: Xảy ra khi người tiếp xúc với phần
mang điện mà lúc bình thường không có điện, nhưng do
một lý do nào đó trở nên mang điện. (VD: chạm vào vỏ
22,8
7
động cơ điện, tủ điện bị hỏng cách điện, chạm vỏ, …
mà không có biện pháp bảo vệ)
- Lúc thiết bị không được nối đất 22,2
- Lúc thiết bị có nối đất 0,6
3. Chạm vào vật không phải bằng kim loại có mang
điện áp như các tường, các vật cách điện, nền nhà,
…
20,1
4. Bị chấn thương do hồ quang sinh ra lúc thao tác
các thiết bị đóng cắt
1,2
khó thở
90 – 100 Nếu kéo dài với t ≥ 3s, tim Hô hấp tê liệt
9
Tình trạng
bị điện giật
Biên độ
dòng điện
Tổng trở
người
Điện áp
tiếp xúc
Thời gian
tiếp xúc
Môi trường
làm việc
Tần số
dòng điện
Đường đi
dòng điện
Diện tích
tiếp xúc
ngừng đập
* Các yếu tố ảnh hưởng đến biên độ dòng điện đi qua
người
1.2.4.1. Điện trở của người:
Điện trở của người rất không ổn định và phụ thuộc:
- Trạng thái sức khoẻ của cơ thể, trạng thái thần
kinh của người, VD:
+ Khi người khô ráo, điện trở là (10.000 - 100.000)[Ω]
+ Điện trở người phụ thuộc vào chiều dày lớp sừng da,
gia, điện áp cho phép ở mỗi nước mỗi khác:
Bảng 1.3. Tiêu chuẩn điện áp cho phép ở các quốc gia tham khảo
Điện áp tối đa cho phép (Ucp)
Theo tiêu chuẩn Theo
tần số
Nơi
khô ráo
Nơi
ẩm ướt
Ba Lan, Thụy Sỹ, Đức, IEC
AC
DC
50 V
120V
25 V
60V
Hà Lan, Thụy Điển
AC
DC
24 V
50V
12 V
25V
Việt Nam
AC
DC
50 V
80V
25 V
50V
1.2.4.6. Tần số dòng điện
Bảng 1.6. Tần số dòng điện
Tần Số - F (Hz)
Giới hạn dòng điện nguy
hiểm I (mA)
0 50
10 20
20 12
50 10
60 12
70 14
100 20
500 50
1000 80
12
1.2.4.7. Môi trường làm việc
Môi trường ẩm ướt, có hóa chất mức độ nguy hiểm sẽ
tăng lên
1.2.5. Tai nạn do tiếp xúc với điện cao áp
1.2.5.1. Vi phạm khoảng cách an toàn
- Con người tiếp xúc với điện cao áp (như: cuốc phải dây
cáp ngầm. gần chạm vào dây cao thế khi xây nhà…. ) chịu
điện áp bằng điện áp pha nên đa số bị cháy và bỏng nặng
- Con người tới quá gần đường dây cao áp hoặc thanh cái
trong trạm biến áp sẽ bị phóng điện vào cơ thể
* Biện pháp phòng ngừa
- Phải giữ khoảng cách an toan tối thiểu giữa người với
đường dây tải điện hoặc các bộ phận mang điện như sau:
Điện áp(Kv) 6÷35 15÷35 35÷110
Khoảng cách (m) O,75 1, 1,5
đất 1 pha. Dòng điện này đi vào trong đất qua điểm chạm đất
và qua cọc nối đất để về nguồn . Khi đó xung quanh điểm
chạm đất cũng như xung quanh cọc nối đất sẽ có sự phân bố
điện thế như hình vẽ (Hình 1)
Điện áp bước:
* Định nghĩa: Là điện áp đặt lên giữa hai chân người khi
người đứng trong vùng chạm đất.
- Độ dài bước chân càng ngắn (a nhỏ) thì điện áp bước
càng bé
- Bước di trong vùng càng xa nơi chạm đất (x lớn ) thì điện
áp bước càng bé
- Cách nơi chạm đất ≥ 20m thì xem như điện áp bước = 0
Hình 1
* Biện pháp phòng ngừa:
- Hạn chế sự cố đứt dây
14
a
U
b
= U
d
- U
a
U
b
= 0
U
d
= I
d
.
1
Y
.
2
Y
.
3
Y
.
3
U
U
1
R
0
1
4
3
2
.
2
U
.
3
Y
.
3
U
U
Khi cách điện giữa phần mang điện và vỏ của thiết bị hư hỏng,
điện sẽ truyền ra vỏ kim loại của thiết bị điện.Khi đó nếu
người đứng trên mặt đất và chạm vào vỏ của thiết bị điện, thì
trường hợp này tương tự như đứng trên nền đất và chạm vào
dây dẫn 1 pha.Chạm vỏ thường xảy ra là do cách điện bằng
cao su hay bằng chất dẻo bị lão hóa theo thời gian; do dây điện
bị co, kéo, cách điện bị nứt, gãy. Cách điện còn bị hư hỏng
nhanh ở môi trường có hóa chất ăn mòn.
