CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN ANH HIỀN
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) trong năm 2007 đã kích
thích sự phát triển của các ngành nghề trong nước đặc biệt là ngành thủy sản. Khởi đầu từ
một nền sản xuất phụ thuộc trong nông nghiệp, chủ yếu là tự cung tự cấp phục vụ nhu cầu
trong nước, mãi cho đến những năm 1990 thị trường xuất khẩu thủy sản Việt Nam vẫn chỉ
quanh quẩn trong khu vực Đông Âu, nhưng giờ đây ngành thủy sản đã vươn mình đứng
dậy và trở thành một trong những ngành hàng năm có đóng góp quan trọng vào tổng kim
ngạch xuất khẩu của cả nước. Khi Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào các nền kinh
tế khu vực và thế giới, đặc biệt là sân chơi WTO thì cơ hội cho các sản phẩm xuất khẩu
thủy sản Việt Nam sẽ càng được mở rộng, nhưng bên cạnh đó cũng đặt ra không ít thách
thức cho các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam.
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay một doanh nghiệp
muốn tồn tại, phát triển và đạt được lợi nhuận kỳ vọng là điều không dễ dàng. Muốn đạt
được lợi nhuận cao doanh nghiệp cần cố gắng tăng doanh thu bằng cách tăng sản lượng sản
phẩm bán ra và giảm chi phí. Điều này đòi hỏi doanh nghiệp không ngừng tìm tòi sáng tạo,
sản xuất ra sản phẩm có chất lượng tốt, mẫu mã đẹp, một yếu tố quan trọng khác là sản
phẩm phải có giá thành hạ, phù hợp với sức mua của người tiêu dùng. Muốn vậy doanh
nghiệp phải quản lý tốt chi phí để tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, cũng có nghĩa
là doanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là một bộ phận quan trọng trong
toàn bộ nội dung tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp nhằm cung cấp các thông tin
cần thiết để tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và tính toán chính xác giá thành sản xuất
sản phẩm. Các thông tin về chi phí và giá thành là những căn cứ quan trọng cho các nhà
quản trị doanh nghiệp đưa ra các quyết định liên quan tới sự tồn tại và phát triển của mỗi
doanh nghiệp.
Xuất phát từ thực tế đó, có thể thấy rằng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Số 5 rất được chú trọng. Vì vậy, qua thời gian
thực tế và những kiến thức học được em đã mạnh dạn chọn đề tài : “Kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Số 5” để nghiên cứu
Chương III: Nhận xét và kiến nghị
Với kiến thức và trình độ còn hạn chế, thời gian tiếp cận thực tế chưa nhiều nên
chuyên đề tốt nghiệp này không tránh khỏi những thiếu sót nhất định. Em kính mong nhận
được sự thông cảm cũng như nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô cùng các cán bộ
trong phòng Tài vụ kế toán của Công Ty Cổ Phần Thủy Sản Số 5 để chuyên đề được hoàn
thiện hơn.
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 05 năm 2010
Sinh viên thực tập
Nguyễn Thị Thanh Tuyền
.
SVTH: NGUYỄN THỊ THANH TUYỀN_ CKE1072 TRANG:
2
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN ANH HIỀN
CHƯƠNG I:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
I. KHÁI NIỆM CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ CÁCH PHÂN LOẠI CHI PHÍ SẢN XUẤT
CHỦ YẾU:
1. Khái niệm sản xuất:
Sản xuất là một quá trình được tổ chức diễn ra với sự tác động trực tiếp hoặc gián
tiếp của con người đến các đối tượng sản xuất (nguyên liệu, vật liệu) với sự hỗ trợ của
phương tiện lao động và tư liệu lao động (máy móc, thiết bị, công cụ, dụng cụ…) với mục
đích tạo ra một hay nhiều loại sản phẩm khác nhau theo kế hoạch định trước.
2. Khái niệm chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống (chi phí
nhân công) và lao động vật hóa (chi phí nguyên vật liệu, chi phí khấu hao) mà doanh
nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động SXKD trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
Nói cách khác, chi phí là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ quá trình sản xuất và tiêu
thụ sản phẩm.
