SKKN nm hc 2010 - 2011 GV: Nguyn Mnh Cng - THPT s 1 Vn Bn tnh Lo Cai
ngành giáo dục đã tiến hành đổi mới phơng pháp giáo dục dạy học theo hớng
phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác của ngời học.
Trong các phơng pháp dạy học theo hớng tích cực bản thân tôi đã áp
dụng trong quá trình giảng dạy và nhận thấy phơng pháp dạy học thảo luận
nhóm là phơng pháp tơng đối phù hợp với tình hình thực tế giảng dạy của bộ
môn trong nhà trờng. Chính vị vậy bản thân tôi dã chọn đề tài sáng kiến kinh
nghiệm ứng dụng phơng pháp dạy học thảo luận nhóm vào giảng dạy Sinh học
10 cơ bản tại trờng phổ thông.
2. Tình hình nghiên cứu.
Với đề tài nghiên cứu về đổi mới phơng pháp dạy học đã có rất nhiều nhà
khoa học, nhà s phạm nghiên cứu nh TS. Nguyễn Phúc Chỉnh, TS. Nguyễn
Văn Hồng - Giảng viên khoa Sinh-KTNN trờng Đại học s phạm Thái Nguyên.
PGS-TS Đặng Thành Hng- Viên chiến lợc và chơng trình giáo dục Các đề
tài nghiên cứu trên chủ yếu xây dựng cơ sở lý luận của phơng pháp dạy học, để
áp dụng vào giảng dạy tại đơn giáo viên cần ứng dụng một cách linh hoạt, phù
hợp với đối tợng học sinh, với điều kiện của đơn vị. Vì vậy bản thân tôi đã chọn
đề tài nghiên cứu và đa ra những kinh nghiệm của bản thân về việc áp dụng
phơng pháp dỵ học thảo luận nhóm với đối tợng học sinh trờng THPT số 1
Văn Bàn.
3. Mục đích v nhiệm vụ của sáng kiến.
3.1 Mục đích nghiên cứu.
- Đánh giá đợc hiệu quả của việc sử dụng phơng pháp dạy học thảo luận
nhóm vào giảng dạy môn Sinh học tại trờng THPT.
- Đa ra những ý kiến đánh giá của bản thân về hiệu quả áp dụng phơng
pháp thảo luận nhóm vào dạy học sinh học tại trờng THPT.
SKKN nm hc 2010 - 2011 GV: Nguyn Mnh Cng - THPT s 1 Vn Bn tnh Lo Cai
3.2 Nhiệm vụ của đề ti.
- Nêu lên đợc cách thức, phơng pháp tổ chức dạy học theo phơng pháp
thảo luận nhóm trong nhà trờng phổ thông.
- Thiết kế, tổ chức giờ dạy theo phơng pháp thảo luận nhóm, đánh giá kết
quả thu đợc của việc áp dụng phơng pháp dạy học thảo luận nhóm trong quá
trình giảng dạy tại đơn vị.
4. Đối tợng v phạm vi nghiên cứu.
4.1 Đối tợng nghiên cứu.
Học sinh thuộc lớp 10 trờng THPT số 1 Văn Bàn, học môn Sinh học theo
chơng trình sách giáo khoa chuẩn. Đối tợng học sinh đợc lựa chọn có trình độ
nhận thức khác nhau. 40 học sinh thuộc lớp 10A2 có trình độ nhận thức khá và
trung bình khá, 40 học sinh thuộc lớp 10A5 có trình độ nhận thức trung bình và
yếu.
4.2 Phạm vi nguyên cứu.
chủ động sáng tạo trong hoạt động nhận thức của học sinh, tạo điều kiện để mọi
ngời cùng tham gia chia sẻ kinh nghiệm, học hỏi lẫn nhau, chuẩn bị cho phân
công lao động trong cộng đồng.
2. ý nghĩa của phơng pháp thảo luận.
- Giúp học sinh mở rộng, đào sâu thêm những vấn đề học tập trên cơ sở nhìn
nhận chúng một cách có suy nghĩ, phân tích chúng có lý lẽ, có dẫn chứng minh
hoạ, phát triển đợc óc t duy khoa học.
- Giúp học sinh phát triển kĩ năng nói, giao tiếp, tranh luận, bồi dỡng các
phơng pháp nghiên cứu một cách vừa sức.
- Thông qua thảo luận có thể thay đổi quan điểm của các nhân nhờ cách lập
luận lôgíc trên cơ sở các sự kiện, thông tin của các học sinh khác trong nhóm,
trong lớp.
