thực trạng công tác hạch toán thuế gtgt, liên hệ thực tiễn với lý thuyết ,phương pháp tí - Pdf 24

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Thuế là nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước, mà thuế giá trị gia tăng
là một trong các loại thuế có tầm quan trọng trong nền kinh tế. Trong hầu như tất cả
các loại hàng hóa dịch vụ của mọi lĩnh vực, ngành nghề của nền kinh tế quốc dân,
thuế giá trị gia tăng đều chiếm một phần trong tổng giá trị của nó. Thuế giá trị gia
tăng giúp hệ thống chính sách thuế, sắc thuế tương đồng với Luật thuế Nhà nước và
phù hợp với thông lệ quốc tế. Điều đó giúp các doanh nghiệp mở rộng quan hệ hợp
tác, phù hợp với lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện bảo hộ hợp lý, có chọn
lọc, có thời hạn, có điều kiện, tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế thúc đẩy sản xuất
phát triển và đảm bảo lợi ích quốc gia…
Thuế giá trị gia tăng đã và đang phát huy tác dụng tích cực trong tất cả mọi
mặt đời sống kinh tế-xã hội: khuyến khích phát triển sản xuất kinh doanh, xuất
khẩu đầu tư, thúc đẩy hạch toán kinh doanh của các doanh nghiệp.
Hiện nay, để phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế-xã hội, Luật thuế giá
trị gia tăng, Quyết định, Thông tư, các chính sách về thuế… liên tục được thay thế,
sửa đổi, bổ sung và dần ổn định. Chính về liên tục thay đổi nên việc thi hành chính
sách thuế giá trị gia tăng và công tác hạch toán thuế giá trị gia tăng luôn cần điều
chỉnh và có thể không thể tránh khỏi sai sót. Về Luật thuế giá trị gia tăng, được ban
hành đầu tiên vào tháng 5 năm 1997; sửa đổi, bổ sung năm 2003; và đến năm 2008
đã ban hành Luật 13/2008/QH12 Luật thuế giá trị gia tăng thông qua ngày 03 tháng
6 năm 2008.
Vì tầm quan trọng của thuế giá trị gia tăng, và những gì nó đã và đang đạt
được cùng với những khó khăn do xu hướng hội nhập kinh tế của các chính sách,
quy định, Luật thuế trong giai đoạn hiện nay; nên chúng em quyết định tiến hành
một nghiên cứu nhỏ với đề tài: “Tìm hiểu kế toán thuế GTGT và quyết toán thuế
GTGT tại công ty TNHH một thành viên cơ khí Mê Linh – Hà Nội”
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể

Công ty TNHH MTV Cơ khí Mê Linh là Công ty con trực thuộc Tổng Công
Ty Máy Động Lực và Máy Nông Nghiệp Việt Nam.
Được thành lập vào ngày 22-09-2002 và chính thức chuyển đổi thành Công
ty TNHH MTV vào ngày 30-06-2009 theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
0104006927 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp.
Công ty TNHH MTV Cơ Khí Mê Linh nằm trên Khu Công Nghiệp Quang
Minh - Thị trấn Quang Minh - Huyện Mê Linh - Thành phố Hà Nội. Hoạt động chủ
yếu trong các lĩnh vực sau:
- Sản xuất các loại phụ tùng cơ khí, máy móc thiết bị công nghệ, kết cấu kim
loại.
- Mua bán, đại lý ký gửi hàng hóa.
- Tư vấn chuyển giao công nghệ, lập dự án đầu tư cơ khí.
- Dịch vụ sửa chữa các thiết bị công nghệ và phương tiện đo lường, kiểm tra
chất lượng sản phẩm phục vụ công nghiệp.
- Đúc, luyện kim (Luyện gang, luyện thép).
- Xuất nhập khẩu các máy móc, thiết bị, công nghệ và các sản phẩm đúc, cơ
khí khác (theo quy định của nhà nước).
Địa chỉ liên lạc:
Trụ sở chính : Khu công nghiệp Quang Minh, thị trấn Quang Minh, huyện
Mê Linh, thành phố Hà Nội.
Điện thoại:+84 4 38134268 Fax :+84 4 38134846
E-mail: [email protected] , [email protected]
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Website: http://melico.net/
Chủ sở hữu công ty: Tổng công ty máy động lực và máy nông nghiệp.
Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 0106000932 do Phòng ĐKKD – Sở
Kế hoạch và đầu tư TP Hà Nội cấp ngày 16/01/2008.
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 4 tòa nhà TOYOTA Mỹ Đình, đường Phạm Hùng,
xã Mỹ Đình, huyện Từ Liêm, Hà Nội.