- ….
II. KHÁI NIỆM GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ CÁCH PHÂN LOẠI GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM:
1. Giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và
lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành.
2. Phân loại giá thành sản phẩm:
a. Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành:
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm ba loại:
+ Giá thành kế hoạch: là giá thành được xác định trước khi bước vào kinh doanh và
được tính trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trước và các định mức, các dự toán chi phí của kỳ
kế koạch.
+ Giá thành định mức: là giá thành được xác định trước khi bắt đầu vào sản xuất và
được căn cứ vào các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế
hoạch. Giá thành định mức luôn luôn thay đổi phù hợp với sự thay đổi của các định mức
chi phí trong quá trình thực hiện kế hoạch.
+ Giá thành thực tế: là giá thành được xác định sau khi đã hoàn thành việc chế tạo
sản phẩm trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh trên sổ kế toán.
b. Phân loại theo phạm vi phát sinh chi phí:
Theo cách phân loại này, giá thành sản phẩm chia làm hai loại:
+ Giá thành sản xuất (giá thành phân xưởng): là chỉ tiêu phản ánh chi phí liên quan
đến sản xuất và chế tạo sản phẩm, dịch vụ cung ứng trong phạm vi phân xưởng. Giá thành
sản xuất bao gồm các chi phí: NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản
xuất chung.
+ Giá thành toàn bộ (giá thành tiêu thụ): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chi phí phát
sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ. Giá thành toàn bộ được tính
bằng cách lấy giá thành sản xuất cộng với (+) chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh
nghiệp.
3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
Về thực chất chi phí và giá thành là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất. Tất cả
Xác định đối tượng tập hợp chi phí là xác định giới hạn về mặt phạm vi cần được tập
hợp để phục vụ cho việc kiểm soát chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Tùy theo đặc điểm về tổ chức sản xuất, về quy trình sản xuất cũng như đặc điểm sản
xuất sản phẩm mà đối tượng hạch toán CPSX có thể là:
+ loại sản phẩm (nhóm sản phẩm)
+ đơn đặt hàng
+ giai đoạn sản xuất
+ phân xưởng sản xuất…
2. Đối tượng tính giá thành:
Xác định đối tượng tính giá thành là xác định đối tượng mà hao phí vật chất được
doanh nghiệp bỏ ra để sản xuất đã được kết tinh trong đó nhằm định lượng hao phí cần
được bù đắp cũng như tính toán được kết quả kinh doanh.
SVTH: NGUYỄN THỊ THANH TUYỀN_ CKE1072 TRANG:
Tổng giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất dở dang cuối
kỳ
Chi phí sản xuất dở dang đầu
kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
5
A
B
C
D
Tổng Chi phí Chi phí SX Chi phí
giá thành = sản xuất + phát sinh trong - sản xuất
sản phẩm dở dang kỳ ( đã trừ các khoản dở dang
hoàn thành đầu kỳ thu hồi ghi giảm trừ chi phí) cuối kỳ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN ANH HIỀN
Tùy theo đặc điểm sản xuất sản phẩm mà đối tượng tính giá thành sản phẩm có thể
là:
thành.
+ Bước 3: Tổng hợp toàn bộ CPSX phát sinh trong kỳ và đánh giá sản phẩm dở dang
cuối kỳ.
+ Bước 4: Tính tổng giá thành và giá thành đơn vị sản phẩm hoàn thành trong kỳ.
VI. KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT:
1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
a. Khái niệm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí về nguyên vật liệu (nguyên vật liệu chính,
vật liệu phụ, nhiên liệu, năng lượng…) sử dụng trực tiếp vào quy trình sản xuất công nghệ
sản phẩm hoặc liên quan trực tiếp đến quá trình cung cấp dịch vụ.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ được xác định như sau:
SVTH: NGUYỄN THỊ THANH TUYỀN_ CKE1072 TRANG:
6
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN ANH HIỀN
Số NVL còn lại cuối kỳ là số nguyên vật liệu để lại nơi sản xuất hoặc nộp lại trong
kho.
