Biện pháp kiểm tra đánh giá việc thực hiện quy chế chuyên môn - Pdf 17

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
1.1. Trong hoạt động quản lý, kiểm tra, đánh giá vừa là biện pháp vừa
là một trong 4 chức năng quản lí, đó là: Hoạch định kế hoạch, tổ chức thực
hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Kiểm tra, đánh giá đóng vai trò quan
trọng đối với việc nâng cao chất lượng giáo dục. Muốn có quyết định quản
lý đúng đắn thì phải kiểm tra đánh giá, không có kiểm tra đánh giá thì không
có quản lý. R.J. Dietel, J.L. Herman, và R.A. Knuth NCREL, Oak Brook,
1991 cho rằng: Đánh giá có thể ảnh hưởng đến việc xác định về điểm số, sự
tiến bộ, sự sắp xếp, nhu cầu giảng dạy, và chương trình giảng dạy. Kiểm tra
đánh giá là một thành tố không thể thiếu trong hoạt động dạy học, đặc biệt là
kiểm tra đánh giá các hoạt động chuyên môn.
1.2. “Thực hiện quy chế chuyên môn” là một trong những hoạt động
chuyên môn chủ yếu của GV trong nhà trường. Muốn quản lý hoạt động
chuyên môn thì Hiệu trưởng phải kiểm tra việc GV thực hiện quy chế
chuyên môn. Không kiểm tra hoặc không kiểm tra đến nơi đến chốn thì sẽ
không điều khiển được hoạt động dạy học đúng với mục tiêu, yêu cầu đề ra.
Quy chế chuyên môn là cơ sở để hiệu trưởng nhà trường, phó hiệu trưởng,
tổ trưởng tổ chuyên môn được giao giúp hiệu trưởng tổ chức thực hiện
nhiệm vụ giảng dạy và đánh giá mức độ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn
của cán bộ, giáo viên trong mỗi đợt, kì và năm học. Là căn cứ để đánh giá,
xếp loại cán bộ giáo viên theo hướng dẫn của Bộ GD & ĐT.
1.3. Trong thế giới ngày nay, hầu hết các quốc gia đều nhận thấy vai
trò to lớn của giáo dục đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia
mình. Có thể thấy bài học về sự thành công “Thần kỳ” của các nền kinh tế
Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapo,... và một số quốc gia khác. Nhờ đầu tư vào
giáo dục các quốc gia này đã đạt được sự phát triển nhanh chóng về kinh tế -
xã hội. Một đất nước muốn phát triển thịnh vượng và bền vững, trước hết,
1
phải hướng tới sự phát triển con người - nguồn nhân lực của xã hội - động
lực của mọi sự phát triển.

có các công trình nghiên cứu về vấn đề này.
Từ những lý do trên tôi chọn đề tài nghiên cứu “Biện pháp kiểm tra
đánh giá việc thực hiện quy chế chuyên môn của hiệu trưởng các trường
THPT huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai ”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về công tác kiểm tra đánh
giá của Hiệu trưởng đối với việc GV thực hiện quy chế chuyên môn đề tài
xây dựng một số biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác quản lý của Hiệu
trưởng đối với các hoạt động chuyên môn ở các trường THPT thuộc địa bàn
huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai.
3. Khách thể nghiên cứu
Hoạt động quản lí của Hiệu trưởng trong trường THPT.
4. Đối tượng nghiên cứu
Các biện pháp kiểm tra, đánh giá nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của
Hiệu trưởng các trường THPT đối với việc thực hiện quy chế chuyên môn
của GV các trường THPT huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai.
5. Giả thuyết khoa học
Quy chế chuyên môn là một trong những công cụ quan trọng để giáo
viên tiến hành các hoạt động chuyên môn và cơ sở để hiệu trưởng chỉ đạo,
kiểm tra, đánh giá hoạt động chuyên môn của giáo viên. Ở các trường THPT
Bát Xát tỉnh Lào Cai, công tác kiểm tra đánh giá thực hiện quy chế chuyên
môn còn có một số bất cập. Nếu Hiệu trưởng có các biện pháp kiểm tra,
đánh giá việc thực hiện quy chế chuyên môn một cách phù hợp, khoa học thì
hiệu quả của công tác này ở các trường THPT huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai sẽ
được nâng cao.
3
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài của luận
văn: các khái niệm, các hình thức kiểm tra, đánh giá quy chế chuyên môn,
kiểm tra việc thực hiện quy chế chuyên môn...