Khuôn
PX
Đúc
PX
Gia
công
PX Mạ
Kẽm
Phòng
Kinh tế
- Tài
chính
Phòng
Kỹ
thuật -
và quản
lý chất
lượng
Văn
phòng
tổng
hợp
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
+ Đánh giá hàng xuât kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
Vài năm gần đây, công ty đã đầu tư đưa vào sử dụng phần mềm kế toán Việt
Nam Engine and Agricultural Machinery Corproration vào công tác hạch toán đã là
giảm đáng kể khối lượng công việc cho các kế toán viên. Kế toán chỉ cần lọc chứng
từ cho phù hợp, sau đó nhập các dữ liệu vào máy, cuối tháng lập bút toán kết
chuyển và in báo cáo theo yêu cầu của nhà quản trị. Hệ thống máy vi tính nhằm
phục vụ cho việc ghi chép ban đầu, cung cấp thông tin kịp thời cho công tác quản

minh
Năm nay Năm trước
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
01 V1.25 5.054.506.266 8.278.396.041
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
02 10.499.022 507.315.200
3. Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV
(10=01-02)
10 5.044.007244 7.771.080.841
4. Giá vốn hàng bán
11 V1.27 4.320.399.874 8.113.645.043
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV
(20=10-11)
20 723.607.370 -342.564.202
6. Doanh thu hoạt động tài chính
21 V1.26 4.682.712 104.276.142
Trong đó: lãi góp vốn liên doanh
21* - -
7. Chi phí tài chính
22 V1.28 398.548.137 622.440.282
Trong đó: chi phí lãi vay
23 - -
8. Chi phí bán hàng
24 96.579.213 152.641.066
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
25 700.974.018 988.936.327
10. Lợi nhuận thuần từ HĐKD
{30=20+(21-22)-(24+25)
30 -467.811.286
-

để chế tạo máy móc hoặc xuất khẩu để nâng cao doanh thu cũng như làm cải thiện
tình hình tài chính.
III. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lý thuyết
1.1. Lý luận chung về thuế giá trị gia tăng
* Khái niệm: Thuế là khoản đóng góp bắt buộc của các thể nhân và pháp
nhân được Nhà nước quy định thông qua hệ thống pháp luật nhằm đáp ứng nhu cầu
chi tiêu theo chức năng của Nhà nước.
Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm
của hàng hóa dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu
dùng.
* Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng: là giá tính thuế và thuế suất.
Giá tính thuế:
Đối với hàng hoá, dịch vụ sản suất trong nước, giá tính thuế GTGT: Nếu là
hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB thì giá tính thuế là giá đã có thuế TTĐB.
Đối với hàng hoá nhập khẩu, giá tính thuế là giá nhập khẩu (giá CIF) cộng
với thuế nhập khẩu.
Đối với hàng hoá bán theo phương thức trả góp, giá tính thuế GTGT là giá
bán của hàng hoá tính theo giá bán trả một lần không tính theo số tiền trả từng kì.
Đối với hoạt động gia công hàng hoá, giá tính thuế GTGT là giá gia công.
Các trường hợp khác như: hàng hoá mang trao đổi, tặng biếu, sử dụng tiêu dùng nội
bộ, giá tính thuế GTGT là giá tính thuế của hàng hoá cùng loại tương đối với hoạt
động cho thuê tài sản, giá tính thuế là số tiền thu từng kỳ. Giá tính thuế GTGT đối
với các hàng hoà, dịch vụ quy định bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà
cơ sở kinh doanh được hưởng.
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Thuế suất thuế GTGT.
Mức thuế suất 0% đối với ; hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, kể cả hàng gia công
xuất khẩu, hàng hoá, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT xuất khẩu.


