Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
NGUYỄN THỊ THU TRANG QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN QUY CHẾ CHUYÊN MÔN
CỦA GIẢNG VIÊN TẠI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC -
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2014
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. NÔNG KHÁNH BẰNG
THÁI NGUYÊN - 2014 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
i
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Quản lý việc thực hiện quy chế chuyên môn tại trường Đại học
Khoa học - Đại học Thái Nguyên" được thực hiện từ tháng 4 năm 2013 đến tháng
8 năm 2014.
Tôi xin cam đoan:
- Tôi luôn luôn nỗ lực, cố gắng và trung thực trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài.
- Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông tin
đã được chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý và đưa vào luận văn đúng quy định.
- Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và
chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Thái Nguyên, ngày 15 tháng 8 năm 2014
Tác giả Nguyễn Thị Thu Trang Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục đích nghiên cứu 3
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4. Giả thuyết khoa học 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6. Phương pháp nghiên cứu 4
7. Phạm vi nghiên cứu 5
8. Cấu trúc luận văn 5
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN
QUY CHẾ CHUYÊN MÔN CỦA GIẢNG VIÊN 6
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 6
1.2. Một số khái niệm công cụ của đề tài 7
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường 7
1.2.2. Quy chế chuyên môn 16
thực hiện quy chế chuyên môn 57
2.4.2. Thực trạng quản lý việc thực hiện quy chế chuyên môn của GV
trường ĐHKH – ĐHTN 57
2.4.3. Thực trạng quản lý việc thực hiện công tác bồi dưỡng và tự bồi
dưỡng của GV trường ĐHKH – ĐHTN 72
2.4.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý việc thực hiện quy chế chuyên
môn của giảng viên trường ĐHKH 73
Kết luận chương 2 75
Chƣơng 3: ẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN QUY CHẾ
CHUYÊN MÔN CỦA GIẢNG VIÊN Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA
HỌC ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN 76
76
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 76 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
3.1.2. Nguyên tắc tiếp cận hệ thống - cấu trúc 76
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 76
3.1.4. Các biện pháp đề ra phải đảm bảo tính hiệu quả 76
3.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 77
3.2. Các biện pháp quản lý việc thực hiện quy chế chuyên môn ở trường
ĐHKH – ĐHTN 77
3.2.1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giảng viên
về việc thực hiện quy chế chuyên môn trong nhà trường 77
3.2.2. Biện pháp 2: Cụ thể hóa các văn bản của Bộ GD&ĐT về quản lý việc
thực hiện Quy chế chuyên môn của GV 79
3.2.3. Biện pháp 3: Xây dựng quy trình, tiến hành phân cấp trong quản lý
việc thực hiện quy chế chuyên môn của GV 81
Đại học Thái Nguyên
GD & ĐT
Giáo dục và đào tạo
HSCM
Hồ sơ chuyên môn
KHĐT
Kế hoạch đào tạo
QCCM
Quy chế chuyên môn
QLKH&QHQT;
Quản lý khoa học và quan hệ quốc tế
TT-KT&ĐBCLGD
Thanh tra-Khảo thí và Đảm bảo chất lượng giáo dục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê chương trình đang đào tạo tại trường (tháng 9/ 2013) 42
Bảng 2.2. Thống kê số sinh viên hệ Đại học chính quy của trường
ĐHKH - ĐHTN 43
Bảng 2.3. Thống kê số lượng và trình độ của đội ngũ giảng viên cơ hữu
trường ĐHKH – ĐHTN năm học 2013 - 2014 45
Bảng 2.4. Nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên về tầm quan trọng
của việc thực hiện quy chế chuyên môn trong nhà trường 47
Bảng 2.5. Thực trạng thực hiện quy chế chuyên môn của giảng viên trường
Bảng 2.19. Biện pháp quản lý việc thực hiện quy định về Nghiên cứu khoa học 71
Bảng 2.20. Thực trạng quản lý việc thực hiện công tác bồi dưỡng và tự bồi
dưỡng của GV trường ĐHKH - ĐHTN 72
Bảng 3.1. Khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 90
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức hành chính của trường Đại học Khoa học - Đại học
Thái Nguyên 40 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
thống giáo dục và phương thức giáo dục đã thay đổi nhiều so với trước đây thì quy
luật thầy giỏi kéo theo trò giỏi vẫn có giá trị đúng trong nhiều trường hợp. Muốn phát Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
2
triển giáo dục – đào tạo, điều quan trọng trước tiên là phải chăm lo xây dựng và phát
triển đội ngũ nhà giáo. Trong lý luận và thực tiễn, đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý
giáo dục luôn được xem là lực lượng nòng cốt của sự nghiệp phát triển giáo dục, là
nhân tố quan trọng quyết định việc nâng cao chất lượng giáo dục. Do vậy, muốn phát
triển GD&ĐT đào tạo, điều quan trọng trước tiên là phải chăm lo xây dựng và phát
triển đội ngũ giảng viên. Tuy nhiên, chất lượng một bộ phận đội ngũ giáo viên thời
gian qua còn bộc lộ không ít bất cập, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới phương
pháp dạy và học trong tình hình mới.
