Vị trí của chính sách tiền tệ - Pdf 24

Trong nền kinh tế hiện nay- nền kinh tế thị trường, chính sách tiền tệ là
một chính sách điều tiết kinh tế vĩ mô cực kỳ quan trọng của nhà nước. Thông
qua các hoạt động của mình NHTW có thể làm thay đổi tiền tệ trên tất cả các
mặt : lưu lượng, chi phí, giá trị... từ đó góp phần ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm
chế lạm phát, tạo công ăn việc làm... Để đạt được các mục tiêu của chính sách
tiền tệ thì việc sử dụng các công cụ của nó là có vai trò cơ bản, quyết định.
I/ Chính sách tiền tệ
1. Khái niệm ngân hàng trung ương : (hay còn gọi là ngân hàng dự trữ hay
ngân hàng hữu trách về tiền tệ)
Ngân hàng trung ương là cơ quan đặc trách quản lý hệ thống tiền tệ của
các quốc gia hoặc nhóm quốc gia hoặc vùng lãnh thổ chịu trách nhiệm thi hành
chính sách tiền tệ. Mục đích hoạt động của NHTW là ổn định giá trị của tiền tệ,
ổn định cung tiền, kiểm soát lãi suất, cứu các NHTM có nguy cơ đổ vỡ. Hầu hết
các NHTW thuộc sở hữu của nhà nước, nhưng vẫn có một mức độ độc lập nhất
định đối với chính phủ.
2. Khái niệm chính sách tiền tệ
Chính sách tiền tệ là một chính sách kinh tế vĩ mô do ngân hàng trung ương
khởi thảo và thực thi thông qua các công cụ, biện pháp của mình nhằm đạt các
mục tiêu: ổn định giá trị đồng tiền, tạo công ăn việc làm, tăng trưởng kinh tế…
(Theo điều 2 Luật Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam 12/12/1997)

3. Vị trí của chính sách tiền tệ
Trong hệ thống các công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước thì chính sách
tiền tệ là một trong những chính sách quan trọng nhất vì nó tác động trực tiếp
vào lĩnh vực lưu thông tiền tệ. Song nó cũng có quan hệ chặt chẽ với các chính
sách kinh tế vĩ mô khác: chính sách tài khóa, chính sách thu nhập, chính sách
kinh tế đối ngoại…
Đối với Ngân hàng trung ương, việc hoạch định và thực thi chính sách
tiền tệ là hoạt động cơ bản nhất, mọi hoạt động của nó đều làm cho chính sách
tiền tệ quốc gia được thực hiện có hiệu quả hơn.
4. Các mục tiêu của chính sách tiền tệ

tác động đến hai đầu mối chủ yếu là ngân hàng trung gian và thị trường mở.
5.1. Nghiệp vụ thị trường mở
a) Khái niệm:
Là những hoạt động mua bán chứng khoán do NHTW thực hiện trên thị
trường mở nhằm tác động tới cơ số tiền tệ qua đó điều tiết lượng tiền cung ứng.
Là công cụ linh hoạt nhất, quan trọng nhất
b) Chủ thể tham gia:
Chủ thể tham gia NVTTM rất đa dạng và phong phú. Tuy vậy, cũng tuỳ thuộc
vào quy định riêng của mỗi nước mà các thành viên tham gia vào NVTTM là
khác nhau. Thông thường chủ thể tham gia bao gồm : NHTW, các tổ chức tín
dụng, các tổ chức phi tín dụng, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân… nhưng
không phải tất cả các chủ thể đều có thể tham gia mà phải có những điều kiện
cần thiết. Có 3 điều kiện để xem xét phạm vi thành viên, đó là:
- Thứ nhất: NHTW muốn can thiệp trực tiếp vào lượng tiền cung ứng bao gồm
cả tiền mặt và tiền gửi, về mặt lý thuyết thành viên tham gia mua bán trong
trường hợp này được mở rộng không những chỉ gồm các tổ chức tín dụng mà
còn gồm cả các tổ chức khác, thậm chí có thể cả các cá nhân nếu họ có tiền mặt
và tiền gửi.
- Thứ hai: Nếu cơ sở pháp lý cho phép các tổ chức tín dụng hoạt động theo
hướng đa năng như hệ thống tổ chức tín dụng của Việt Nam hiện nay thì phạm
vi thành viên tham gia mở rộng đến tổ chức tín dụng là đủ.
- Thứ ba: Khả năng chuyển tải của hệ thống thanh toán. Nếu cá nhân không có
sec hoặc tiền trên tài khoản gửi tại Ngân hàng trung ương thì không thể tham gia
mua bán được trên thị trường mở, nếu tổ chức tín dụng không có mạng kết nối
với NHTW trong điều kiện giao dịch trên mạng thì cũng không thể trở thành
thành viên.
c
) Cơ chế hoạt động
- Việc mua bán chứng khoán của NHTW ảnh hưởng tới dự trữ của NHTM
thông qua tác động đến tiền gửi của NHTM tại NHTW và tiền gửi của khách