* Biện pháp phòng ngừa: Định kỳ kiểm tra, loại bỏ các
thiết bị, dụng cụ có chất lượng cách điện kém, sử dụng các
biện pháp bảo vệ để cắt nhanh sự cố: nối trung tính (nối
không) thiết bị, máy cắt dòng rò, máy cắt điện áp rò.
1.2.7. Nối trung tính (nối không), nối đất bảo vệ
Chạm vỏ là trường hợp hay gặp nguy hiểm tới tính mạng
con người. Muốn giảm sự nguy hiểm cho người, phải áp dụng
các biện pháp bảo vệ đồng thời giảm nhỏ điện áp chạm và cắt
nhanh nguồn điện dẫn tới chổ chạm vỏ. Có thể tùy từng trường
hợp mà áp dụng từng biện pháp phối hợp hai trong các biện
pháp sau:
- Nối dây trung tính (nối không) bảo vệ
- Nối đất bảo vệ
- Cắt mạch bảo vệ
1.2.7.1. Nối dây trung tính (nối không) bảo vệ
- Tất cả các thiết bị điện dùng điện từ nguồn điện 3 pha 4
dây có điểm trung tính nối đất trực tiếp, các bộ phận không mang
điện mà người có thể chạm vào phải được nối với dây không.
- Tác dụng: Khi có chạm vỏ của một pha nào đó, nhờ có
biện pháp nối không sẽ có ngắn mạch một pha, bộ phận tác
17
động (cầu chảy, Áp tô mát) sẽ cắt dòng điện dẫn tới chỗ
để tăng cường
Trị số điện trở nối đất được quy định như sau:
* Đối với các thiết bị có điện áp đến 1000V:
- Nối đất điểm trung tính nguồn : 4Ω
- Nối đất lặp lại của 1 cụm: 10 Ω
- Nối đất bảo vệ: 4 Ω
* Đối với các thiết bị có điện áp đến 1000V và công suất
nguồn nhỏ hơn 100 KVA:
- Nối đất điểm trung tính nguồn : 10Ω
- Nối đất lặp lại của 1 cụm: 30 Ω
- Nối đất bảo vệ: 10Ω
1.3. NHỮNG QUY ĐỊNH AN TOÀN TRONG SỬ DỤNG ĐIỆN
1.3.1. Quy đinh an toàn đối với người lao động làm các
công việc về điện
1. Chỉ những người đủ 18 tuổi trở lên, đủ tiên chuẩn sức
khỏe, không mắc các bệnh về tim, thần kinh, mắt kém, tai điếc,
đã qua đào tạo chuyên môn về điện và được huấn luyện, cấp
thẻ an toàn theo quy định, mới được phép làm các công việc
về điện. Cần phải chuyên môn hóa những người làm công việc
về điện, tránh những sự thay đổi không cần thiết.
2. Người lao động làm các công việc về điện phải thành
thạo về phương pháp cấp cứu người bị điện giật.
3. Không được làm việc khi cơ thể đang ở trạng thái
không bình thường như: ốm đau, mệt mỏi, suy nhược Khi
làm các công việc về điện ở trên cao từ 1,5 m trở lên, dưới
nước hoặc trong các đường hầm nhỏ hẹp còn phải được kiểm
tra tim mạch, huyết áp trước mỗi đợt công tác.
19
4. Người lao động có trách nhiệm sử dụng đầy đủ trang
bị, dụng cụ làm việc an toàn và trang bị phương tiện bảo vệ cá
thận; nếu hộp che bằng kim loại thì phải nối đất bảo vệ.
3. Tại các nút bấm, khóa điều khiển, các thiết bị đóng cắt
phải ghi rõ tên phụ tải dùng điện và chỉ dẫn đóng điện, cắt điện
rõ ràng bằng ngôn ngữ tiếng Việt.
4. Tại các bảng điện cung cấp điện cho từ 2 đường dây
tiêu thụ trở lên phải có sơ đồ mạng điện, tránh việt đóng cắt
nhầm lẫn.
5. Khi nối dây điện, các mối nối phải được vặn xoắn, kẹp,
hàn chắc chắn và sole nhau. Phải được cuốn cách điện cẩn thận.
6. Trường hợp sử dụng nhiều nguồn điện có mức điện áp
khác nhau (nguồn 220V, 110V, 36V, 12V ) thì các ổ cắm, phích
cắm sử dụng ứng với mỗi loại điện áp khác nhau phải có kết cấu
sao cho không thê cắm lẫn, tránh nhầm lẫn nguồn điện.
7. Trong mạch điện 3 pha bốn dây, cấm đặt thiết bị đóng
cắt (áp tô mát, cầu dao, cầu chì ) trên dây trung tính.