- Đối với giáo viên quá trình thảo luận sẽ tạo ra mối quan hệ hai chiều giữa
giáo viên và học sinh, giúp cho giáo viên nắm đợc hiệu quả giáo dục về các mặt
nhận thức, thái độ, quan điểm, xu hớng hành vi của học sinh.
- Tuy nhiên phơng pháp thảo luận nhóm cần có ngời lãnh đạo tài năng, có
thể mất nhiều thời gian và sự hoạt động của học sinh không đồng đều.
3. Hớng dẫn thực hiện phơng pháp thảo luận trong dạy học sinh học.
Để thảo luận đạt kết quả tốt, giáo viên cần quan tâm đến các khâu:
- Chuẩn bị thảo luận.
- Tiến hành thảo luận.
- Tổng kết thảo luận.
a. Chuẩn bị nội dung thảo luận.
- Vấn đề thứ nhất: GV cần chọn đề tài thích hợn để học sinh thảo luận. Những
bài cho học sinh thảo luận là những bài không khó về mặt nội dung nhng đợc
nhiều ngời quan tâm. có nhiều cách giải quyết khác nhau. Nhất thiết không nên
chọn những vấn đề mà cách giải quyết đã rõ.
SKKN nm hc 2010 - 2011 GV: Nguyn Mnh Cng - THPT s 1 Vn Bn tnh Lo Cai
- Vấn đề thứ hai: Khi chọn đề tài thảo luận cần nghiên cứu xem học sinh biết
gì, cảm thấy gì, sẽ suy nghĩ gì về chủ đề sẽ nêu ra.
- Khi đã chọn đợc vấn đề thảo luận đúng yêu cầu, giáo viên cần báo cho học
sinh chuẩn bị, ý kiến phát biểu của học sinh phải ghi ra giấy.
b, Tiến hnh thảo luận.
- Ngời hỡng dẫn có thể là giáo viên hay học sinh ( thông thờng là giáo
viên).
- Trong thảo luận gồm các bớc sau:
+ Mở đầu thảo luận: Thông báo chủ đề thảo luận, quy trình tảo luận và thủ
tục thảo luận.
+ Hớng dẫn thảo luận: Phụ thuộc vào mối quan hệ giữa giáo viên và học
sinh, điều kiện cơ sở vật chất của nhà trờng và chủ đề thảo luận. Giáo viên cần
chú ý tới sự tham gia của mỗi có nhân học sinh, giáo viên phải chú ý lắng nghe
những điều hoc sinh nói để hiểu học định nói gì. Giáo viên cũng cần phải biết kết
thúc thảo luận khi phần lớn học sinh đã trao đổi ý kiến.
SKKN nm hc 2010 - 2011 GV: Nguyn Mnh Cng - THPT s 1 Vn Bn tnh Lo Cai
Ii.ứng dụng dạy học thảo luận nhóm vo thiết kế phiếu
học tập trong dạy học sinh học 10.
Thiết kế phiếu học tập cho hoạt động dạy học thảo luận để dạy bài số 3 đến
bài số 6 SGK sinh học 10.
Do trình độ nhận thức của học sinh ở các lớp là không đồng đều nhau, do đó
trong quá trình giảng dạy giáo viên cần lu ý: Cách thiết kế phiếu học tập cho
hoạt động thảo luận nhóm phù hợp với đối tợng học sinh. Để bài giảng thu đợc
kết quả cao nhất. Sau đây tôi xin đa ra một số mẫu phiếu thảo luận trong dạy
học chơng I phần II sinh học tế bào - sinh học 10 cơ bản cho hai đối tợng học
sinh trung bình( Tb) - yếu và trung bình khá - khá.
1. Thiết kế phiếu học tập cho bi số 3- Các nguyên tố hóa học.
- Nêu cấu tạo chung của cacbonhiđrat?
- Thế nào là đờng đơn? đơng đôi? đờng đa?
b. Phiếu thảo luận nhóm cho học sinh Tb khá - khá:
Đọc sách giáo khoa và hoàn thiện bảng sau: SKKN nm hc 2010 - 2011 GV: Nguyn Mnh Cng - THPT s 1 Vn Bn tnh Lo Cai
dung
Đờng
Đặc điểm
Số lợng đơn phân Chức năng
Đơn
Đôi
Phôtpholipit Stêrôit Sắc tố và
Vitamin
Đọc sách giáo khoa và hoàn thiện phiếu học tập sau:
1. ADN cấu tạo theo nguyên tắc (1) Mỗi đơn phân là một (2)Mỗi nuclêôtit
có cấu tạo gồm 3 phần là: .(3) , (4). và .(5) Bazơ nitrơ gồm 4 loại A, T,
G, X, các nuclêôtit chỉ khác nhau về (6) Các nuclêôtit liên kết với nhau tạo thành
chuỗi.(7).