thực hiện quy chế hoạt động chuyên môn.
8.4. Các phương pháp hỗ trợ khác:
- Các thuật toán thống kê để xử lý các số liệu điều tra.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm để tổng kết những kết quả
nghiên cứu về lý luận và thực tiễn trước khi kết luận và đề xuất biện pháp.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục. Nội dung
chính của luận văn được chia làm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của kiểm tra đánh giá thực hiện hoạt động
qui chế chuyên môn trong trường học.
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy chế
chuyên môn của hiệu trưởng các trường THPT huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai
.

Chương 3: Xây dựng các biện pháp kiểm tra, đánh giá việc thực hiện
quy chế chuyên môn của hiệu trưởng tại các trường THPT huyện Bát Xát,
tỉnh Lào Cai.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN HOẠT
ĐỘNG QUY CHẾ CHUYÊN MÔN TRONG TRƯỜNG HỌC
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Ngoài nước
Có rất nhiều tác giả nghiên cứu về công tác đánh giá chất lượng GD
đặc biệt là đánh giá hoạt động dạy học và giáo dục. R.J. Dietel, J.L. Herman,
và R.A. Knuth NCREL, Oak Brook, 1991 cho rằng: Đánh giá có thể ảnh
hưởng đến việc xác định về điểm số, sự tiến bộ, sự sắp xếp, nhu cầu giảng
dạy và chương trình giảng dạy. Ông đưa ra mục đích của việc đánh giá cho
từng đối tượng sử dụng thông tin đánh giá như sau:
Ai cần thông tin đánh giá Mục đích của việc sử dụng

- Chấm điểm
Ngoài ra nhiều tác giả khác đã nghiên cứu về đánh giá trong dạy học
(Chappsui S, stingin J R, Dhi Al Barki, etc). Các tác giả đã bàn luận sâu về
các phương pháp, loại hình và công cụ đánh giá chất lượng giáo dục. Theo
các tác giả này, đánh giá có các loại hình đánh giá quá trình và đánh giá cuối
cùng và cần kết hợp một cách hợp lí hai loại hình đánh giá này thì việc kiểm
tra đánh giá mới có hiệu quả cao. Tuy nhiên ở các nước các hoạt động CM ở
trong trường học chủ yếu tuân thủ các chuẩn CLGD trong giáo dục và các
chỉ dẫn về dạy học nên các nghiên cứu về đánh giá tập trung chủ yếu vào
đánh giá CLGD. Đánh giá việc thực hiện các chỉ dẫn dạy học chủ yếu thực
hiện thông qua đánh giá GV mà trong đó tập trung vào đánh giá năng lực
dạy học và kết quả dạy học. Nhiều bài viết và nhiều công trình nghiên cứu
cũng đã đề cập tới vấn đề khen thưởng GV dựa trên kết quả đánh giá năng
lực thực hiện CM và việc tuân thủ các chỉ dẫn dạy học. Vì vậy, khi nghiên
cứu để vận dụng các công trình của các tác giả nước ngoài vào đánh giá
quản lý thực hiện QCCM ở Việt Nam thì sẽ dựa trên khung lý luận chung về
đánh giá chất lượng giáo dục và đánh giá giáo viên.
1.1.2. Trong nước
Ở Việt Nam bàn về kiểm tra đánh giá đã có mặt trong nhiều ấn phẩm
như:
“Quản lý trường phổ thông” của Viện khoa học giáo dục (1985) đã nêu
lên tầm quan trọng của hoạt động kiểm tra trong nhà trường (trang 84-106);
7
“Đánh giá trong quản lý” của tác giả Trần Bá Hoành, (1997);
“Một số tiếp cận mới về khoa học quản lý và việc vận dụng vào quản
lý giáo dục” của tác giả Đặng Quốc Bảo (1995);
“Quản lý và lãnh đạo nhà trường” của hai tác giả Trần Kiểm- Bùi
Minh Hiền (2006);
“Khoa học quản lý nhà trường” tác giả Nguyễn Văn Lê (1997)...
Các tác giả này đã nghiên cứu vấn đề kiểm tra, đánh giá, một cách

