Chính sách tiền tệ quốc gia - Pdf 24

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng I
Tổng quan về chính sách tiền tệ quốc gia
1.1 . Khái niệm và đặc trng của chính sách tiện tệ quốc gia
1.1.1. Khái niệm
Chính sách tiền tệ là chính sách kinh tế vĩ mô mà trong đó Ngân hàng
Trung Ương (NHTƯ) sử dụng các công cụ của mình để điều tiết và kiểm soát
khối lợng tiền trong lu thông nhằm đảm bảo sự ổn định giá trị tiền tệ và thúc
đẩy tăng trởng kinh tế , đảm bảo công ăn việc làm .
Cũng theo điều 2, Luật NHNN Việt Nam quy định : Chính sách tiền tệ
quốc gia là một bộ phận của chính sách kinh tế tài chính của Nhà nớc nhằm
ổn định giá trị đồng tiền , kiềm chế lạm phát , góp phần thúc đẩy phát triển
kinh tế xã hội , đảm bảo quốc phòng , an ninh và nâng cao đời sống nhân dân
. Nó là trọng tâm hoạt động của NHTƯ . Ngày nay , vai trò đó của chính
sách tiền tệ ngày càng trở nên quan trọng , không ít quốc gia đã xác định
mục tiêu hoạt động của NHTƯ cũng là mục tiêu của chính sách tiền tệ .
Chính sách tiền tệ có thể đợc quyết định bởi chính phủ nếu NHTƯ trực
thuộc chính phủ hoặc có thể đợc thực hiện bởi NHTƯ nếu nó độc lập với
chính phủ.
1.1.2. Đặc trng : từ phần khái niệm trên có thể rút ra những đặc trng cơ bản
sau :
- Nó là một bộ phận hữu cơ cấu thành chính sách tài chính quốc gia .
Chính sách tài chính quốc gia bao gồm : chính sách tiền tệ và chính sách tài
khoá , mỗi chính sách đều có một vị trí và vai trò riêng , song chính sách tiền
tệ luôn đợc coi là trung tâm .
- Chính sách tiền tệ là công cụ thuộc tầm vĩ mô . Trong việc cố gắng
thực hiện các mục tiêu vĩ mô , Chính phủ cần phải sử dụng các công cụ kinh
tế vĩ mô , trong đó chính sách tiền tệ cũng là một trong số đó bởi nó làm thay
đổi lợng tiền cung ứng cho nền kinh tế ,từ đó tác động đến lãi suất và do đó ,
ảnh hởng đến đầu t .
1

) , làm sản lợng tăng lên (từ
Y
1
Y
2
) với sự gia tăng của mức giá chung từ P
1
P
2
(hình c ). Các mức
giá và sản lợng tăng lên làm cho nhu cầu tiền tệ tăng lên tơng ứng với sự biến
động ban đâù của mức cung tiền tệ .
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
i MS
1
MS
2
i
i
1
i
1
i
2
i
2
MD I
Lợng tiền I
1

Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3.1 Vị trí
Chính sách tiền tệ là một trong những công cụ quản lý kinh tế vĩ mô
quan trọng nhất của Nhà nớc , bên cạnh các chính sách khác nh : chính sách
tài khoá , chính sách phân phối thu nhập , chính sách kinh tế đối ngoại. . .
NHTƯ sử dụng chính sách tiền tệ nhằm gây ra sự mở rộng hay thu hẹp
lợng tiền cung ứng để ổn định giá trị đồng nội tệ , đa sản lợng và việc làm
của một quốc gia đến mức mong muốn .
Chính sách tiền tệ mở rộng nhằm tăng lợng tiền cung ứng , khuyến
khích đầu t , mở rông sản xuất kinh doanh và tạo việc làm . Trong trờng hợp
này , chính sách tiền tệ nhằm chống suy thoái kinh tế , chống thất nghiệp .
Chính sách tiền tệ thu hẹp nhằm giảm lợng tiền cung ứng , hạn chế
đầu t , kìm hãm sự phát triển quá đà của nền kinh tế . Trong trờng hợp này
thì chính sách tiền tệ nhằm chống lạm phát .
1.3.2. Nhiệm vụ
Chính sách tiền tệ , một mặt cung cấp đầy đủ phơng tiện thanh toán
cho nền kinh tế ( lợng tiền cung ứng ) , mặt khác phải giữ ổn định giá trị
đồng nội tệ . Để thực hiện điều đó , thông thờng các quốc gia giao việc xây
dựng và thực hiện chính sách tiền tệ cho NHTƯ . Song , một số quốc gia ,
việc xây dựng chính sách tiền tệ có thể giao cho cơ quan khác nhng việc thực
hiện nó vẫn phải do NHTƯ đảm nhiệm .
1.4. Nội dung cơ bản của chính sách tiền tệ
Về thực chất , nó điều chỉnh mối quan hệ giữa tổng cung và tổng cầu
tiền tệ , giữa tiền và hàng trên bốn lĩnh vực quan trong nhất : kiểm soát lợng
tiền cung ứng , kiểm soát hoạt động tín dụng trong nền kinh tế , kiểm soát
ngoại hối , kiểm soát việc tạm ứng cho NHNN .
1.4.1.Kiểm soát cung ứng tiền và điều hoà lu thông tiền tệ
Khối lợng tiền cung ứng trong một thời kỳ nhất định phải cân đối với
mức tăng tổng sản phẩm quốc dân danh nghĩa và vòng quay tiền tệ trong thời
kỳ đó . Tuy nhiên , điều quan trọng là NHTƯ phải theo dõi các diễn biến của

