Tìm hiểu xung quanh vấn đề xây dựng và quản lý quỹ tiền lương trong các doanh nghiệp Nhà nước - Pdf 24

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
lời nói đầu
Kinh tế thị trờng đồng nghĩa với tự do cạnh tranh, đó là quy luật phổ biến
nhất trong nền kinh tế. Cạnh tranh đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải làm cho
hàng hoá của mình có lợi thế hơn so với các hàng hoá khác để tiêu thụ và tìm
kiếm lợi nhuận cao hơn. Trong đó giảm giá thành là một trong những giải pháp
có ý nghĩa quyết định.
Trong giá thành sản phẩm có chi phí tiền lơng, chiếm một tỷ trọng nhất
định và có xu hớng ngày càng tăng. Do vậy việc quản lý tiền lơng trong đó có
công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng trong các doanh nghiệp ngày càng
quan trọng và càng quan trọng hơn đối với các doanh nghiệp Nhà nớc khi phải
giải quyết mối quan hệ về lợi ích giữa Nhà nớc, doanh nghiệp và ngời lao động.
Tuy nhiên trong quá trình xây dựng và quản lý tiền lơng vẫn còn những
tồn tại và vớng mắc cần phải giải quyết.
Trong thời gian thực tập ở Vụ tiền lơng và tiền công, Bộ lao động, thơng
binh và xã hội và qua tìm hiểu tổ chức tiền lơng ở một số doanh nghiệp. Em đã
cố gắng tìm hiểu xung quanh vấn đề xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng để đánh
giá thực trạng và nêu ra một số kiến nghị góp phần hoàn thiện công tác này ở các
doanh nghiệp Nhà nớc.
Bố cục bài viết đợc chia làm ba phần.
Phần I :Sự cần thiết phải hoàn thiện phơng pháp xây dựng và quản lý
quỹ tiền lơng trong các doanh nghiệp Nhà nớc.
Phần II :Thực trạng công tác xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng ở các
doanh nghiệp Nhà nớc hiện nay.
Phần III :Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác xây dựng và quản
lý quỹ tiền lơng.
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
phần I
Sự cần thiết phải hoàn thiện phơng pháp
xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng trong

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
hiện vật (dới dạng tem phiếu có bù giá). Nó đợc phân phối một cách có kế hoạch
cho cán bộ công nhân viên căn cứ vào số lợng và chất lợng lao động đã hao phí.
1.2/ Tiền lơng trong nền kinh tế thị trờng
Khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng, khái niệm và chính sách tiền lơng
hiện hành vừa lạc hậu vừa chứa đựng nhiều mâu thuẫn, có ảnh hởng xấu đến sản
xuất, đời sống và công bằng xã hội. Từ thực tế đó việc xây dựng chính sách tiền
lơng mới đáp ứng đòi hỏi khách quan củâ công cuộc đổi mới vừa là yêu cầu cần
thiết bức xúc trớc mắt vừa là yêu cầu cơ bản và lâu dài đối với chúng ta
Khi chuyển đổi cơ chế để phù hợp với các quy luật trong nền kinh tế thị tr-
ờng thì tiền lơng đợc định nghĩ nh sau
Tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cả của yếu
tố sức lao động mà ngời sử dụng (nhà nớc, doanh nghiệp) phải trả cho ngời cung
ứng sức lao động, tuân theo các nguyên tắc cung cầu, giá cả của thị trờng và
pháp luật hiện hành của nhà nớc.
Với định nghĩa này thì tiền lơng một mặt bảo đảm đợc nguyên lý cơ bản
về tiền lơng của Mác đó là, tiền lơng là biểu hiện của giá cả sức lao động đồng
thời nó cũng đáp ứng đợc đòi hỏi của công cuộc đổi mới ở nớc ta hiện nay, phát
huy tối đa vai trò điều tiết của cơ chế thị trờng góp phần sử dụng có hiệu quả hơn
tiềm năng sức lao động, tiềm năng đất nớc mà một thời đã bị sử dụng lãng phí.
Để có thể có một khái niệm mang tính pháp lý trong Bộ luật về lao động
có định nghĩa về tiền lơng nh sau: Tiền lơng của ngời lao động do hai bên thoả
thuận trong hợp đồng lao động và đợc trả theo năng suất lao đông, chất lợng và
hiệu quả công việc . Mức lơng của ngời lao động không đợc thấp hơn mức lơng
tối thiểu do Nhà nớc quy định.
Muốn hiểu một cách đầy đủ hơn về tiền lơng chúng ta cần biết thêm một
số khái niệm có liên quan, đó là
Tiền lơng danh nghĩa: Là khái niệm chỉ số lợng tiền tệ mà ngời sử dụng sức
lao động trả cho ngời cung ứng sức lao động căn cứ vào hợp đồng thoả thuận
giữa hai bên trong việc thuê lao động.