Thuế GTGT = Giá chưa có thuế GTGT x Thuế suất thuế GTGT
Phương pháp tính thuế GTGT trực tiếp trên GTGT
Đối tượng áp dụng:
- Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thành lập
pháp nhân tại Việt nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hóa đơn
chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế;
- Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.
Số thuế GTGT phải nộp = GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế (x) Thuế
suất GTGT của, hàng hoá dịch vụ đó
1.2. Lý luận chung kế toán thuế giá trị gia tăng
* Vị trí của kế toán đối với công tác quản lý thuế giá trị gia tăng: Công tác
hạch toán kế toán thuế giá trị gia tăng là một khâu quan trọng trong hệ thống quản
lý và thu thuế. Kế toán thuế sẽ quản lý, xử lý hóa đơn chứng từ, tự tính toán khoản
được khấu trừ và số phải nộp ngân sách nhà nước. Đây là khâu cơ sở giúp đơn giản
hóa công tác quản lý thuế.
* Các quy định về kế toán thuế giá trị gia tăng hiện hành:
Kế toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế:
• Hạch toán thuế GTGT đầu vào:
Tài khoản sử dụng: TK133- thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã
khấu trừ và còn được khấu trừ của doanh nghiệp.
Một số quy định hạch toán:
Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế
GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp và hàng hoá dịch vụ
không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

khấu trừ, số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hàng hóa dịch vụ mua bán trong kỳ:
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào
Hàng tháng, chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo, công ty phải nộp cho
cơ quan thuế tờ khai thuế giá trị gia tăng kèm bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa,
dịch vụ mua vào và bảng kê hóa đơn chứng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra theo mẫu:
+ Mẫu số 01/GTGT – Tờ khai thuế giá trị gia tăng
+ Mẫu số 01-1/GTGT – Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ bán ra
+ Mẫu số 01-2/GTGT - Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào
Kế toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp:
Tài khoản sử dụng là TK 3331- Thuế giá trị gia tăng phải nộp với các quy
định và cách tính thuế như trên, không sử dụng tài khoản 133.
2. Thực trạng công tác hạch toán thuế GTGT, liên hệ thực tiễn với lý thuyết
2.1. Phương pháp tính thuế và thuế suất áp dụng
* Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng áp dụng tại công ty TNHH một
thành viên cơ khí Mê Linh là phương pháp khấu trừ thuế:
Số thuế GTGT phải nộp = Số thuế GTGT đầu ra – Số thuế GTGT đầu vào
Trong đó:
Thuế giá trị gia tăng đầu ra bằng (=) tổng số thuế giá trị gia tăng hàng hóa
dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ bằng (=) tổng số thuế giá trị gia
tăng ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định)
mua vào dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng, số thuế
giá trị gia tăng thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài Chính áp dụng
đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân
nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Vì các sản phẩm của Công ty TNHH một thành viên cơ khí Mê Linh là các
sản phẩm cơ khí phục vụ cho sản xuất kinh doanh nên thuế giá trị gia tăng đầu vào
được khấu trừ toàn bộ.

Số thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ
Thuế GTGT vật tư, hàng hóa
Bán ra
TK 111, 112, 331
TK 111, 112
Thuế GTGT của hàng hóa
được giảm giá, trả lại
Thuế GTGT được
hoàn lại
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ
- Một số hóa đơn, chứng từ liên quan
2.2.2. Phương pháp luân chuyển chứng từ
* Đối với thuế giá trị gia tăng đầu vào:
Hàng ngày, kế toán vật tư căn cứ vào giấy dự trù vật tư đã được giám đốc
phê duyệt, lập trình xin mua vật tư hoặc cấp vật tư trình giấy đề nghị tương ứng để
mua hàng. Hóa đơn giá trị gia tăng đầu vào là hóa đơn do người bán lập (liên 2-
màu đỏ).
Sau khi mua hàng về, kế toán kiểm tra thông qua biên bản kiểm kê hàng hóa
để đánh giá đúng số lượng cũng như chất lượng hàng hóa mua về có đúng và đủ
hay không. Nếu đúng và đủ thì thì hàng sẽ được nhập kho và kế toán lập phiếu
nhập kho. Khi hoàn tất mua hàng, hóa đơn chứng từ kế toán sẽ được gửi về bộ phận
tài chính- kế toán của công ty; kế toán thuế đối chiếu tính hợp pháp, hợp lý của hóa
đơn, chứng từ; sau đó luân chuyển đến các bộ phận liên quan để ghi sổ kế toán.
* Đối với thuế giá trị gia tăng đầu ra:
Căn cứ để hạch toán thuế giá trị gia tăng đầu ra là hóa đơn giá trị gia tăng do
doanh nghiệp lập khi cung ứng hàng hóa cho khách hàng, bao gồm 3 liên:
+ Liên 1: lưu tại cuống (màu tím)