1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1. Quy chế chuyên môn: Theo nhận thức của tác giả và trên thực
tế quy chế chuyên môn là một văn bản pháp luật do Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành, quy định các hoạt động CM mà GV phải thực hiện. Là cơ sở để
các nhà quản lý trường học thực hiện các hoạt động kiểm tra đánh giá CM
đối với GV.
1.2.2. Kiểm tra đánh giá
a) Đánh giá: là việc thu thập thông tin một cách hệ thống và đưa ra
những nhận định dựa trên cơ sở các thông tin thu được.
Đánh giá là một quá trình bao gồm:
• Chuẩn bị kế hoạch đánh giá
• Thu thập, phân tích thông tin và xử lí kết quả
• Chuyển giao các kết quả thu được đến những người liên quan để
họ hiểu về đối tượng đánh giá hoặc giúp những người có thẩm
quyền đưa ra các nhận định hay các quyết định liên quan đến đối
tượng đánh giá
b) Kiểm tra
Có nhiều quan niệm khác nhau về KT:
9
“Kiểm tra là một quá trình thông qua đó người quản lý bảo đảm cho
hoạt động hiện tại diễn ra phù hợp với hoạt động đã được kế hoạch hoá”.
“Kiểm tra là xem xét thực để tìm ra những sai lệch so với quyết định,
kế hoạch và chuẩn mực đã quy định; phát hiện ra trạng thái thực tế; so sánh
trạng thái đó với khuôn mẫu đã đặt ra; khi phát hiện ra những sai sót thì cần
phải điều chỉnh, uốn nắn và sửa chữa kịp thời”. Cách xác định này đã nêu ra
được nhiều yếu tố của kiểm tra trong quá trình quản lý, song ở đây tác giả
chưa chỉ rõ những yếu tố cơ bản, đặc trưng của kiểm tra và sắp xếp theo một
trật tự logic hợp lý.
Kiểm tra là một trong những chức năng quan trọng của quản lý. Quản
lý mà không kiểm tra coi như không quản lý. Trong việc quản lý thực hiện

môn nhằm thu thập thông tin về hoạt động thực hiện chuyên môn của giáo
viên, phát hiện các lỗ hổng cần giải quyết để nâng cao chất lượng hoạt động
chuyên môn của giáo viên.
- Biện pháp kiểm tra đánh giá việc thực hiện quy chế chuyên môn: là
các cách thức hiệu trưởng sử dụng trong quá trình kiểm tra đánh giá việc
thực hiện quy chế chuyên môn và giải quyết các vấn đề nảy sinh trong quá
trình này.
1.2.6. Các chức năng quản lý và mối quan hệ của kiểm tra đánh giá
với các chức năng quản lý
* Các chức năng của quản lý: Có 4 chức năng chính: kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo, kiểm tra.
- Chức năng kế hoạch: Phân tích bối cảnh, thực trạng của nhà trường
tìm ra các điểm mạnh, điểm yếu, các cơ hội và các thách thức, là quá trình
11
xác định các mục tiêu phát triển giáo dục và quyết định những biện pháp tốt
nhất để thực hiện mục tiêu đó.
- Chức năng tổ chức: là quá trình phân phối và sắp xếp nguồn nhân
lực theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt các mục tiêu đã
đề ra.
- Chức năng chỉ đạo: là quá trình tác động ảnh hưởng tới hành vi, thái
độ của những người khác nhằm đạt tới các mục tiêu với chất lượng cao.
- Chức năng kiểm tra: là quá trình đánh giá và điều chỉnh nhằm đảm
bảo cho các hoạt động đạt tới các mục tiêu của tổ chức.
Nội dung chủ yếu của chức năng kiểm tra
+ Đánh giá (xác định chuẩn mực, thu thập thông tin, so sánh sự phù
hợp của việc thực hiện với chuẩn mực)
+ Phát hiện mức độ thực hiện tốt, vừa, xấu của các đối tượng
+ Điều chỉnh (tư vấn, thúc đẩy, xử lý)
- Mối liên hệ giữa các chức năng quản lí (liên kết giữa các chức năng
này là thông tin quản lí)