Khi thiếu hụt ngân sách thì cần phải có khoản thu để bù đắp thiếu hụt ,
có thể bằng việc tăng thuế , nâng câo năng lực thuế hay áp dụng thuế mới có
hiệu quả ( việc tăng thuế chỉ có giới hạn ) . Ngoài ra , Chính phủ còn sử
dụng giải pháp phát hành trái phiéu ( có nghĩa là tăng đi vay để bù đắp chi
tiêu, để trả nợ cho bù đắp chi tiêu thì Nhà nớc tiếp tục phát hành đợt mới .
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Việc phát hành trái phiếu chính phủ đa vào lu thông làm quan hệ dân c - Nhà
nớc gần gũi hơn , tận dụng đợc nguồn lực nhàn rỗi với chi phí cơ hội thấp
nhất . Đây là con đờng tối u để bù đắp cho Ngân sách Nhà nớc ) và phát hành
tiền ( là con đờng giản tiện nhất nhng dễ dẫn đến lạm phát , nh vậy nó có chi
phí cơ hội cao nhất . Khi xã hội đã phát triển thì không nên dùng biện pháp
này để tránh lạm phát ) .
1.5.Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả của chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ là một trong những chính sách kinh tế vĩ mô quan
trọng trong quá trình điều hành các hoạt động của nền kinh tế , thực hiện nó
có tác dụng to lớn trong việc kìm chế , đẩy lùi lạm phát , ổn định tiền tệ ,
góp phần tăng trởng kinh tế và giải quyết vấn đề công ăn việc làm .
Hiệu quả của chính sách tiền tệ đợc đo lờng bằng mức độ ảnh hởng của
sự biến động của lởng tiền cung ứng đến giá cả và tổng sản lợng . Nh vậy ,
khi nghiên cứu về các yếu tố ảnh hởng đến hiệu quả của chính sách tiền tệ
chính là nghiên cứu các nhân tố ảnh hởng đến mối quan hệ giữa sự thay đổi
lợng tiền cung ứng và tổng sản lợng , giá cả . Đó là các nhân tố sau :
1.5.1. Mức độ nhạy cảm của tổng cầu AD đối với lãi suất
Nó bao gồm mức độ nhạy cảm của mức cầu tiền tệ đối với lãi suất và
mức độ nhạy cảm của mức cầu đầu t với lãi suất . Một mức cầu tiền tệ ít nhạy
cảm với lãi suất và mức cầu đầu t có nhạy cảm cao đối với lãi suất sẽ làm cho
chính sách tiền tệ có hiệu quả . Trong trờng hợp này , chỉ cần một sự thay đổi
nhỏ trong tổng lợng tiền cung ứng có thể dẫn đến một sự biến động lớn của
tổng cầu .