lao động và môi trờng lao động bình thờng
Tiền lơng tối thiểu có vai trò quan trọng trong việc xây dựng hệ thống tiền
lơng thống nhất của một nớc hoặc hệ thống tiền lơng của một ngành nào đó.
Làm căn cứ để thực hiện chính sách tiền lơng.
2- Quỹ tiền lơng trong các doanh nghiệp nhà nớc
2.1- Quỹ tiền lơng và thành phần của quỹ tiền lơng
2.1.1- Quỹ tiền lơng
Là tổng số tiền mà doanh nghiệp dùng để trả cho ngời lao động phù hợp
với số lợng và chất lợng lao động trong phạm vi doanh nghiệp mình phụ trách
2.1.2- Thành phần của quỹ tiền lơng
Bao gồm:
- Tiền lơng tháng, lơng ngày theo hệ thống thang bảng lơng của nhà nớc.
- Tiền lơng trả theo sản phẩm
4
I
TLDN
I
TLTT
= ----------------
I
GC
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Tiền lơng công nhật trả cho những ngời làm theo hợp đồng
- Tiền lơng trả cho ngời lao động tạo ra sản phẩm hỏng trong phạm vi
chế độ quy định
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do
nguyên nhân khách quan
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động công tác, làm
nghĩa vụ theo chế độ quy định, thời gian nghỉ phép đi học
- Các phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ, thêm ca kíp

những con số này vẫn cần thiết để quản lý sản xuất. Việc xây dựng những con
số, tính toán nó dựa vào những căn cứ sau
+ Nhiệm vụ sản xuất kỳ kế hoạch (giá trị tổng sản lợng, chủng loại sản
phẩm cần sản xuất
+ Năng suất lao động của từng loại công nhân
+ Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất, kế hoạch năng suất lao động, số
ngời làm việc ở thời kỳ qua
Theo tiêu thức 3: Về các khoản mục thuộc thành phần quỹ tiền lơng nh
+ Tiền lơng tháng, tiền lơng ngày theo hệ thống thang bảng lơng
+ Tiền lơng trả theo sản phẩm
+ Tiền lơng trả cho công nhân trong thời gian ngừng việc do các nguyên
nhân khách quan nh máy hỏng, mất điện, thiếu nguyên vật liệu...
Các thành phần của quỹ tiền lơng này có thể thay đổi một số khoản mục
tuỳ từng ngành, từng doanh nghiệp, nó không bắt buộc phải giống nhau
2.2/ Phơng pháp xây dựng và quản lý quỹ tiền lơng trong các doanh
nghiệp
2.2.1/ Một số phơng pháp xây dựng quỹ tiền lơng trớc khi có chế độ
tiền lơng mới
Phơng pháp xây dựng quỹ tiền lơng dựa vào tiền lơng bình quân và số lao
động bình quân kỳ kế hoạch:
Phơng pháp này dựa vào tiền lơng bình quân cấp bậc hay chức vụ thực tế
kỳ báo cáo và tiến hành phân tích ảnh hởng tới tiền lơng kỳ kế hoạch sau đó dựa
vào số lao động bình quân kỳ kế hoạch để tính ra quỹ tiền lơng kỳ kế hoạch
Q
TLKH
= TL
1
x T
1
Trong đó:

Phơng pháp tính quỹ tiền lơng dựa vào lợng chi phí lao động: Phơng pháp
này dựa vào lợng chi phí lao động (tính theo giờ, mức của từng loại sản phẩm
trong kỳ kế hoạch) và suất lơng giờ bình quân của từng loại sản phẩm để tính
quỹ tiền lơng cho từng loại. Công thức tính nh sau
Q
TNKH
= T
i
x S
GT
Trong đó
T
i
:Tổng số giờ làm ra sản phẩm
Q
TNKH
:Quỹ tiền lơng kỳ kế hoạch
S
GT
:Suất lơng giờ của sản phẩm i
Khi tính theo phơng pháp này cần chú ý lợng chi phí lao động lấy theo kế
hoạch (kế hoạch về biện pháp tổ chức và kế hoạch lập lại mức)
Suất lơng giờ bình quân đợc tính căn cứ vào hệ số lơng bình quân theo
công việc và suất lơng giờ bậc một
Trong trờng hợp có nhiều suất lơng bậc một trong cùng một thang lơng thì
ta cần tính suất lơng bậc một bình quân theo phơng pháp bình quân gia quyền
Y
i
x S
1i

TL1
:Quỹ tiền lơng kỳ kế hoạch
SL
1
:Tổng sản lợng kỳ kế hoạch
M
TL1
:Mức chi phí tiền lơng cho một đơn vị sản phẩm kỳ kế hoạch
M
TL0
x I
TL1
M
TL1
= -----------------------------
I
w1
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Q
TL0
M
TL0
= -----------------
SL
0
M
TL0
:Quỹ tiền lơng kỳ báo cáo
I

) + Các khoản nộp]
Trong đó:
Q
TL
+ Q
K
:Quỹ tiền lơng và các quỹ khác
C + V + M :Tổng doanh thu bán hàng của doanh nghiệp
C
1
:Khấu hao cơ bản
C
2
:Chi phí vật t, nguyên liệu, năng lợng
Qua công thức tính quỹ tiền lơng nêu trên ta thấy phơng pháp này có nhiều
bất hợp lý vì theo phơng pháp này nhà nớc chỉ quản lý đầu ra và đã gộp tất cả các
thông số nh tiền lơng tối thiểu, tiền thởng từ quỹ lơng, phụ cấp thêm giờ, bù
bậc... và một thông số. Do đó đã dẫn đến việc lập quỹ lơng có độ chính xác
không cao, không tạo thành động lực trực tiếp, sát sờn cho ngời lao động phấn
đấu. Chính vì lẽ đó mà phơng pháp này không đợc áp dụng rộng rãi trong các
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
doanh nghiệp. Nó chỉ đợc áp dụng ở một số doanh nghiệp vào những năm 1980 -
1990 và hiện nay không có doanh nghiệp nào áp dụng phơng pháp này
2.2.2- Phơng pháp xây dựng quỹ tiền lơng theo chế độ tiền lơng mới
Để đáp ứng đòi hỏi của cơ chế quản lý kinh tế mới, chính phủ đã ban hành
nghị định 26 CP và 28 CP về đổi mới quản lý tiền lơng, thu nhập trong các doanh
nghiệp nhà nớc. Trong đó nhà nớc không trực tiếp quản lý quỹ tiền lơng của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp có quyền tự xây dựng quỹ tiền lơng không qua đơn
giá đợc nhà nớc giao (trên cơ sở doanh nghiệp đã xác định đơn giá và có sự điều

Quỹ tiền lơng năm kế hoạch để xây dựng đơn giá tiền lơng đợc xác định
theo công thức
VK = [L
ĐB
x TL
mindn
x(H
CB
+ H
PC
) + V
VC
] x 12
Trong đó:
L
ĐB
:Lao động định biên
TL
mindn
:Mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp lựa chọn trong khung quy
định
H
CB
:Hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân
H
PC
:Hệ số các khoản phụ cấp lơng bình quân đợc tính trong đơn giá
tiền lơng
V
VC

(TL
mindn
) = TL
min
x (1 + K
đc
)
Với K
đc
= K
1
+ K
2

K
đc
cao nhất không quá 1,5 lần
- Hệ số cấp bậc công việc bình quân
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Căn cứ vào tổ chức sản xuất, tổ chức lao động, trình độ công nghệ, tiêu
chuẩn cấp bậc kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ và định mức lao động để xác
định hệ số lơng cấp bậc công việc bình quân (H
CB
) của tất cả số lao động định
mức để xác định đơn giá tiền lơng
- Hệ số các khoản phụ cấp bình quân đợc tính trong đơn giá tiền lơng gồm:
phụ cấp khu vực, phụ cấp độc hại, nguy hiểm, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp làm
đêm, phụ cấp thu hút, phụ cấp lu động, phụ cấp chức vụ lãnh đạo và chế độ th-
ởng an toàn ngành điện.

V
đg
là đơn giá tiền lơng (đơn vị tính là đồng/đơn vị hiện vật)
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
V
giờ
là tiền lơng giờ đợc tính trên cơ sở lơng cấp bậc công việc bình quân,
phụ cấp lơng bình quân và mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp
T
sp
là mức lao động của đơn vị sản phẩm hoặc sản phẩm quy đổi (tính bằng
số giờ)
Đơn giá tiền l ơng tính trên doanh thu.
Phơng pháp này tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất, kinh doanh đợc
chọn là doanh thu, thờng đợc áp dụng với các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh
dịch vụ tổng hợp
Công thức để xác định đơn giá là :
V
kh
V
đg
= ------------------
T
kh
Trong đó :
V
đg
:Đơn giá tiền lơng ( đơn vị tính đồng / 1000đ)
V

chọn là lợi nhuận, thờng áp dụng với các doanh nghiệp quản lý đợc tổng thu,
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
tổng chi và xác định đợc lợi nhuận kế hoạch sát với thực tế thực hiện. Công thức
xác định đơn giá là
K
kh

V
dg
= -----------------
P
kh
V
dg
:Đơn giá tiền lơng (Đơn vị tính đồng/1000 đồng)
K
kh
:Tổng quỹ lơng năm kế hoạch
P
kh
:Lợi nhuân kế hoạch
2.2.2.2/ Ph ơng pháp xây dựng tổng quỹ tiền l ơng chung năm kế hoạch
Tổng quỹ tiền lơng chung năm kế hoạch không phải để xây dựng đơn giá
tiền lơng mà để lập kế hoạch tổng chi về tiền lơng của doanh nghiệp, đợc xác
định theo công thức sau
V
c
= V
kh

sản xuất, kinh doanh, quỹ tiền lơng thực hiện đợc xác định nh sau .
V
th
= (V
đg
x C
sxkd
) + V
pc
+ V
bs
+ V
tg

14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
V
th
:Quỹ tiền lơng thực hiện
V
đg
:Đơn giá tiền lơng do cơ quan có thẩm quyền giao
C
sxkd
:Chỉ tiêu sản xuất, kinh doanh theo tổng sản phẩm hàng hoá
thực hiện, hoặc doanh số thực hiện, hoặc tổng thu trừ tổng chi
không có tiền lơng, hoặc lợi nhuận thực hiện
V
pc
, V

đg
:Quỹ tiền lơng đợc tính theo đơn giá
P
nt
:Lợi nhuận thực hiện năm trớc liền kề.
P
th
:Lợi nhuận thực hiện năm báo cáo .
V
pc
:Là quỹ các khoản phụ cấp lơng.
V
bs
:Là quỹ tiền lơng bổ sung.
V
tg
:Quỹ tiền lơng làm thêm giờ
Theo cách tính này thì lợi nhuận giảm bao nhiêu so với năm trớc liền kề
thì sẽ phải trừ bấy nhiêu vào quỹ tiền lơng
Cách 2: Quỹ tiền lơng thực hiện đợc tính theo nguyên tắc: Cứ giảm 1% lợi
nhuận so với năm trớc liền kề thì giảm đi 0,5% quỹ tiền lơng điều chỉnh tăng
thêm nhng mức giảm trừ không quá 50% quỹ tiền lơng điều chỉnh tăng thêm và
đợc tính theo công thức sau
V
th
= V
cd
+ V
đc
- V

:Lợi nhuận thực hiện năm báo cáo
P
nt
:Lợi nhuận thực hiện năm trớc liền kề
V
pc
, V
bs
, V
tg
:Xác định nh cách 1 ở trên
2.2.2.5/ Khi doanh nghiệp không đảm bảo chỉ tiêu nộp ngân sách
Trong quá trình sản xuất , kinh doanh, các doanh nghiệp nhà nớc phải có
trách nhiệm nộp đúng, nộp đủ các khoản phải nộp thực tế phát sinh vào ngân
sách theo luật định. Nếu doanh nghiệp vi phạm dẫn đến không bảo đảm chỉ tiêu
thu nộp ngân sách thì xử lý theo luật thuế và các văn bản hớng dẫn khác có liên
quan
2.2.3- Phơng pháp xây dựng quỹ lơng của các bộ phận trong doanh
nghiệp nhà nớc
Phơng pháp xây dựng quỹ lơng cho bộ phận gián tiếp
Lâu nay ngời ta vẫn áp dụng trả lơng cho bộ phận này theo quy định thống
nhất của nhà nớc bằng mức lơng tối thiểu nhân với cấp bậc bản thân nên tiền l-
ơng của nhân viên văn phòng rất thấp, không tạo động lực khuyến khích ngời lao
động làm việc tốt hơn. Từ khi đổi mới đến nay ở nhiều doanh nghiệp có hình
thức trả lơng tiên tiến, khoán quỹ tiền lơng cho bộ phận gián tiếp và tiến hành
khoán quỹ tiền lơng tới các phòng ban. Trởng phòng xác định tiền lơng cho từng
ngời phù hợp với trách nhiệm đợc giao, sự cố gắng và tài năng của họ. Phơng
pháp giao khoán này có tác dụng kích thích giảm số ngời xuống, tiền lơng của
mỗi ngời sẽ tăng lên do quỹ lơng khoán là cố định. Nguyên tắc cơ bản là nhân
viên làm việc nào thì đợc hởng lơng theo việc ấy

ĐG :Đơn giá tiền lơng của sản phẩm
Ưu điểm của hình thức trả lơng này có tác dụng kích thích mạnh mẽ ngời
lao động làm việc (tiền lơng của họ nhiều hay ít do kết quả của họ quyết định)
nên ngời lao động có ý thức làm việc hết mình
Khi áp dụng các chế độ trả lơng sản phẩm các doanh nghiệp cần chú ý
+ Xây dựng một hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật phản ánh chính xác
hao phí lao động
+ Phân rõ công đoạn sản xuất, chức năng nhiệm vụ từng ngời, từng bộ
phận
+ Đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu đầy đủ, kịp thời, cải thiện điều kiện
làm việc
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
+ Nhất thiết phải có bộ phận kiểm tra đánh giá chất lợng sản phẩm
2.2.4/ Phơng pháp quản lý quỹ tiền lơng
Về mặt quản lý doanh nghiệp, ngời ta quan tâm đến các vấn đề tiết kiệm
chi phí sản xuất, trong đó có chi phí tiền lơng, bằng cách xây dựng phơng pháp
quản lý quỹ tiền lơng một cách hợp lý nhằm tiết kiệm chi phí tiền lơng. Điều này
không có nghĩa là cắt giảm tiền lơng đối với ngời lao động mà bằng cách tăng
năng suất lao động, giảm chi phí lao động trên một đơn vị sản phẩm với việc xây
dựng các đòn bẩy kinh tế, khuyến khích ngời lao động hăng hái làm việc, nâng
cao tay nghề...
Mặt khác doanh nghiệp phải tạo nguồn tiền lơng hợp lý, tăng thu nhập cho
ngời lao động mà không vi phạm các chế độ chính sách bảo toàn vốn và phát
triển doanh nghiệp
Để quản lý quỹ tiền lơng có thể có nhiều cách thức khác nhau phù hợp với
từng điều kiện hoàn cảnh cụ thể. Tuy nhiên nó phải bảo đảm những nguyên tắc
cụ thể sau.
- Thực hiện phân phối theo lao động, tiền lơng phụ thuộc vào kết quả lao
động cuối cùng của từng ngời từng bộ phận

lý có nghĩa là xây dựng các hình thức khoán, hình thức chi trả lơng cho các tổ,
đội và ngời lao động phù hợp với đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp,
tạo động lực cho ngời lao động phấn đấu hoàn thành khối lợng công việc đợc
giao.
Cùng với việc hoàn thiện các hình thức chi trả lơng, để có thể phản ánh
đúng chi phí vào giá thành thì mỗi doanh nghiệp cần phải hoàn thiện công tác
định mức lao động, xác định hệ số cấp bậc công việc và hệ phụ cấp phù hợp,
mức tiền lơng tối thiểu doanh nghiệp đợc phép điều chỉnh. Làm cơ sở đễ xây đơn
giá tiền lơng chính xác.
D ới giác vĩ mô của toàn bộ nền kinh tế thì việc hoàn thiện có vai trò
sau:
- Bảo đảm mối quan hệ hợp lý về thu nhập giữa các ngành trong nền
kinh tế quốc dân.
Vì thực tế hiện nay tiền lơng bình quân ở một số lĩnh vực rất cao nhng hiêu
quả làm việc không tơng xứng bởi một số những lợi thế nh không phải cạnh
tranh, đợc nhà nớc bao tiêu sản phẩm hoặc nâng đỡ từ đó dẫn đến mất công bằng
trong xã hội.
Hơn nữa do mỗi ngành có điều kiện sản xuất khác nhau nh phải làm việc
trong môi trờng nặng nhọc, độc hại, ở những nơi có điều kiện khó khăn nhng cần
phải khuyên khích phát triển do đó nhà nớc cần phải biết để có sự bù đắp khi cần
thiết.
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Bảo đảm sự thống nhất giữa ba lợi ích: nhà nớc, doanh nghiệp và ngời
lao động. Đây là vấn đề có ý nghĩa quan trọng nhất trong việc quản lý quỹ lơng
của các cơ quan cấp trên. Thực ra đó là sự khoán quỹ lơng sát với hao phí lao
động để sản xuất ra một khối lợng sản phẩm kỳ kế hoạch. Hạn chế việc khai
khống quỹ lơng so với thực tế
- Xây dựng đợc phơng pháp tính quỹ lơng kế hoạch và thực hiện có hiệu
quả để khuyến khích doanh nghiệp nhà nớc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh

- Doanh nghiệp nhà nớc hoạt động có hiệu quả tropng các lĩnh vực then
chố, chi phối nền kinh tế quốc dân (Tài chính, tín dụng, ngâm hàng, bu chính
viễn thông, điện xăng, dầu...)
- Doanh nghiệp nhà nớc nắm và đóng vai trò then chốt, đi đầu trong các
lĩnh vực công nghệ tiên tiến, cao cấp.
21
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
- Doanh nghiệp nhà nớc đóng vai trò liên kết đợc các thành phần kinh tế
trong sự phát triển, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, xã hội của toàn bộ nến
kinh tế quốc dân, đồng thời làm gơng cho sự thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật
và các chế độ chính sách của Nhà nớc.
- Doanh nghiệp nhà nớc thực hiện có hiệu quả quan hệ đối ngoại, tạo chỗ
dựa vững chắc thực hiện chiến mới.
- Góp phần giải quyết công ăn việc làm.
Từ những đòi hỏi trên của công cuộc đổi mới Doanh nghiệp nhà nớc đợc
định nghĩa nh sau:
Doanh nghiệp nhà nớc là tổ chức kinh doanh do Nhà nớc thành lập, đầu t
và quản lý với t cách là chủ sở hữu. Doanh nghiệp nhà nớc đồng thời là một pháp
nhân kinh tế, hoạt động theo pháp luật và bình đẳng trớc pháp luật.
Nh vậy doanh nghiệp nhà nớc có những đặc điểm sau
- Nguồn vốn ban đầu do nhà nớc đầu t
- Doanh nghiệp nhà nớc hoạt động theo định hớng của nhà nớc nhng tự
thực hiện hạch toán kinh tế
Doanh nghiệp nhà nớc đợc giao quyền tự chủ trong các hoạt động sản xuất
kinh doanh nhng phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với nhà nớc. Do vậy để xác
định mức thực mà các doanh nghiệp nhà nớc phải đóng góp thì nhà nớc phải
quản lý đợc các chi phí đầu vào và doanh thu đầu ra trong đó có chi phí tiền lơng
2/ Đặc điểm về cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp nhà nớc
Nhìn chung hiện nay cơ sở vật chất kỹ thuật và công nghệ của các doanh
nghiệp nhà nớc đều đã qua lạc hậu.