và số liệu trên sổ tổng hợp để phát hiện ra các sai sót, nhầm lẫn để kịp thời xử lý.
2.3. Hạch toán thuế GTGT được khấu trừ
Đầu tháng, kế toán tập hợp tất cả các hoa đơn, chứng từ liên quan để hạch
toán vào tài khoản 133 và căn cứ làm chứng từ ghi sổ.
* Đối với hàng hóa dịch vụ mua trong nước:
Từ tháng 1/2009, theo Luật thuế giá trị gia tăng mới, doanh nghiệp phải có
chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng Việt Nam trở
lên:
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Trường hợp hóa đơn giá trị gia tăng có
giá trị nhỏ hơn 20 triệu đồng Việt Nam:
Trường hợp hóa đơn giá trị gia tăng có
giá trị lớn hơn 20 triệu đồng Việt Nam:
• Hóa đơn giá trị gia tăng (liên 2)
• Biên bản bàn giao hàng hóa
• Phiếu xuất kho (bên bán)
• Phiếu nhập kho (bên mua)
• Phiếu chi (bên mua)
• Phiếu thu (bên bán)
• Hợp đồng kinh tế
• Hóa đơn giá trị gia tăng (liên 2)
• Biên bản bàn giao hàng hóa
• Phiếu xuất kho (bên bán)
• Phiếu nhập kho (bên mua)
• Chứng từ thanh toán tiền hàng
qua ngân hàng
Những chứng từ vay vốn chuyển trả tiền hàng: giấy nhận nợ, bảng kê xin rút
tiền vay, lệnh chi, hợp đồng kinh tế, hóa đơn giá trị gai tăng, phiếu nhập kho (bên
mua), phiếu xuất kho (bên bán).

Mẫu số:01/GTKT-3LL
HL/2009B
0043818
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
* Đối với hàng hóa dịch vụ nhập khẩu: doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp từ
các đối tác nước ngoài nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm.
Chứng từ bao gồm:
• Hợp đồng kinh tế
• Tờ khai hải quan đối với hàng nhập khẩu
• Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước
• Biên bản giao nhận hàng hóa
• Phiếu nhập kho
Trong tháng 9 năm 2009, công ty không phát sinh nghiệp vụ kinh tế về nhập
khẩu hàng hóa.
* Kế toán xác định thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ: căn cứ vào tất
cả hóa đơn chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào, kế toán lập bảng kê hóa đơn,
chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào.
2.4. Hạch toán thuế GTGT phải nộp
* Đối với hàng hóa dịch vụ bán trong nước
Trường hợp hóa đơn giá trị gia tăng có
giá trị nhỏ hơn 20 triệu đồng Việt Nam:
Trường hợp hóa đơn giá trị gia tăng có
giá trị lớn hơn 20 triệu đồng Việt Nam:
• Hóa đơn giá trị gia tăng (liên 3)
• Phiếu xuất kho
• Phiếu thu
• Biên bản giao nhận hàng hóa
• Hợp đồng kinh tế (nếu có)
• Hợp đồng kinh tế
• Hóa đơn giá trị gia tăng (liên 3)