8. Trong mạch điện một pha một trung tính, cầu chì và
công tắc đơn phải đặt trên dây pha (dây lửa). Cấm đặt cầu
chảy, công tắc đơn trên dây trung tính. Cho phép đặt áp tô mát,
cầu dao 2 cực để đóng cắt đồng thời cả 2 dây.
9. Khi xảy ra tai nạn hoặc phát hiện thấy có những hiện
tượng không bình thường như: sau khi đóng điện mà động cơ
không quay, khi đang làm việc thấy khói hoặc tóe lửa trong
máy điện, số vòng quay bị giảm, đồng thời máy điện bị nóng
lên rất nhanh thì phải cắt điện ngay. Sau khi kiểm tra tìm ra
nguyên nhân và sửa chữa xong mới được đóng điện chạy lại.
21
10. Cắt tất cả các nguồn điện cung cấp đến bộ phận dự
định tiến hành công việc sửa chữa, bảo dưỡng. Tại đó phải treo
biển "Cấm đóng điện, có người làm việc" ở tay cần dao hoặc
áp tô mát vừa cắt; thử điện đường dây đã cắt; đặt dây nối đất di
có nguy hiểm về điện tương tự, điên áp cấp cho đèn chiếu sáng
phải được cấp từ nguồn điện < hoặc = 12V. Nguồn điện cấp từ
máy biến áp cách ly.
18. Khi vệ sinh máy, thiết bị, phải cắt điện. Trong trường
hợp cần thiết, cho phép vệ sinh máy, thiết bị không phải cắt
điện nhưng phải tuân theo các yêu cấu sau đây: + Mang găng
tay điện, đứng trên tấm cách điện,thả ống tay áo cài khuy cẩn
thận và phải đội mũ trang khi làm việc.
+ Dùng chổi có tay cầm cách điện để quét trên thiết bị.
+ Làm theo phiếu công tác và ít nhất phải có hai người.
1.3.3. Quy định an toàn với mạng điện tại nơi sản xuất
1.3.3.1. Mạng điện trong nhà xưởng
+ Dây dẫn trong các phân xưởng phải là dây bọc cách
điện. Nếu chôn ngầm phải chọn đúng loai cáp. Dây dẫn qua
tường,sàn nhà,trên mái nhà không được chạm vào các bộ phận
kim loại để đề phòng dòng điện rò khi cách điện hỏng. Dây
dẫn xuyên qua tường phải được luồng trong ống sứ cách điện.
Dây dẫn đi trên cao phải bắt trên sứ cách điện.
+ Dây dẫn điện từ cầu dao ở bảng điều khiển đến động cơ
điện nên đặt ngầm hoặc dùng dây cáp bọc cao su cách điện đặt
nổi và không được kéo lê dây dẫn trên mặt đất, nhất là ở các
lối đi lại.
1.3.3.2. Mạng điện ngoài trời
+ Phải đảm bảo khoảng cách thẳng đứng nhỏ nhất của
đường dây dẫn dẫn điện hạ áp trên không đến:
23
- Mặt đất khu vực đông dân cư; đường giao thông có ô tô,
xe lửa qua lại: 6m
- Mặt đất khu vực thưa dân cu: 5m
- Vỉa hè, đường dành cho người đi bộ ở đoạn nhánh rẻ
chiều dài đủ lớn để khi cây dổ cành cây không quật vào người
giữ đầu dậy. Dây néo phải buộc trước khi chặt cây. Cấm trèo
lên cây đang chặt hoặc đang cưa dở dang.
+ Đối với cây khô, mục, cháy, bị nghiêng về phía các
dây dẫn và các cây không thể chặt được từ phía tránh khỏi đổ
vào đường dây, thì phải chặt cây vào lúc đường dây dẫn đã cắt
điện và dây dẫn đã được thả xuống đất.
+ Với điện áp lớn hơn 1000v phải dùng dây dẫn nhiều
sợi. Khi các dây cao áp và hạ áp đi chéo nhau, phải đặt dây cao
áp trên dậy hạ áp và nếu đi ngầm thì phải đặt dây hạ áp trên
dây cao áp, giữa chúng phải đặt một lớp gạch và phải cách
nhau tối thiểu 0,35m.
+ Các máy xây dựng(cần trục, máy xúc, máy đóng cọc ).
Chỉ được làm việc trong vùng nguy hiểm của đường dây tải
điện trên không khi đường dây này dã được cắt điện.
+ Cho phép các máy xây dựng trên làm việc trong hành
lang bảo vệ của đường dây tải điện trên không đang mang điện,
nếu ngoài việc tuân theo các quy định về quản lý còn phải thỏa
mãn yêu cầu về khoảng cách an toàn đối với từng cấp điện áp.
+ Cấm sử dụng các nguồn điên trên công trường để làm
hành rào bảo vệ công trường.
+ Phải thường xuyên kiểm tra, xem xét đường dây, nhất
là khi có giông bão, sấm sét. Nếu thấy dây điện bị đứt, cột đổ
hoặc có nguy cơ đổ, thì người kiểm tra phải báo cho bộ phận
25