1.5.4. Sự mâu thuẫn giữa các mục tiêu của chính sách
Các mục tiêu là mâu thuẫn khi chọn một mục tiêu u tiên trong ngắn
hạn để thực hiện thì việc thực hiện mục tiêu dài hạn của chính sách tiền tệ trở
nên khó khăn .
1.5.5. Mâu thuẫn giữa các nhà làm chính sách
Các nhà làm chính sách có thể mâu thuẫn với nhau trong việc thực
hiện lựa chọn mục tiêu , đặc biệt là giữa chính sách tiền tệ và chính sách tài
khoá (thông thờng phải phối hợp giữa hai chính sách đó thì khả năng tác
động đến tổng cầu của nền kinh tế mới có hiệu quả ) .Chính sách tiền tệ th-
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
ờng theo đuổi mục tiêu ổn định trong khi chính sách tài khoá theo đuổi mục
tiêu tăng trởng kinh tế .
Chơng II
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia
Đối với các nớc trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng thì tăng
trởng và phát triển kinh tế luôn là mục tiêu quốc gia . Trong điều kiện hiện
nay của nớc ta là một nớc còn nghèo nàn và lạc hậu , nền kinh tế đang
chuyển đổi , thị trờng tài chính ngân hàng còn sơ khai kém phát triển , hệ
thống NHTM còn hoạt động khá bao cấp , yếu kém và dễ đổ vỡ (do vốn tự có
thấp , tính sinh lời thấp , rủi ro cao , nợ quá nhiều, trình độ quản lý yếu
kém ...) và trong điều kiện hội nhập quốc tế hiện nay , chính sách tiền tệ cần
đảm bảo các mục tiêu đề ra nh kiểm soát lạm phát , ổn định giá trị đồng tiền ,
tạo công ăn việc làm và góp phần thúc đẩy tăng trởng kinh tế ; bên cạnh đó
còn có các mục tiêu trung gian khác .
2.1. Kiểm soát lạm phát , ổn định giá trị đồng bản tệ
Các nhà kinh tế học cho rằng : lạm phát luôn là căn bệnh kinh niên của
nền sản xuất hàng hoá , đặc biệt là nền sản xuất hàng hoá phát triển cao ( nền

cả hai mặt đối nội và đối ngoại , mà hai mặt này có mối liên hệ mật thiết với
nhau.
ổn định giá trị đối ngoại của đồng tiền phải trên cơ sở cân bằng cán
cân thanh toán quốc tế và ổn định tỷ giá hối đoái . Sự biến động của tỷ giá sẽ
tác động đến hoạt động của nền kinh tế , đặc biệt là hoạt động xuất nhập
khẩu . Một tỷ giá hối đoái quá thấp sẽ khuyến khích nhập khẩu ,hạn chế xuất
khẩu ; nh vậy có nghĩa là dự trữ ngoại hối giảm , không kích thích sản xuất
trong nớc . Ngợc lại , tỷ giá quá cao sẽ hạn chế nhập khẩu , khuyến khích
xuất khẩu ; có nghĩa là dự trữ ngoại hối có xu hớng tăng lên , và gây khó
khăn cho những doanh nghiệp mà việc sản xuất chủ yếu dựa vào nguồn
nguyên liệu nhập khẩu máy móc thiết bị và những doanh nghiệp có ý định
nhập khẩu máy móc thiết bị Tuy nhiên ở đây muốn nói tới tỷ giá hối đoái
thả nổi , là mức tỷ giá đợc hình thành theo quy luật cung cầu trên thị trờng
ngoại hối , NHTƯ không thể ấn định đợc mà chỉ thông qua việc điều hành
chính sách tiền tệ để kiểm soát nó. Nh vậy , NHTƯ sẽ tham gia mua hoặc
bán ngoại tệ trên thị trờng ngoại hối . Tóm lại , muốn ổn định đồng tiền và
phát triển kinh tế xã hội cần phải ổn định giá cả trong nớc và ổn định tỷ
giá hối đoái ( chứ không phải cố định tỷ giá hối đoái).
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Kiểm soát lạm phát và ổn định giá trị đồng tiền phải đi đôi với nhau .
Thông thờng , lạm phát đợc kiểm soát ở mức vừa đủ ( một con số mỗi năm )
và chống lạm phát phi mã ( hai con số mỗi năm ) và siêu lạm phát ( trên hai
con số mỗi năm ).
Hiện nay , lạm phát đối với nền kinh tế Việt Nam dờng nh đã đợc đẩy
lùi vào quá khứ . Trong gần 2 năm 1999 và 2000 , chỉ số CPI giảm liên tục
Để đạt đợc mục tiêu ổn định lạm phát ở mức thấp , trong những năm
qua , Ngân hàng Nhà nớc ( NHNN ) đã thực hiện việc điều hành chính sách
tiền tệ theo mục tiêu lạm phát . Đây cũng là cách điều hành phù hợp nhằm
đạt đợc mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền Việt Nam góp phần tăng trởng kinh