(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên) (ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Hình 2: Hóa đơn GTGT đầu ra
20
-
2009-
Thương mại
Mẫu số:01/GTKT-3LL
LC/2009B
0054588
Cập nhật
Ngày 21/9/2009
Số 10/0013-TX
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
* Đối với hàng hóa dịch vụ xuất khẩu
Chứng từ bao gồm:
• Hợp đồng kinh tế
• Tờ khai hàng hóa xuất khẩu
• Hóa đơn giá trị gia tăng (liên 3)
• Phiếu xuất kho
• Chứng từ thanh toán tiên hàng qua ngân hàng
• Biên bản bàn giao hàng hóa
Trong tháng 9 năm 2009, công ty không phát sinh nghiệp vụ kinh tế về xuất
khẩu hàng hóa.
* Kế toán xác định thuế giá trị gia tăng đầu ra: cuối tháng kế toán tập hợp tất
cả các hóa đơn chứng từ liên quan của hàng hóa dịch vụ bán ra để lập bảng kê hóa
đơn, chúng từ hàng hóa, dịch vụ bán ra.
Sau khi nhận hay hóa đơn giá trị gia tăng và các chứng từ liên quan, kế toán
định khoản trên phiếu hạch toán, in, xác thực và lưu trữ chứng từ; sau đó kế toán sẽ
hạch toán vào các sổ liên quan.

[01] kì tính thuế: tháng 9 năm 2009
[02] Người nộp thuế: Công ty TNHH MTV cơ khí Mê Linh
[03] mã số thuế:
[04] Địa chỉ trụ sở: Khu CN Quang Minh – Thị trấn Quang Minh
[05] Quận/Huyện: Mê Linh [06] Tỉnh/Thành phố: Hà Nội
[07] Điện thoại: 04 38134268 [08] Fax: 04 38134268 [09] Email: Melico.veam
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
STT Chỉ tiêu
Giá trị HHDV
(chưa có thuế)
Thuế GTGT
A Không phát sinh hoạt động mua bán trong kỳ (đánh dấu “X”) 10
B Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang 11 161.497.135
C Kê khai thuế GTGT phải nộp vào ngân sách nhà nước
I Hàng hóa dịch vụ (HHDV) mua vào
1 HHDV mua vào trong kỳ (12=14+16; 13=15+17) 12 356.027.146 13 25.256.667
a HHDV mua vào trong nước 14 356.027.146 15 25.256.667
b HHDV nhập khẩu 16 - 17 -
2 Điều chỉnh thuế GTGT của HHDV mua vào các kỳ trước
a Điều chỉnh tăng 18 19
b Điều chỉnh giảm 20 21
3 Tổng số thuế GTGT của HHDV mua vào (22=13+19-21) 22 25.256.667
4 Tổng số thuế GTGT được khấu trừ kỳ này 23 25.256.667
II Hàng hóa dịch vụ bán ra
1 HHDV bán ra trong kỳ (24=26+27; 25=28) 24 653.745.700 25 32.812.287
1.1 HHDV bán ra không chịu thuế GTGT 26
1.2 HHDV bán ra chịu thuế GTGT (27=29+30+32; 28=31+33) 27 653.745.700 28 32.812.287
a HHDV bán ra chịu thuế suất 0% 29
b HHDV bán ra chịu thuế suất 5% 30 651.245.700 31 32.562.287
c HHDV bán ra chịu thuế suất 10% 32 2.500.000 33 250.000

Mã số thuế:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
STT
Hóa đơn, chứng từ bán
Tên người mua
Mã số thuế
người mua
Mặt hàng
Doanh số bán
chưa có thuế
Thuế
suất
(%)
Thuế
GTGT
Ghi
chú
Ký hiệu
hóa đơn
Số hóa
đơn
Ngày,
tháng, năm
(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11)
1. Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT
1
Tổng
2. Hàng hóa dịch vụ chịu thuế suất GTGT 0%
1 0%
Tổng 0%

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ
Ký tên, đóng dấu (ghi rõ họ tên và chức vụ)
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ MUA VÀO
(Kèm theo tờ khai thuế GTGT theo mẫu 01/GTGT)
Kỳ tính thuế: tháng 9 năm 2009
Người nộp thuế: Công ty TNHH MTV cơ khí Mê Linh
Mã số thuế:
Đơn vị tiền: Đồng Việt Nam
STT
Hóa đơn, chứng từ, biên lai nộp thuế
Tên người bán
Mã số thuế
người bán
Mặt hàng
Doanh số mua
chưa có thuế
Thuế
suất
(%)
Thuế
GTGT
Ghi
chú
Ký hiệu
hóa đơn
Số hóa
đơn
Ngày,
tháng, năm

(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status