2. Phân tử ADN gồm mấy chuỗi? Liên kết bổ xung thể hiện nh thế nào?
c.
Phiếu thảo luận nhóm cho học sinh Tb khá- khá:
1. Quan sát hình 6.1 SGK hãy mô tả cấu trúc của phân tử ADN?
2. Đọc sách giáo khoa và hoàn thiện bảng sau:
Axit nuclêic
ADN ARN
Nội dung
Số mạch, đặc điểm
mạch.
Thành phần của một
đơn phân.
SKKN nm hc 2010 - 2011 GV: Nguyn Mnh Cng - THPT s 1 Vn Bn tnh Lo Cai
Giáo án ứng dụng.
Tiết số 4
Ngày soạn:
Ngày dạy: .
Bi số 4
Cacbonhiđrat v lipit
I, Mục tiêu:
Sau khi học song bài này học sinh phải.
1, Kiến thức.
- Nắm đợc cấu trúc hóa học, chức năng, vai trò sinh học của Cacbonhiđrat.
- Giải thích đợc một số hiện tợng có liên quan đến hàm lơng đờng trong cơ
thể.
- Nắm đợc cấu trúc hóa học, chức năng và vai trò sinh học của một số loại Lipit
trong tế bào.
- Giải thích đợc một số bệnh có liên quan đến hàm lợng Lipit.
Đơn
Đôi
Đa
SKKN nm hc 2010 - 2011 GV: Nguyn Mnh Cng - THPT s 1 Vn Bn tnh Lo Cai
Cấu tạo Chức năng
Loại lipit
. .
.
.
.
.
Mỡ
. .
.
.
.
.
Photpholipit
. .
Stêrôit
.
.
.
.. .
Sắc tố và
Vitamin
.
Nội dung bi day:
SKKN nm hc 2010 - 2011 GV: Nguyn Mnh Cng - THPT s 1 Vn Bn tnh Lo Cai
- Cấu tạo : Là hợp chất hữu cơ đợc cấu
tạo chủ yếu từ 3 nguyên tố C, H, O.
- Đờng gồm các loại nào?
- Bao gồm: Đơng đơn, đờng đôi,
đờng đa.
HS: Đọc SGK trả lời các câu hỏi.
GV: Chia lớp thành 6 nhóm nhỏ tiến
hành hoạt động thảo luận nhóm, yêu
cầu các nhóm học sinh đọc SGK hoàn
thành phiếu học tập số 1:
a. Đờng đơn.
- Trong phân tử có tử 3 7 C. Có cấu tạo
mạch thẳng hoặc mạch vòng.
- Ví dụ: Glucôz, Fructôz.
GV: yêu cầu học sinh chẩn bị trong 10
phút.
b. Đờng đôi.
- Do hai phân tử đờng đơn liên kết lại
với nhau.
HS: Nhận nhiệm vụ từ giáo viên, ổn
định nhóm, phân công nhiệm vụ các
thành viên trong nhóm. Nhóm trởng
điều hành nhóm thảo luận và thống
nhất nội dung thảo luận của nhóm.
- Ví dụ: Glucôz liên kết với Fructôz tạo
thành đờng Saccarôz.
c. Đờng đa
Gv : Quan sát quá trình thực hiện của
các nhóm, yêu cầu đại diện học sinh ở
Sau khi học song học sinh phải.
- Nắm đợc cấu trúc hóa học, chức năng và vai trò sinh học của một số loại Lipit
trong tế bào.
- Giải thích đợc một số bệnh có liên quan đến hàm lợng Lipit trong cơ thể.
Nội dung bi day:
SKKN nm hc 2010 - 2011 GV: Nguyn Mnh Cng - THPT s 1 Vn Bn tnh Lo Cai
II. lipit.
GV: Đặt câu hỏi.
- Lipit có cấu tạo nh thế nào?.
- Lipit là hợp chất hữu cơ không tan
trong nớc mà chỉ tan trong dung môi
hữu cơ.
- Lipit đợc chia thành những loại nào?