Số NVL sử dụng vượt trên mức bình thường là số nguyên vật liệu phát sinh thêm do
sử dụng lãng phí hoặc sản xuất ra sản phẩm hỏng ngoài định mức.
b. Phương pháp hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào đối tượng hạch
toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành:
Chi phí NVL trực tiếp phát sinh có thể liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp
chi phí như chi phí NVL chính, hoặc có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí như
chi phí vật liệu phụ
+ Đối với chi phí nguyên vật liệu chính: khi NVL chính xuất kho sử dụng cho một
loại sản phẩm duy nhất đã xác định cụ thể thì kế toán chỉ cần ghi trực tiếp chi phí NVL
trực tiếp vào đối tượng tính giá thành. Trường hợp NVL chính xuất kho sử dụng cho nhiều
loại sản phẩm hoặc cùng loại sản phẩm nhưng có quy cách, phẩm chất khác nhau thì căn
cứ vào định mức tiêu hao NVL, hệ số phân bổ quy định, tỷ lệ với trọng lượng sản phẩm
được sản xuất…để phân bổ trị giá NVL đã sử dụng.
Mức phân bổ chi phí NVL chính dùng cho từng loại sản phẩm có thể được áp dụng
Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp sử dụng vượt trên mức bình thường vào TK 632.
Tài khoản 621 cuối kỳ không có số dư và được mở chi tiết theo từng đối tượng tập
hợp chi phí (sản phẩm, phân xưởng, bộ phận sản xuất, lao vụ…)
+ Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được phản ánh qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp
2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:
a. Khái niệm:
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả, phải thanh toán cho công
nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ như: tiền lương chính, tiền lương phụ,
các khoản trợ cấp có tính chất lương và các khoản BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ do người
sử dụng lao động chịu tính vào chi phí SXKD theo một tỷ lệ quy định trên số tiền lương
phải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp.
b. Phương pháp hạch toán chi phí nhân công trực tiếp vào đối tượng hạch
toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành:
Chi phí nhân công trực tiếp có thể liên quan trực tiếp đến từng đối tượng tập hợp chi
phí hoặc có thể liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí.
Chi phí nhân công trực tiếp thường được tổ chức theo dõi chi tiết cho từng loại sản
phẩm, chủ yếu là tiền lương nhân công trực tiếp tham gia sản xuất. Trường hợp chi phí
nhân công liên quan đến nhiều đối tượng chi phí, do đó không thể tách riêng để theo dõi thì
kế toán phải tiến hành phân bổ vào các đối tượng tính giá thành khác nhau theo những tiêu
thức thích hợp như định mức lao động, định mức tiền công kế hoạch…
Mức phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho từng đối tượng được xác định theo công
thức sau:
SVTH: NGUYỄN THỊ THANH TUYỀN_ CKE1072 TRANG:
8
TK 152 TK 621 TK 154,631
Xuất NVL dùng cho sản xuất Cuối kỳ kết chuyển
TK 111,112,331,141
TK 133
NVL mua sử dụng
9
Mức phân bổ Tổng CPNCTT Tiền lương định
CPNCTT = X mức của NCTT sản
cho từng đối Tổng tiền lương theo định mức xuất sản phẩm
tượng tương ứng
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN ANH HIỀN
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung:
a. Khái niệm:
Chi phí sản xuất chung là chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm hoặc
thực hiện dịch vụ nhưng không liên quan trực tiếp (không phải chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp hay chi phí nhân công trực tiếp) mà liên quan gián tiếp.
Chi phí sản xuất bao gồm tất cả các khoản chi phí sản xuất ngoài hai khoản mục chi
phí như trên:
- Chi phí lao động gián tiếp, phục vụ, tổ chức quản lý sản xuất tại phân xưởng.