Thực hiện đề án chuyển đổi đào tạo theo niên chế sang học chế tín chỉ của Đại
học Thái Nguyên, từ năm học 2008-2009 các trường và các khoa trực thuộc Đại học
Thái Nguyên đã thực hiện chuyển đổi sang phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ.
Sau hơn 5 năm thực hiện đã thu được kết quả nhất định. Công tác quản lý đào tạo cơ
bản đã đạt được mục đích theo phương thức đào tạo này; chương trình đào tạo được
thiết kế phù hợp; giảng viên dần thích ứng với phương thức đào tạo mới; cơ sở vật
chất được đầu tư tập trung hơn Tuy nhiên để chất lượng đào tạo ngày càng đáp ứng
tốt hơn nhu cầu xã hội, tiến tới hội nhập quốc tế và khu vực, các đơn vị đào tạo cần
tiếp tục thực hiện các giải pháp đồng bộ, trong đó hoàn thiện các biện pháp quản lý
đào tạo là hết sức quan trọng.
Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên là một trong những đơn vị
đào tạo trực thuộc Đại học Thái Nguyên được thành lập từ tháng 10/2002, là một
trường khá non trẻ song các ngành đào tạo phong phú, đa dạng; quy mô sinh viên khá
đông, đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ giảng dạy còn rất trẻ. Tổng số ngành đào tạo
của Trường là 19 ngành, với việc tăng quy mô đào tạo khiến các giảng viên phải
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lý giáo dục trong trường ĐHKH – ĐHTN.
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý việc thực hiện quy chế chuyên môn của Giảng viên ở trường
ĐHKH – ĐHTN
4. Giả thuyết khoa học
Quy chế chuyên môn là một trong những công cụ quan trọng để giảng viên tiến
hành các hoạt động chuyên môn và là cơ sở để các nhà quản lý tiến hành kiểm tra,
đánh giá hoạt động chuyên môn của giáo viên, giảng viên. Công tác quản lý việc thực
hiện các quy chế chuyên môn của giảng viên tại trường ĐHKH - ĐHTN hiện nay còn Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
4
có những hạn chế nhất định. Nếu nghiên cứu đánh giá đúng thực trạng và đề xuất
được các biện pháp quản lý phù hợp sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy học đáp ứng
tốt yêu cầu đào tạo theo học chế tín chỉ trong giai đoạn hiện nay.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu lý luận về quản lý việc thực hiện quy chế chuyên môn của
giảng viên.
5.2. Khảo sát thực trạng quản lý việc thực hiện quy chế chuyên môn của giảng
viên tại trường ĐHKH – ĐHTN.
5.3. Đề xuất một số biện pháp quản lý việc thực hiện hiện các quy chế chuyên
môn của giảng viên tại trường ĐHKH – ĐHTN.
5.4. Tổ chức khảo nghiệm để đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đề xuất.
6. Phƣơng pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Nghiên cứu quản lý việc thực hiện quy chế chuyên môn của giảng viên tại
trường ĐHKH – ĐHTN.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mục lục, mở đầu, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, cấu
trúc đề tài bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý việc thực hiện quy chế chuyên môn của
giảng viên.
Chương 2: Thực trạng về quản lý việc thực hiện quy chế chuyên môn của giảng
viên tại trường ĐHKH - ĐHTN.
Chương 3: Biện pháp quản lý việc thực hiện quy chế chuyên môn của giảng
viên tại trường ĐHKH – ĐHTN.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ VIỆC THỰC HIỆN
QUY CHẾ CHUYÊN MÔN CỦA GIẢNG VIÊN
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Việc nâng cao chất lượng hoạt động chuyên môn trong các nhà trường nói
chung và nhà trường Đại học nói riêng từ lâu đã trở thành vấn đề được nhiều nhà
khoa học trên thế giới, trong đó có Việt Nam quan tâm, nghiên cứu. Các tác giả đã
dành nhiều công sức tìm hiểu, nghiên cứu, qua hoạt động thực tiễn tại các cơ sở giáo
dục, tìm ra nhiều biện pháp quản lý trong đó có quản lý hoạt động chuyên môn và
việc thực hiện quy chế chuyên môn, sao cho hiệu quả nhất, nhằm nâng cao chất lượng
giáo dục của nhà trường.
Trên cơ sở lí luận của chủ nghĩa Mác- Lênin, các nhà nghiên cứu giáo dục đã đi
trò rất quan trọng, hoạt động quản lý thực hiện theo các yêu cầu chung của công tác
“Quản lý trường học”, các văn bản chỉ đạo về công tác “Quản lý chuyên môn trong
nhà trường” của Bộ GD&ĐT cho mỗi năm học cụ thể.
Gần đây một số luận văn Thạc sỹ khoa học giáo dục, chuyên ngành quản lý
giáo dục bước đầu tổ chức nghiên cứu thực trạng và hệ thống được một số vấn đề về
quản lý cũng như đề xuất một số biện pháp quản lý trường học, các tả giả như: Trần
Ngọc Chi; Nguyễn Khắc Tâm; Đinh Tuyết Mai Tuy nhiên nghiên cứu một cách cụ
thể về công tác Quản lý việc thực hiện Quy chế chuyên môn của giảng viên giảng dạy
trong các trường Đại học, Cao đẳng thì chưa có công trình nghiên cứu.
1.2. Một số khái niệm công cụ của đề tài
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý
a, Khái niệm
Trong quá trình hình thành và phát triển của mình, con người muốn tồn tại và phát
triển phải có sự phối hợp, thống nhất với nhau trong cùng một nhóm, một tổ chức. Để tổ
chức, điều khiển tạo nên sự phối hợp của nhóm người trong hoạt động theo yêu cầu nhất
định thì cần phải có một người lãnh đạo, quản lý tổ chức đó.
Như vậy, quản lý là một loại hình lao động của con người trong cộng đồng nhằm
thực hiện các mục tiêu mà tổ chức, hoặc xã hội đã đặt ra. Quản lý là một hoạt động đặc
biệt bao trùm lên các mặt của đời sống xã hội, là nhân tố không thể thiếu được trong quá
trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Có nhiều cách tiếp cận khác nhau, ở mỗi
cách tiếp cận thì có nhiều định nghĩa khác nhau. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
8
Quản lý là một hoạt động thiết yếu nó đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực cá
nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm. Mục tiêu của các nhà quản lý nhằm
hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt tới mục đích của nhóm
9
Quá trình „„Quản lý GD & ĐT” của trường cán bộ quản lý GD & ĐT có nêu :
- Quản lý là tác động vừa có tính khoa học, vừa có tính nghệ thuật vào hệ thống
con người nhằm đạt các mục tiêu kinh tế - xã hội.
- Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có tổ chức dựa trên các
thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của
đối tượng ổn định và phát triển đến mục tiêu đã định.
- Quản lý là sự tác động có ý thức, hợp quy luật giữa chủ thể quản lý đến khách
thể quản lý nhằm đạt đến các mục tiêu đã đề ra.
- Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hương đích của chủ thể quản lý là đối tượng
quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của
tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến đổi của môi trường.
Các định nghĩa trên tuy khác nhau, nhưng có một số điểm chung trong nhận
thức về quản lý như sau:
- Quản lý là hoạt động lao động điều khiển các hoạt động khác nhau của nhóm
hay tập thể.
- Trong hoạt động quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý, đối tượng quản lý
quan hệ với nhau bằng những tác động quản lý. Tác động quản lý chính là những
quyết định quản lý, là những nội dung của chủ thể quản lý yêu cầu đối với đối tượng
quản lý.
- Quản lý là một thuộc tính bất biến nội tại của một quá trình lao động xã hội. Lao
động quản lý là điều kiện tiên quyết làm cho xã hội loài người tồn tại và phát triển.
- Quản lý là một hệ thống xã hội trên nhiều phương tiện. Quản lý có một cấu
trúc và vận hành trong một môi trường nhất định. Trong cấu trúc đó, ba thành tố: mục
tiêu, chủ thể, khách thể quan hệ chặt chẽ với nhau tạo nên hoạt động của bộ máy.
Trên cơ sở tìm hiểu một số khái niệm về quản lý, chúng tôi cho rằng: „„Quản
lý là hoạt động có ý thức của chủ thể quản lý nhằm điều khiển, tác động lên đối
tượng, khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý”. Toàn bộ hoạt động
quản lý đều được thực hiện thông qua các chức năng quản lý. Nếu không xác định
được các chức năng quản lý thì chủ thể quản lý không thể điều hành được hệ thống
tiêu và giảm sút hiệu quả QL.
* Chức năng chỉ đạo (điều khiển)
Chỉ đạo (điều khiển) là phương thức tác động của chủ thể QL nhằm điều
hành tổ chức, nhân lực đã có của đơn vị vận hành theo đúng kế hoạch. Lãnh đạo
bao hàm việc liên kết với người khác động viên họ hoàn thành nhiệm vụ để đạt
mục tiêu của tổ chức. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
11
Chức năng chỉ đạo là sự tác động lên con người, khơi dậy động lực của nhân tố
con người trong hệ thống QL, thể hiện mối quan hệ giữa con người với con nguời và
quá trình giải quyết những mối quan hệ đó theo hướng tích cực, để đạt mục tiêu.
* Chức năng kiểm tra
Kiểm tra là xem xét và kiểm nghiệm sự phù hợp của quá trình hoạt động của
khách thể với các quyết định QL đã lựa chọn, như các đạo luật, các kế hoạch, các
định mức, các chỉ tiêu, các quy tắc,… xác định kết quả tác động của chủ thể QL đến
khách thể QL, sai lệch so với yêu cầu quyết định QL, so với các nguyên tắc tổ chức
đã áp dụng, điều chỉnh khi phát hiện những sai lệch. Xác định các phương pháp tác
động đến khách thể nhằm khắc phục những sai lệch và loại trừ những trở ngại trên
con đường hoạt động tối ưu của hệ thống.
Các chức năng QL có mối quan hệ chặt chẽ, là một chỉnh thể không tách rời, để
đạt được mục tiêu QL. Muốn thực hiện một chủ trương, chương trình, dự án, thì kế
hoạch hóa là hành động đầu tiên của người QL, là làm cho tổ chức phát triển theo kế
hoạch. Trong QL, đây là căn cứ mang tính pháp lý quy định hành động của cả tổ
chức. Tiếp đó là chức năng tổ chức, chức năng này giúp cho người QL hình thành bộ
máy, cơ cấu các bộ phận, tùy theo tính chất công việc có thể tiến hành phân công,
phân nhiệm cho các cá nhân, quy định chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận, mối quan
hệ giữa chúng. Chỉ đạo (điều hành) là nhiệm vụ tiếp theo của người QL. Đây là khâu
Từ những khái niệm nêu trên, dù ở cấp vĩ mô hay vi mô, ta có thể thấy rõ bốn
yếu tố của quản lý giáo dục. Đó là: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý (nói tắt là đối
tượng quản lý), khách thể quản lý và mục tiêu quản lý. Trong thực tiễn các yếu tố trên
không tách rời nhau, mà ngược lại chúng có quan hệ tương tác gắn bó với nhau. Chủ
thể quản lý tạo ra những tác động lên đối tượng quản lý, nơi tiếp nhận tác động của
chủ thể quản lý và cùng với chủ thể quản lý hoạt động theo một quỹ đạo nhằm cùng
thực hiện một mục tiêu của tổ chức. Khách thể quản lý nằm ngoài hệ thống quản lý
giáo dục, nó là hệ thống khác hoặc các ràng buộc của môi trường… Nó có thể chịu
tác động hoặc tác động trở lại đến hệ thống giáo dục và quản lý giáo dục. Vấn đề đặt
ra đối với chủ thể quản lý là làm như thế nào để có những tác động từ phía khách thể
quản lý giáo dục là tích cực, để thực hiện mục tiêu chung.
Từ những khái niệm khác nhau về quản lý giáo dục, theo chúng tôi: Quản lý
giáo dục là quá trình tác động có định hướng của các nhà quản lý giáo dục trong
việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học nhằm đạt được
những mục tiêu đề ra. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
13
* Bản chất của quản lý giáo dục
- Quản lý giáo dục vừa là hoạt động mang tính pháp lý, vừa mang tính sáng
tạo. Đó là những quyết định quản lý đúng thẩm quyền, đúng quy luật, chớp được thời
cơ và hiệu quả cao.
- Quản lý giáo dục là hoạt động có mục đích rõ ràng: nâng cao chất lượng giáo
dục đào tạo, thực chất là quản lý con người và quản lý chất lượng đào tạo.
- Quản lý giáo dục vừa là một khoa học, vừa là một nghề và là một nghệ thuật.
Vì hiệu quả của quản lý phụ thuộc vào năng lực chuyên môn và trình độ nghiệp vụ
quản lý của chủ thể quản lý, nhưng đồng thời phụ thuộc vào quan hệ ứng xử tế nhị,
khéo léo thông minh giữa chủ thể quản lý với khách thể quản lý.
phản ánh nền giáo dục của cả một đất nước.
Nhà trường là thiết chế chuyên biệt của xã hội thực hiện các chức năng kiến tạo
các kinh nghiệm xã hội cần thiết cho một nhóm dân cư nhất định của xã hội đó. Nhà
trường được tổ chức sao cho việc kiến tạo kinh nghiệm xã hội nói trên đạt được các
mục tiêu mà xã hội đó đặt ra cho nhóm dân cư được huy động vào sự kiến tạo này
một cách tối ưu theo quan niệm của xã hội.
Đối với cấp vi mô, trong phạm vi nhà trường, hoạt động quản lý bao gồm
nhiều loại, như quản lý các hoạt động giáo dục: hoạt động dạy học, hoạt động giáo
dục (theo nghĩa hẹp), hoạt động xã hội, hoạt động văn thể, hoạt động lao động, hoạt
động ngoại khoá, hoạt động giáo dục hướng nghiệp… Quản lý các đối tượng khác
nhau: quản lý giáo viên, học sinh, quản lý tài chính, quản lý cơ sở vật chất….Quản lý
(Thực ra là tác động đến) nhiều khách thể khác nhau: quản lý thực hiện xã hội hoá
giáo dục, điều tiết và điều chỉnh ảnh hưởng từ bên ngoài nhà trường, tham mưu với
hội phụ huynh học sinh, sinh viên….
Trên bình diện vi mô, quản lý giáo dục trong phạm vi nhà trường có thể xem là
đồng nghĩa với quản lý nhà trường. Việc quản lý trường học mà trọng tâm là quản lý
quá trình giáo dục - đào tạo, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang
trạng thái khác để thực hiện hướng tới mục tiêu giáo dục. Nội hàm của khái niệm
quản lý trường học đã được các nhà nghiên cứu giáo dục diễn tả theo nhiều góc độ
khác nhau. Ta hãy điểm qua các định nghĩa dưới đây về quản lý nhà trường:
Quản lý nhà trường về bản chất là quản lý con người. Điều đó tạo cho các chủ
thể (người dạy và người học) trong nhà trường một sự liên kết chặt chẽ không những
chỉ bởi cơ chế hoạt động của những tính quy luật khách quan của một tổ chức xã hội -
nhà trường, mà còn bởi hoạt động chủ quan, hoạt động của chính bản thân giáo viên
và học sinh. Trong nhà trường, giáo viên và học sinh vừa là đối tượng, vừa là chủ thể