HS: Vận dụng kiến thức trả lời câu hỏi.
GV: Kết luận.
- Lipit bao gồm lipit đơn giản (Mỡ, dầu,
sáp) và lipit phức tạp (Phôtpholipit,
Stêrôit).
GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK, độc
lập làm việc hoàn thành phiếu học tập số
2:
1. Lipit đơn giản:
GV: Yêu cầu học sinh chẩn bị trong 7
phút.
- Lipit đơn giản là este của rợu và axit
béo:
HS: Đọc SGK, vận dụng kiến thức
hoàn thiện phiếu học tập.
- Lipit đơn giản báo gồm: Mỡ, dầu, sáp
- Lipit thực vật gọi là dầu chứa axit béo
không no, lipit động vật gọi là mỡ chứa
axit báo no.
GV: Yêu cầu từng học sinh trình bày
kết quả, các học sinh còn lại nhận xét và
bổ sung ý kiến:
GV: Đặt câu hỏi.
Nêu chức năng chung của lipit?
HS: Dựa vào chức năng của từng loại
lipit trong phiếu học tập và rút ra chức
năng chung của lipit.
GV: Đặt câu hỏi củng cố.
Tại sao ngời cao tuổi ăn nhiều mỡ
động vật thờng bị sơ vữa thành mạch?
HS: Dựa vào sự khác nhau cấu tạo lipit
động vật với thực vật trả lời câu hỏi. SKKN nm hc 2010 - 2011 GV: Nguyn Mnh Cng - THPT s 1 Vn Bn tnh Lo Cai
Củng cố: 5 phút.
GV: Hệ thống lại kiến thức về cấu tạo và chức năng của cacbonhyđrat và lipit.
Đặt câu hỏi củng cố:
- Tại sao khi đang đói ăn một ít đờng lại không có cảm giác đói nữa?
- Tại sao ngời cao tuổi ăn nhiều mỡ động vật thờng bị sơ vữa thành mạch?
HS: Vận dụng các kiến thức trong bài trả lời các câu hỏi.
GV: Căn dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị nội dung bài số 5. Phần III.
Kết luận.
Trong quá trình giảng dạy tôi nhận thấy khi áp dụng hoạt động thảo luận nhóm
đối với học sinh. Nếu nội dung thảo luận đa ra phù hợp với học học sinh thì các em
sẽ tích cực thảo luận hơn, tăng tính chủ động của các em trong qúa trình lĩnh hội trí
thức. Còn khi nội dung thảo luận quá khó thì học sinh sẽ chán nản, tỏ ra bi quan,
không tích cực tham gia thảo luận, do đó sẽ ảnh hởng đến việc lĩnh hội kiến thức của
các em. Còn khi kiến thức thảo luận quá rễ các em sẽ tỏ ra chủ quan từ đó sẽ làm giảm
hứng thú tiếp thu bài của các em và cũng sẽ ảnh hởng đến kết quả lĩnh hội kiến thức
Qua bảng 1 và 2 nhận thấy ở các đối tợng học sinh khác nhau, đề tài đều có
kết quả chuyển biến tích cực về chất lợng.
SKKN nm hc 2010 - 2011 GV: Nguyn Mnh Cng - THPT s 1 Vn Bn tnh Lo Cai
thầy cô.
Xin trân thành cảm ơn!
Ngời viết đề ti
Nguyễn Mạnh Cờng
Phần IV.
Ti liệu tham khảo.
1. Sách giáo khoa sinh học 10 Chuẩn : Nhà xuất bản giáo dục.
2. Sách giáo khoa sinh học 10 Nâng cao: Nhà xuất bản giáo dục.
3. Sách giáo Viên sinh học 10 Chuẩn : Nhà xuất bản giáo dục.
4. Sách giáo viên sinh học 10 Nâng cao: Nhà xuất bản giáo dục.
5. Giáo án mẫu sinh học 10: Nhà xuất bản giáo dục.
6. Hớng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Sinh học 10- Nhà xuất bản
giáo dục Việt Nam.
7. Phơng pháp dạy học sinh học trong nhà trờng phổ thông: Tác giả: TS:
Nguyễn Văn Hồng, Thạc sĩ: Nguyễn Thu Hằng - ĐHSP Thái nguyên.
SKKN nm hc 2010 - 2011 GV: Nguyn Mnh Cng - THPT s 1 Vn Bn tnh Lo Cai
Đánh giá đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Xác nhận của tổ chuyên môn Xác nhận của hiệu trởng