2.3. Tăng trởng kinh tế .
Nh ta đã nói , tăng trởng kinh tế là một mục tiêu mà bất cứ quốc gia
nào cũng muốn đạt đợc . Nó luôn gắn liền với mục tiêu việc làm cao . Việc
Chính phủ thực thi các chính sách kinh tế , trong đó chính sách tiền tệ , cũng
nhằm đạt dợc mục tiêu đó . Với chính sách tiền tệ cũng phải đảm bảo tăng tr-
ởng kinh tế , nghĩa là đảm bảo sự tăng trởng của GDP thực tế .
Thông qua chính sách tiền tệ có thể tác động đến mục tiêu này đồng
thời với mục tiêu đảm bảo công ăn việc làm cao .Với chính sách tiền tệ mở
rộng làm cung ứng tiền tệ tăng lên trong ngắn hạn lãi suất tín dụng giảm sẽ
khuyến khích đầu t mở rộng sản suất kinh doanh , làm tăng trởng kinh tế
( làm tăng sản lợng thực tế) . Ngợc lại , với chính sách tiền tệ thu hẹp làm
cung tiền tệ giảm , lãi suất tín dụng trong ngắn hạn tăng sẽ hạn chế đầu t và
thu hẹp hoạt động sản suất kinh doanh làm sản lợng giảm , tăng trởng kinh tế
chậm lại .
Khuyến khích tăng trởng kinh tế bằng cách trực tiếp khuyến khích các
hãng đầu t hoặc nhân dân tiết kiệm để các nhà đầu t có thêm vốn đa vào đầu
t .
2.4. Mối quan hệ giữa các mục tiêu trên .
Các mục tiêu trên của chính sách tiền tệ có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau ,hỗ trợ và thúc đẩy lẫn nhau .Từ đó , khi thực hiện chính sách tền tệ
không thể tách rời các mục tiêu ra để giải quyết một cách độc lập ,không
tuyệt đối hoá một mục tiêu nào . Tuy nhiên , có nơi có lúc rong thời gian
ngắn có thể diễn ra sự mâu thuẫn giữa các mục tiêu , thậm chí triệt tiêu lẫn
nhau . Biểu hiện rõ nhất là giữa tỷ lệ lạm phát và tỷ lệ thất nghiệp (tức là sự
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mâu thuẫn giữa hai mục tiêu : kiểm soát lạm phát và tạo việc làm cao) .Việc
giảm tỷ lệ lạm phát đồng nghĩa với việc thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng
và sự tăng giá .Bên cạnh đó ,mục tiêu công ăn việc làm cũng mâu thuẫn với
mục tiêu ổn định gía .Thất nghiệp và tăng trởng không có mâu thuẫn cả trong

tiêu trung gian . Đó phải là các chỉ tiêu có thể đo lờng đợc , NHTƯ có thể
kiểm soát đợc và có mối liên hệ chặt chẽ với các mục tiêu cuối cùng . Có 2
chỉ tiêu thoả mãn đợc điều kiện trên đó là chỉ tiêu tổng luợng tiền cung ứng
và mức lãi suất thị trờng.
2.5.1 .Chỉ tiêu tổng lợng tiền cung ứng.
Nó là tổng các phơng tiện tiền tệ trong lu thông , bao gồm tiền mặt và
tiền gửi không kỳ hạn tại các NHTM . Có các khối tiền trong lu thông nh
sau:
M
1
: gồm tiền mặt lu thông ngoài hệ thống ngân hàng và tiền gửi không
kỳ hạn tại ngân hàng.
M
2
: gồm M
1
cộng với các khoản tiền gửi tiết kiệm , tiền gửi không kỳ
hạn tại ngân hàng và kỳ phiếu , trái phiếu do NH phát hành.
M
3
: gồm M
2
cộng với các khoản tiền gửi tại các định chế tài chính
khác.
Khối tiền tệ L: bao gồm M
3
và các giấy tờ có giá trong thanh
toán.Trong quá trình cung ứng tiền tệ có bốn tác nhân tham gia , đó là
NHTƯ, các NHTM,những ngời gửi tiền và những ngời vay tiền từ các ngân
hàng trong đó , NHTƯ là cơ quan chính phủ có chức năng bao quát hệ thống

vay.Nó đợc tính bằng việc lấy số tiền lãi chia cho tổng số vốn vay.Đây là
cách tính đơn giản chỉ dung cho các khoản tin dụng ngắn hạn.
Với các khoản tín dụng dài hạn thì dùng lãi suất kép.Đó là lãi suất áp dụng
trong trờng hợp hết mỗi kỳ hạn của lãi suất,lãi đơn trong kỳ đợc gộp vào
vốn để tính lãi cho kỳ tiếp theo.
- Với những khoản tín dụng mà việc trả vốn và lãi theo định kỳ hoặc
trả một khoản cố định theo định kỳ,ngời ta áp dụng lãi suất hoàn vốn.Đây là
lãi suất làm cân bằng giá trị hiện tại của tiền thanh toán nhận đợc từ một
khoản
tín dụng với giá trị hôm nay của khoản tín dụng dó .
Theo các hình thức tín dụng thì lãi suất dợc chia thành bốn loại
Đó là:
- Lãi suất tín dụng thơng mại : áp dụng khi các doanh nghiệp cho
vaydới hình thức mua bán chịu .
15

Trích đoạn Chính sách tiền tệ trong nền kinh tế mở :
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status