- So sánh diễn biến chất lượng thực hiện QCCM của các cá nhân và
tập thể.
- So sánh diễn biến thực hiện QCCM của cá nhân và tập thể qua các
học kỳ và năm học.
- So sánh chuyên môn nghiệp vụ và chất lượng thực hiện QCCM giữa
các cá nhân với nhau trong cùng một giai đoạn, thời điểm.
Có thể tóm tắt vai trò của kiểm tra đánh giá trong sơ đồ sau:
13
Uốn nắn

thể
Xác lập chuẩn
và phương
pháp đo thành
tích
Đo
thành
tích
So sánh thành
tích có phù
hợp với chuẩn
không
Không
Xử lý

Phát huy
Muốn đạt được các yêu cầu nêu trên Hiệu trưởng cần phải thực hiện:
- Trong kế hoạch năm học có ghi về công tác kiểm tra QCCM.
- Trong kế hoạch thành phần có ghi về công tác kiểm tra QCCM.
- Trong kế hoạch tuần có ghi về công tác kiểm tra QCCM.

lên lớp, phát huy tính tích cực, sáng tạo và năng lực tự học của học sinh;
- Sử dụng và kết hợp tốt các phương tiện, thiết bị dạy học;
- Thể hiện rõ hoạt động của thầy và trò;
- Các phân môn phải có giáo án riêng (riêng phân môn Văn và Tiếng
Việt có thể soạn trong cùng một cuốn nếu có sự thống nhất của tổ). Không
soạn gộp. Các tiết dạy phải được đánh số thứ tự từ tiết 1 đến tiết cuối cùng
của năm học và ghi rõ ngày soạn, ngày dạy, lớp.
- Các tiết thí nghiệm thực hành phải được chuẩn bị trước hai ngày.
- Bài kiểm tra từ 45 phút trở lên phải báo trước và có kế hoạch cho
học sinh ôn tập. Đề ra phải sát, đúng trọng tâm chuẩn kiến thức, phù hợp với
trình độ thực tế của học sinh. Đề ra và hướng dẫn chấm bài kiểm tra phải đ-
ược soạn cẩn thận trong giáo án.
- Cuối mỗi tiết lên lớp có phần rút kinh nghiệm để giúp học cho lần
soạn và lên lớp tiếp theo đạt kết quả tốt hơn.
15
- Giáo án được thực hiện theo các cách: Soạn trực tiếp bằng trên sổ cỡ
A4, soạn trên máy vi tính. Có thể soạn giáo án điện tử trên phần mềm
Powrpoint hoặc Violet, hoặc trên Word. In (giáo án soạn trên Powrpoint
hoặc Violet có thể in nhiều slide trên 1 trang, in 2 mặt), đóng thành tập để tổ
chuyên môn kiểm tra hàng tháng.
* Quản lí công tác giảng bài (dạy trên lớp):
- Thực hiện đủ thời gian quy định của Bộ GD&ĐT;
- Tổ chức và điều khiển học sinh học tập tích cực, chủ động, phù hợp
với nội dung của kiểu bài, với đối tượng, học sinh hứng thú học;
- Chữ viết, hình vẽ, lời nói rõ ràng, chuẩn mực;
- Thực hiện linh hoạt các khâu lên lớp, phân phối thời gian hợp lý ở
các phần;
- Kết hợp tốt các phương pháp trong hoạt động dạy và học;
- Dạy hết nội dung đã chuẩn bị (giáo án);
- Trước mỗi tiết học giáo viên phải kiểm tra số lượng, trực nhật, vệ