- Chi phí nguyên vật liệu dùng trong máy móc thiết bị.
- Chi phí công cụ dụng cụ dùng trong sản xuất.
- Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, TSCĐ khác dùng trong hoạt động sản xuất.
- Chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất như: điện, nước, sửa chữa, bảo hiểm
tài sản tại xưởng sản xuất.
b. Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất chung vào đối tượng hạch toán chi
phí sản xuất, đối tượng tính giá thành:
Chi phí sản xuất chung thường được tập hợp theo từng phân xưởng sản xuất hoặc bộ
phận cung cấp dịch vụ và phân loại theo chi phí cố định, chi phí biến đổi. Chi phí sản xuất
chung cố định chỉ được tính vào giá thành theo mức bình thường (tính trên công suất bình
thường của máy móc thiết bị), phần chi phí sản xuất chung cố định vượt mức tính vào chi
phí kinh doanh (giá vốn hàng bán). Chi phí sản xuất chung biến đổi tính vào giá thành theo
chi phí thực tế phát sinh.
Thông thường khi phân xưởng sản xuất ra duy nhất một loại sản phẩm thì toàn bộ chi
phí sản xuất chung được tính vào chi phí sản xuất sản phẩm. Trường hợp phân xưởng sản
BÊN NỢ:
Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ, bao gồm: lương, phụ cấp lương, tiền
ăn giữa ca của các công nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất, các khoản
trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ quy định hiện hành trên tiền lương phải
trả nhân viên quản lý phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt
động của phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất và những chi phí khác liên quan đến hoạt
động phân xưởng, bộ phận, đội sản xuất.
BÊN CÓ:
Các khoản giảm chi phí sản xuất chung.
Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung vào bên Nợ TK 154 “Chi phí sản
xuất, kinh doanh dở dang” hoặc bên Nợ TK 631 “Giá thành sản xuất”.
Kết chuyển biến phí sản xuất chung vượt trên mức bình thường vào TK 632.
Chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán
trong kỳ do mức sản phẩm thực tế sản xuất ra thấp hơn mức công suất bình thường.
TK 627 không có số dư cuối kỳ. TK 627 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập
hợp chi phí (phân xưởng, bộ phận sản xuất).
TK 627 gồm có 6 TK cấp 2.
+ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung được phản ánh qua sơ đồ sau:
SVTH: NGUYỄN THỊ THANH TUYỀN_ CKE1072 TRANG:
11
Mức phân bổ Tổng CPSXC phát sinh Lương NCTT
CPSXC = X sản xuất từng loại
cho từng loại SP Tổng tiền lương NCTTSX sản phẩm
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN ANH HIỀN
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất chung
SVTH: NGUYỄN THỊ THANH TUYỀN_ CKE1072 TRANG:
12
TK 334,338 TK 627 TK 154, 631
Lương và các khoản trích theo lương Kết chuyển chi phí sản xuất
Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp kết chuyển cuối kỳ.
Chi phí nhân công trực tiếp kết chuyển cuối kỳ.
Chi phí sản xuất chung kết chuyển cuối kỳ.
Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ (nếu doanh nghiệp sử dụng
phương pháp kiểm kê định kỳ).
BÊN CÓ:
Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất như: phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hỏng
không sửa chữa được…
Giá trị nguyên vật liệu, hàng hóa gia công xong nhập kho.
Giá thành sản xuất thực tế sản phẩm đã hoàn thành nhập kho hay dịch vụ cung cấp
cho khách hàng.
Chi phí thực tế của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành cung cấp cho khách hàng.
SỐ DƯ BÊN NỢ: Chi phí sản xuất thực tế của những sản phẩm, dịch vụ chưa hoàn
thành.
Tài khoản 154 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí (phân xưởng, bộ
phận sản xuất) và quá trình tổng hợp chi phí sản xuất được phản ánh qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất (theo phương pháp KKTX)
SVTH: NGUYỄN THỊ THANH TUYỀN_ CKE1072 TRANG:
13
(1)
TK 621
TK 622
TK 627
TK 154
(2)
(3)
(4)
TK 152,138,811
TK 155
TK 157
Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ.