thực hiện thông qua việc mua hoặc bán một khối lượng lớn tương ứng các
chứng khoán.
- Nghiệp vụ thị trường mở dễ dàng đảo chiều : nếu NHTW có mắc sai sót nào
trong quá trình thực hiện nghiệp vụ thị trường mở, thì có thể ngay tức khắc
sửa sai sót đó bằng các nghiệp vụ bán(nếu như trước đó mua vào quá nhiều)
hay mua (nếu như lúc đó bán ra quá nhiều ).
- Nghiệp vụ thị trường mở có tính an toàn cao: giao dịch trên thị trường mở
hầu như không gặp rủi ro, xét trên cả góc độ của NHTW hay NHTM; vì cơ sở
bảo đảm cho các giao dịch trên thị trường mở đều là những giấy tờ có giá, có
tính thanh khoản cao, không rủi ro tài chính.
- Nghiệp vụ thị trường mở có thể thực hiện một cách nhanh chóng không vấp
phải sự chậm trễ của các thủ tục hành chính: khi NHTW muốn thay đổi lượng
tiền cung ứng thì chỉ cần đưa ra yêu cầu cho các nhà giao dịch chứng khoán
và sau đó việc mua bán sẽ được thực hiện ngay.
 Nhược điểm :
- Các NHTW không nhất thiết phải tăng hoặc giảm lượng cung ứng tín dụng và
đầu tư khi dự trữ tăng lên hay giảm đi do các tác động của nghiệp vụ thị
trường mở. Vì có một số yếu tố ngăn cản các NHTM sử dụng tối đa dự trữ
thừa cho việc MR tín dụng : nhu cầu trả nợ NHTM, nhu cầu sử dụng tiền mặt
tăng...
- Khi lãi suất tiền tệ giảm, không nhất thiết khối lượng tín dụng tăng lên tương
ứng. Điều này còn phụ thuộc vào khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế, mức
RR...
- Vì được thực hiện thông qua quan hệ trao đổi nên nó còn phụ thuộc vào các
chủ thể khác tham gia trên thị trường.
- Để sử dụng công cụ này có hiệu quả thì cần phải có sự phát triển đồng bộ
của thị trường tiền tệ, vốn.
5.2. Dự trữ bắt buộc
a) Khái niệm
Tỷ lệ dự trữ bắt buộc : là tỷ lệ % giữa số lượng phương tiện thanh toán bị vô

thông qua nghiệp vụ tái chiết khấu bằng việc điều chỉnh lãi suất tái chiết khấu
(đối với thương phiếu) và hạn mức cho vay chiết khấu (cửa sổ chiết khấu).
b) Cơ chế tác động
Khi NHTW tăng (giảm) lãi suất tái chiết khấu sẽ hạn chế (khuyến khích) việc
các NHTM vay tiền tại NHTW làm cho khả năng cho vay của các NHTM giảm
(tăng), từ đó làm cho mức cung tiền trong nền kinh tế giảm (tăng). Mặt khác khi
NHTW muốn hạn chế NHTM vay chiết khấu của mình thì thực hiện việc khép
của sổ chiết khấu lại.
c) Ưu điểm, nhược điểm
 Ưu điểm :
- Chính sách tái chiết khấu giúp NHTW thực hiện vai trò là người cho vay cuối
cùng đối với các NHTM khi các NHTM gặp khó khăn trong thanh toán, và có
thể kiểm soát được hoạt động tín dụng của các NHTM.
- Đồng thời có thể tác động tới việc điều chỉnh cơ cấu đầu tư đối với nền kinh
tế thông qua việc ưu đãi tín dụng vào các lĩnh vực cụ thể.
 Nhược điểm :
- Hiệu quả của công cụ này còn phụ thuộc vào hoạt cho vay của các NHTM.
- Mặt khác, lãi suất tái chiết khấu có thể làm méo mó, sai lệch thông tin về
cung cầu vốn trên thị trường.
- Là công cụ thụ động của NHTW vì yếu tố chủ động vay và không vay nằm ở
NHTM tức là NHTW phải chờ NHTM đang cần vốn đưa thương phiếu, kỳ
phiếu đến để xin tái cấp vốn.
- Nếu NHTW tăng lãi suất chiết khấu quá cao thì các NHTM có thể tìm đến
các nguồn vay khác với lãi suất thấp hơn như tại các ngân hàng khác của
nước ngoài.
5.4. Hạn mức tín dụng
a) Khái niệm
Hạn mức tín dụng là mức dư nợ vay tối đa được duy trì trong một thời gian
nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
b) Chủ thể tham gia


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status