đủ để học sinh rút kinh nghiệm; chính xác theo biểu điểm từng câu, từng ý;
- Phần nhận xét thể hiện được lời khuyên, động viên khích lệ các em
nỗ lực vươn lên trong học tập;
- Các bài kiểm tra trắc nghiệm phải đáp ứng yêu cầu: học sinh ngồi
gần nhau cần khác nhau về thứ tự câu và đáp án. Tuyệt đối không để học
sinh quay cóp, gian lận trong khi làm bài kiểm tra;
- Kiểm tra vở ghi, vở bài tập để đánh giá được tinh thần thái độ học
tập của học sinh. (kiểm tra không lấy điểm, trừ chấm vở soạn văn, chấm bài
tập làm ở nhà);
Riêng kiểm tra miệng (tính trong một học kỳ):
- Các môn từ 3 tiết/tuần trở lên bảo đảm mỗi em ít nhất 1 lần kiểm tra
17
- Các môn 2 tiết/tuần: Mỗi lớp kiểm tra được ít nhất được 3/4 số học
sinh của lớp.
- Các môn 1 tiết/tuần: Mỗi lớp kiểm tra được ít nhất ½ số học sinh của lớp.
* Quản lí công tác vào điểm:
- Vào điểm đúng tiến độ theo quy định của phụ trách chuyên môn;
- Vào chính xác điểm của học sinh, khi vào sai sửa đúng quy định;
* Quản lí công tác ra vào lớp:
- Lên lớp dạy và kết thúc dạy đủ 45 phút theo quy định của Bộ GD&ĐT;
- Thực hiện đúng hiệu lệnh về thời điểm vào tiết, thời điểm kết thúc
tiết dạy theo quy định của Hiệu trưởng.
1.5. Các nội dung quản lý thực hiện quy chế chuyên môn
Biện pháp là yếu tố năng động, là sự vận dụng sáng tạo các nguyên lý,
các phương pháp quản lý của hiệu trưởng vào thực hiện các nội dung quản lý.
Vì vậy không có các quy định nào về các biện pháp quản lý của hiệu trưởng ở
trường THPT và không có biện pháp nào là vạn năng cả, tuy nhiên qua thực
tế chỉ đạo công tác chuyên môn và quản lý thực hiện quy chế chuyên môn
cũng như nghiên cứu công tác quản lý chuyên môn của một số hiệu trưởng có
thể nêu lên một số biện pháp quản lý quy chế chuyên môn sau:

1.5.2. Biện pháp quản lý việc giảng bài
Giảng bài trên lớp giữ vai trò quyết định chất lượng dạy học. Biện
pháp hiệu quả nhất để quản lý giờ giảng bài là phải xây dựng được các tiêu
chuẩn; tiêu chí của giờ giảng đối với giáo viên. Nội dung cơ bản của tiêu
chuẩn giờ giảng bài trên lớp là: bảo đảm cho học sinh nắm được kiến thức
cơ bản nhất của bài học, chính xác khoa học bộ môn, rèn luyện được một số
kĩ năng vận dụng kiến thức, tập dượt được nếp tư duy tích cực cho học sinh.
Qua bài dạy giáo dục tư tưởng tình cảm, đạo đức, thái độ bộ môn, phát triển
các năng lực trí tuệ của các em.
19
Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng có kế hoạch dự giờ giáo viên. Đảm
bảo trong năm học tất cả giáo viên đều được các thành viên của ban giám
hiệu dự giờ ít nhất một lần (không tính những giờ dự trong kỳ hội giảng
hoặc thi giáo viên giỏi của trường). Khi cần thiết để đánh giá giáo viên giỏi
hoặc giáo viên yếu thì phải dự nhiều giờ dạy của họ và chọn dự ở nhiều thời
điểm khác nhau, các lớp khác nhau và cùng một giáo viên có trình độ
chuyên môn được đánh giá từ khá trở lên của môn cần dự. Sau khi dự giờ,
nhất thiết phải có sự trao đổi với tổ trưởng chuyên môn và cùng tổ trưởng
chuyên môn, người cùng dự rút kinh nghiệm, nhận xét giờ dạy đối với giáo
viên được dự giờ.
Thời khóa biểu trong nhà trường có vai trò rất quan trọng và được
giáo viên đặc biệt quan tâm. Thời khóa biểu chính là lệnh của người hiệu
trưởng buộc mọi thành viên trong nhà trường phải thực hiện nghiêm túc, nó
có tác dụng duy trì nền nếp dạy học, điều khiển nhịp độ dạy và học trong
ngày, trong tuần, tạo bầu không khí sư phạm vừa trang nghiêm vừa sôi động
của một nhà trường. Chính vì vậy hiệu trưởng phải thực sự coi thời khoá
biểu là một yếu tố quan trọng trong quản lý việc thực hiện quy chế chuyên
môn của giáo viên ở trên lớp.
Hiệu trưởng yêu cầu giáo viên hướng dẫn học sinh phương pháp học
bài, phương pháp làm bài, chú ý tới phân loại đối tượng học sinh, tăng