BÊN CÓ:
Giá thành sản phẩm nhập kho, dịch vụ hoàn thành kết chuyển vào TK 632 “Giá vốn
hàng bán”.
Chi phí sản xuất kinh doanh, dịch vụ dở dang cuối kỳ kết chuyển vào TK 154 “Chi
phí sản xuất, kinh doanh dở dang”.
Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ.
Có thể khái quát trình tự hạch toán TK 631 theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất ( theo phương pháp KKĐK)
SVTH: NGUYỄN THỊ THANH TUYỀN_ CKE1072 TRANG:
14
(1)
TK 154
TK 622,621,627
TK 631
(2)
(3)
TK 154
TK 632
(4)
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN ANH HIỀN
* Ghi chú:
(1): Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ
(2): Kết chuyển chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản
xuất chung
(3): Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ
(4): Tổng giá thành sản xuất của sản phẩm hoàn thành
Như vậy, dù áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên hay kiểm kê định kỳ, giá
thành sản phẩm đều được xác định trên cơ sở kết quả của quá trình tập hợp các khoản chi
phí (NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung) và giá trị sản phẩm dở
thành dang cuối thành cuối kỳ
kỳ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN ANH HIỀN
thành tương đương. Chi phí sản xuất tính vào chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ khi đánh giá
sản phẩm dở dang theo sản lượng hoàn thành tương đương được tính như sau:
+ Những chi phí sản xuất sử dụng toàn bộ ngay từ đầu quy trình sản xuất, tham gia
vào sản phẩm hoàn thành và sản phẩm dở dang cuối kỳ cùng một mức độ được tính vào chi
phí sản xuất dở dang cuối kỳ theo công thức:
+ Những chi phí sản xuất sử dụng theo mức độ sản xuất và tham gia vào sản phẩm
hoàn thành và sản phẩm dở dang theo tỷ lệ hoàn thành thì được tính vào chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ theo công thức:
Đánh giá sản phẩm dở dang theo theo phương pháp này tuy phức tạp nhưng chi phí
sản xuất dở dang cuối kỳ được tính tương đối chính xác. Vì vậy, phương pháp này được sử
dụng phổ biến ở các doanh nghiệp.
3. Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí định mức:
Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ được đánh giá tương tự như
phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ theo sản lượng hoàn thành tương đương.
Tuy nhiên, chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ được tính là chi phí định mức. Vì vậy, phương
pháp này chỉ phát huy tác dụng khi hệ thống định mức chi phí có độ chính xác cao.
Công thức:
SVTH: NGUYỄN THỊ THANH TUYỀN_ CKE1072 TRANG:
16
Chi phí CPSX dở dang + CPSX phát sinh
sản xuất đầu kỳ trong kỳ Số lượng
dở dang = X SP
cuối kỳ Số lượng SP + Số lượng SP dở dang
hoàn thành dở dang cuối kỳ
trong kỳ cuối kỳ
Chi phí CP sản xuất CP sản xuất
hệ số bé nhất bằng 1, còn gọi là sản phẩm chuẩn).
Công thức:
+ Bước 1: Tính tổng sản lượng sản phẩm chuẩn hoàn thành và tổng sản lượng sản
phẩm chuẩn dở dang.
+ Bước 2: Xác định CPSX dở dang cuối kỳ theo các phương pháp đánh giá sản phẩm
dở dang.
+ Bước 3: Tính tổng giá thành sản phẩm chuẩn.
+ Bước 4: Tính giá thành đơn vị chuẩn.
+ Bước 5: Tính tổng giá thành từng sản phẩm.
+ Bước 6: Tính giá thành đơn vị từng sản phẩm.