nhân với hệ số cấp bậc công nhân và hệ số phụ cấp bình quân nh trớc kia mà quỹ
tiền lơng sẽ phụ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nên
đã khiến cho một bộ phận lớn ngời lao động phải nghỉ chờ việc hoặc chuyển
sang các thành phần kinh tế khác do doanh nghiệp làm ăn thua lỗ
Trong bộ máy quản lý của doanh nghiệp chỉ có ba ngời là viên chức nhà n-
ớc, đó là giám đốc, phó giám đốc, kế toán trởng, là cầu nối giữa nhà nớc và
doanh nghiệp, đợc nhà nớc bổ nhiệm đứng ra giúp nhà nớc quản lý doanh nghiệp
và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ đợc nhà nớc giao, còn các bộ phận khác
quan hệ với doanh nghiệp thông qua các hợp đồng lao động. Nhng với bộ máy
gián tiếp thì thờng ký kết các hợp đồng dài hạn. Còn ngời lao động trực tiếp thì
tuỳ vào tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà tăng thêm hay giảm
bớt cho phù hợp với khối lợng công việc
II/ Phân tích tình hình xây dựng quỹ tiền lơng của
các doanh nghiệp nhà nớc hiện nay
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1/ Tình hình chung của việc xây dựng và quản lý tiền lơng từ khi
có nghị định 26/CP về đổi mới quản lý tiền lơng.
Sau khi Chính phủ ban hành nghị định 26/CP và 28/CP về đổi mới quản lý
tiền lơng và thu nhập trong các doanh nghiệp Nhà nớc. Bộ lao động thơng và xã
hội đã phối hợp với các Bộ ngành có liên quan một mặt ban hành các văn bản h-
ớng dẫn thực hiện mặt khác tổ chức tập huấn, bồi dỡng nghiệp vụ để các doanh
nghiệp thực hiện đúng quy định của Chính phủ về xây dựng chế độ tiền lơng mới
mà trọng tâm là xây dng quỹ tiền lơng, xây dựng lại định mức lao động, xác định
đơn giá tiền lơng để tính quỹ tiền lơng.
Đến cuối năm 1998 theo báo cáo của 28 Tổng công ty xếp hạng đặc biệt, 8
bộ ngành và 50 địa phơng với 4.816 doanh nghiệp thì trên 68,9% số doanh
nghiệp đã đợc thẩm định đơn giá tiền lơng. Trong đó 100% số doanh nghiệp
thuộc các Tổng công ty đặc biệt, 88,38% số doanh nghiệp thuộc các Bộ ngành và
58,58% số doanh nghiệp thuộc các địa phơng quản lý đã đợc thẩm định đơn giá

20.828
10.799
8.378
6.712
11.893
3.744
6.753
4.473
10.383
3.197
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Bảng so sánh 1 đồng tiền lơng tạo ra doanh thu, lợi nhuận và nộp ngân sách
TT Đơn vị
Doanh thu Nộp ngân sách Lợi nhuận
1997 1998 1997 1998 1997 1998
1
2
3
4
Chung
Bộ, ngành
Tổng công ty đặc biệt
Địa phơng
16.663
21.047
13.284
21.374
16.135
17.985

riêng từng bớc đợc giải quyết hài hoà hơn.
Những tồn tại vớng mắc trong việc quản lý tiền lơng của các cơ quan quản
lý Nhà nớc
Mặc dù cơ chế tiền lơng cơ bản đáp ứng đợc yêu cầu của sản xuất, đời
sống. Nhng mối quan hệ giữa tiền lơng và các điều kiện để thực hiện còn chứa
đựng những yếu tố bất hợp lý, một số nội dung của nghị định 28/CP cha có văn
bản hớng dẫn cụ thể nên các doanh nghiệp trong một số ngành rất khó thực hiện.
Việc áp dụng hệ số điều chỉnh tăng thêm tiền lơng tối thiểu chỉ gắn với
điều kiện nộp ngân sách và lợi nhuận thực hiện không thấp hơn năm trớc liền kề
mà không tính đến yếu tố năng suất lao động hoặc các yếu tố khác nh diều kiện
sản xuất, kinh doanh cha ổn định, dùng lợi nhuận để đầu t chiều sâu, trả nợ các
khoản vay để đầu t chiều sâu.. là cha hợp lý.
Tuy cơ chế tiền lơng mới trong doanh nghiệp Nhà nớc xét trên bình diện
chung thì thấy tác dụng nhng thực tế năng suất lao động tăng ít, số lợng lao động
25

Trích đoạn Hoàn thiện quỹ lơng cho công nhân trực tiếp sản xuất Hoàn thiện phơng pháp quản lý quỹ tiền lơng Một số biện pháp khác
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status