cần phân công các phó hiệu trưởng, tổ trưởng, tổ phó tổ chuyên môn theo
dõi và tổng hợp tình hình hàng tháng, lập ra các mẫu báo cáo, thống kê để
thu thập nhanh, chính xác các thông tin phục vụ cho việc quản lý.
1.5.4. Biện pháp quản lý việc vào điểm
21
Hiệu trưởng cần có những quy định cụ thể cho việc vào điểm của giáo
viên hàng tuần, hàng tháng, tránh hiện tượng chồng chéo khi mượn sổ để
vào điểm, có thể đưa ra một số quy định như sau:
Bài kiểm tra thường xuyên trả sau 7 ngày, bài kiểm tra định kì trả sau
10 ngày. Các môn có tiết trả bài thực hiện theo phân phối của chương trình.
Kết quả học tập của học sinh được giáo viên bộ môn trực tiếp vào sổ
điểm chính hai lần trong tháng.
Học sinh nào không tham dự được kiểm tra theo các bạn trong lớp thì
giáo viên bố trí cho học sinh kiểm tra bù để lấy điểm vào sổ. Nghiêm cấm
việc cấy điểm cho học sinh.
1.5.5. Biện pháp quản lý việc nền nếp ra vào lớp
Triển khai đầy đủ các quy định về quản lý nền nếp, yêu cầu giáo viên
không vào chậm ra sớm. Không tự ý đổi giờ hoặc tự ý nhờ người dạy thay
(kể cả dạy thêm).
Sắp xếp thời khóa biểu khoa học, có sự hòa hợp giữa công việc lên
lớp của giáo viên với công việc gia đình. Quan tâm tới những giáo viên có
con nhỏ dưới 12 tháng để hạn chế tiết 1 và tiết 5.
1.6. Biện pháp quản lí việc thực hiện qui chế chuyên môn
1.6.1. Áp dụng các chức năng QL vào việc thực hiện QCCM
1.6.1.1. Lập kế hoạch kiểm tra đánh giá việc thực hiện QCCM
- Kế hoạch kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quy chế chuyên môn
được xây dựng dựa trên các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT,
tình hình đội ngũ, kết quả công tác của GV năm học trước.
- Kế hoạch kiểm tra được thực hiện xuyên suốt cho cả năm học, chi
tiết từng học kỳ, từng tháng, nội dung kiểm tra, thời điểm kiểm tra, thời gian

Lực lượng kiểm tra gồm HT, các PHT, các TT, TPCM, các nhóm
trưởng. Tuỳ theo nội dung hoặc tính chất của việc kiểm tra và sự phân công
23
của Hiệu trưởng mà lực lượng này có thể kiểm tra trực tiếp, gián tiếp, độc
lập hay phối hợp với nhau để cùng kiểm tra một nội dung.
Trách nhiệm trong công tác kiểm tra GV thực hiện QCCM trong nhà
trường thông thường được phân công như sau:
- Hiệu trưởng
+ Lập kế hoạch chung về công tác kiểm tra.
+ Lập kế hoạch chi tiết về kiểm tra đột xuất và định kỳ với 1/3 số GV
trong trường.
+ Duyệt kế hoạch chi tiết kiểm tra đồng loạt GV ở từng nội dung.
+ Trực tiếp hoặc phối hợp với lực lượng được ủy quyền tiến hành
kiểm tra.
+ Tổ chức rút kinh nghiệm với GV được kiểm tra.
+ Triển khai, đôn đốc, kiểm tra hoạt động của đội ngũ ủy quyền.
+ Tập hợp hồ sơ của các thành viên ủy quyền để tiến hành sơ kết hoặc
tổng kết
+ Lập hồ sơ lưu trữ
- Phó Hiệu trưởng CM:
+ Kết hợp cùng Hiệu trưởng lập kế hoạch chung về công tác kiểm tra.
+ Lập kế hoạch chi tiết kế hoạch kiểm tra đồng loạt để trình Hiệu
trưởng duyệt.
+ Thiết lập các biểu mẫu giấy tờ phục vụ cho công tác kiểm tra.
+ Tiến hành kiểm tra GV theo sự phân công của Hiệu trưởng.
+ Tham dự các buổi rút kinh nghiệm của các thành viên ủy quyền với
các GV được kiểm tra.
- Phó Hiệu trưởng khác:
+ Phối hợp với các thành viên ủy quyền tham gia kiểm tra theo kế
hoạch được Hiệu trưởng phân công.

Trích đoạn Về việc CBQL kiểm tra GV thực hiện quy chế vào điểm: Từ Sở Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng các biện pháp Khá: nắm vững chương trình và yêu cầu của môn học, bài học, làm Đánh giá nền nếp ra vào lớp:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status