SVTH: NGUYỄN THỊ THANH TUYỀN_ CKE1072 TRANG:
17
Tổng giá thành CPSX CPSX CPSX Phế liệu
SP hoàn thành = dở dang + phát sinh - dở dang - thu hồi
trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ (nếu có)
Tổng giá thành CPSX CPSX CPSX Giá trị Phế liệu
SP hoàn thành = dở dang + phát sinh - dở dang - SP phụ - thu hồi
trong kỳ đầu kỳ trong kỳ cuối kỳ thu được (nếu có)
Tổng Giá thành Sản lượng Hệ số
giá thành = đơn vị X SP thứ i X SP thứ i
SP thứ i SP chuẩn
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN ANH HIỀN
4. Phương pháp tỷ lệ:
Phương pháp này áp dụng trong trường hợp cùng một phân xưởng hay cùng một quy
trình công nghệ thu được nhiều loại sản phẩm khác nhau nhưng giữa các loại sản phẩm lại
không thể xác lập một hệ số quy đổi. Để xác định tỷ lệ người ta có thể sử dụng nhiều tiêu
thức như: giá thành kế hoạch, chi phí NVL trực tiếp, trọng lượng sản phẩm…
Công thức:
+ Bước 1: Tính tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm.
+ Bước 2: Tính tổng giá thành kế hoạch của nhóm sản phẩm.
Webside: www.vietrosco.vn
Số đăng ký kinh doanh: 112998
Mã số thuế: 0301909649, đăng ký ngày 02/02/2000
Vốn điều lệ: 20.000.000.000 VNĐ (vốn Nhà nước là 6,3 tỷ)
Ngành nghề: Thực phẩm chế biến
Giám đốc công ty: Phạm Thị Kim Ngân
2. Lịch sử hình thành và phát triển:
Tiền thân là Xí nghiệp Liên Doanh Thủy Sản Việt Xô (Vietrosco), được thành lập
theo giấy phép đầu tư số 70/GP ngày 10/04/1990. Xí nghiệp là sự hợp tác giữa Công Ty
Xuất Nhập Khẩu Thủy Sản Seaprodes và Liên hiệp quốc doanh nghề cá của Cộng Hòa
Liên Bang Nga (Rosrybkhoz) do Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp cũ ký (Công Ty Xuất Nhập
Khẩu Thủy Sản Seaprodes là cơ sở được tiếp quản sau ngày 30/04/1975 của tư nhân). Vốn
pháp định của xí nghiệp liên doanh lúc này là 5.500.000 USD (trong đó phía Việt Nam góp
41% và phía Nga góp 59%). Xí nghiệp chính thức đi vào hoạt động ngày 01/04/1992.
Căn cứ vào quyết định số 5077/QĐ-UB-QLDA ngày 04/09/1999 của UBND
TP.HCM về việc chấm dứt hiệu lực pháp lý của giấy phép đầu tư, giấy phép điều hành số
70/GPĐL. Bộ Kế Hoạch ngày 29/12/1998 của UBND TP.HCM cấp và giải thể trước thời
hạn Xí Nghiệp Liên Doanh Thủy Sản Việt Xô. Sau đó, thể theo lời yêu cầu của toàn thể
cán bộ công ty, Hội đồng quản trị Tổng Công Ty Thủy Sản Việt Nam theo tờ trình số 78,
ngày 26/11/1999 công ty được tái thành lập với tên gọi là Công Ty Xuất Nhập Khẩu và
Chế Biến Thủy Sản Đông Lạnh số 5.
Công Ty Xuất Nhập Khẩu và Chế Biến Thủy Sản Đông Lạnh số 5 tuy được thành lập
và hoạt động với số vốn ít ỏi, nhà xưởng và trang thiết bị cũ kỹ nhưng công ty luôn nổ lực
vượt khó khăn để hoàn thành tốt hoạt động SXKD và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà
nước.
SVTH: NGUYỄN THỊ THANH TUYỀN_ CKE1072 TRANG:
19
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN ANH HIỀN
Thực hiện nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/06/2002 của Chính phủ về chuyển
doanh nghiệp Nhà nước thành công ty cổ phần, ngày 01/07/2006 theo quyết định số
Cơ sở 1: Số 100/26 Bình Thới P14 Q11 TP.HCM, bao gồm văn phòng và phân
xưởng 1. Đây là cơ sở chính chủ yếu là gia công chế biến sản phẩm thủy hải sản đông lạnh
xuất khẩu và tiêu thụ chính.
Cơ sở 2: Số 341 Hàn Hải Nguyên Q11 TP.HCM bao gồm phân xưởng 2. Cơ sở này
chủ yếu là gia công chế biến thuê sản phẩm cho những đơn vị khác nhưng cũng sản xuất
sản phẩm chủ lực cho công ty tiêu thụ. Do kho trạm của công ty nằm ở phân xưởng 2 nên
thành phẩm ở phân xưởng 1 sản xuất xong sẽ mang sang phân xưởng 2 để bảo quản.
5. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
Lĩnh vực hoạt động chính là chế biến các loại mặt hàng thủy hải sản đông lạnh. Công
ty chuyên gia công và sản xuất các loại hàng thủy hải sản đông lạnh cung cấp cho thị
trường trong nước, xuất khẩu và gia công thuê cho các công ty khác. Thị trường xuất khẩu
bao gồm: Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Châu Âu, Úc, Canada, Mỹ….
SVTH: NGUYỄN THỊ THANH TUYỀN_ CKE1072 TRANG:
20
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN ANH HIỀN
Cơ cấu thị trường:
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu thị trường của công ty
Sản phẩm chủ yếu là thủy hải sản các loại như: tôm, cua, ghẹ, cá, mực, ốc…Với tổng
số công nhân 320 người có kinh nghiệm chế biến các mặt hàng thủy sản. Công ty đạt mức
sản lượng sản xuất khoảng 2000 tấn / năm và đang phấn đấu để có thể gia tăng sản lượng
sản xuất trong thời gian tới.
Công ty đã áp dụng chương trình quản lý chất lượng HACCP (hệ thống phân tích mối
nguy và kiểm soát điểm tới hạn, là công cụ phân tích nhằm bảo đảm an toàn vệ sinh và
chất lượng sản phẩm), ISO 9001:2000, SQF1000, Halal (chứng nhận được xuất khẩu cho
các nước Hồi giáo), BRC… vào sản xuất để đảm bảo chất lượng tốt nhất cho sản phẩm,
đáp ứng yêu cầu ngày càng khắc khe của thị trường.
6. Đánh giá thuận lợi và khó khăn của công ty:
a. Thuận lợi:
• Nguồn nguyên liệu thủy hải sản nước ta rất đa dạng, phong phú và dồi dào tạo điều
giao. Đây là đầu tàu quan trọng trong bộ máy tổ chức của công ty, trực tiếp chỉ đạo các
phòng ban, cũng như có trách nhiệm chăm lo đời sống của toàn thể cán bộ công nhân viên.
* Phòng Tổ chức – Hành chánh: gồm 7 nhân viên.
Theo dõi thời gian hoạt động, số lượng lao động, theo dõi tiền lương và tiền công tác,
xây dựng giá bán cho sản phẩm.
* Phòng Kế hoạch vật tư: gồm 4 nhân viên.
Đảm trách việc tiêu dùng và tình hình hoạt động của công ty. Chịu trách nhiệm về
công tác đối ngoại, theo dõi hoạt động xuất nhập khẩu, kiểm tra thiết bị hàng hóa, vật tư.
* Phòng Tài vụ kế toán: gồm có 4 nhân viên.
Thu thập xử lý thông tin, số liệu kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế
toán, theo chuẩn mực và chế độ kế toán. Kiểm tra, giám sát các khoản thu chi tài chính, các
nghĩa vụ thu nộp, thanh toán nợ, kiểm tra việc quản lý sử dụng tài sản. Phân tích thông tin
số liệu kế toán, tham mưu, đề xuất các giải pháp phục vụ yêu cầu quản trị và quyết định
kinh tế, tài chính công ty. Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định pháp luật.
* Phòng Kinh doanh: gồm 9 nhân viên.
Tham mưu cho Giám đốc về các phương án kinh doanh hiệu quả. Trực tiếp tham gia
thực hiện các hợp đồng kinh tế, quan hệ khách hàng, hoạt đông xuất nhập khẩu. Thu thập
thông tin về tính giá cả, mua bán trong thị trường nội địa cũng như quốc tế, không ngừng
mở rộng thương hiệu. Phối hợp cùng các phòng Tài vụ Kế toán và Phân xưởng để từng
bước xây dựng quy trình sản xuất hiệu quả hơn.
* Phân xưởng: gồm 328 người
SVTH: NGUYỄN THỊ THANH TUYỀN_ CKE1072 TRANG:
22
BAN GIÁM ĐỐC
P. TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÁNH
P. KẾ
HOẠCH
đủ các nhiệm vụ, bảo đảm sự chuyên môn hóa lao động của các cán bộ kế toán, đồng thời
căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất quản lý bộ máy kế toán của công ty được tổ chức
gọn nhẹ, cơ cấu như sau:
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán
2. Chức năng của bộ máy kế toán:
Cung cấp kịp thời chính xác thông tin kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh ở
công ty.
Ghi chép số hiện có và tình hình vận động của toàn bộ tài sản của công ty.
Xác định đúng đắn, phản ánh đầy đủ, tính toán nhanh chóng, chính xác thu nhập và
chi phí xác định hoạt động sản xuất của công ty.
Kiểm tra, kiểm soát hoạt động sản xuất kinh doanh bằng đồng tiền thông qua việc
kế toán cung cấp đầy đủ kịp thời các chứng từ, tài liệu.
Ghi chép, phản ánh toàn bộ vốn hiện có của công ty và các nguồn hình thành vốn.
Tính toán xác định hiệu quả sử dụng nguồn vốn, tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch
tài chính, các dự toán chi phí.
Lập, kiểm tra và gửi đầy đủ, đúng hạn các báo cáo kế toán thống kê.
SVTH: NGUYỄN THỊ THANH TUYỀN_ CKE1072 TRANG:
23
TRƯỞNG PHÒNG KẾ TOÁN
Kế toán vật
tư, CCDC,
tài sản
Kế toán
tiền gửi
ngân hàng
Thủ quỹ
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN ANH HIỀN
Kiểm tra và tổng hợp các báo cáo kế toán thống kê do các đơn vị trực thuộc gửi
đến.
Bảo quản lưu trữ các tài liệu, chứng từ kế toán. Giữ đúng và giữ mật các tài liệu,
nghiệp. Chịu trách nhiệm kiểm tra số tồn quỹ và đối chiếu với sổ sách kế toán. Định kỳ lập
các báo cáo theo yêu cầu.
IV. ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG KẾ TOÁN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY:
• Hình thức tổ chức: Kế toán máy (phần mềm AccNet ERP 2004), được thiết kế theo
hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ.
• Kỳ kế toán: năm dương lịch (bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12)
• Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: đồng Việt Nam (VNĐ)
• Chế độ kế toán áp dụng: áp dụng theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006
của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên
+ Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho: nguyên tắc giá gốc
+ Phương pháp tính giá xuất kho: phương pháp thực tế đích danh
SVTH: NGUYỄN THỊ THANH TUYỀN_ CKE1072 TRANG:
24
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHD: NGUYỄN ANH HIỀN
+ Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ: theo nguyên giá
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo thời gian sử dụng
+ Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: theo quy định của chế độ kế toán
+ Tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ
V. HÌNH THỨC KẾ TOÁN TRÊN MÁY VI TÍNH:
1. Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính:
Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy
vi tính. Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế
toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định ở trên. Phần mềm kế toán không hiển thị
đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính
theo qui định.
Phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình
thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu số kế toán ghi bằng tay.
2. Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:
Sơ đồ: 2.3: Sơ đồ hình thức kế toán trên máy vi tính tại công ty
SỔ KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết