Các giải pháp tài chính kinh tế chủ yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tài công ty máy và phụ tùng - Pdf 24

Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế muốn tồn tại và phát triển thì
đều cần phải có vốn.Vốn là tiền đề, là điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh
doanh của mỗi doanh nghiệp.Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hoá, là một trong
những yếu tố quan trọng quyết định tới sản xuất và lu thông hàng hoá. Nhng khi
huy động đợc vốn rồi thì vấn đề đặt ra không những là bảo toàn vốn mà còn phải
phát triển đựơc vốn.
Bên cạnh đó việc tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh có tác động rất lớn đến
chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành tăng hay giảm, vì thế nó ảnh hởng không
nhỏ đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó việc nâng cao
hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề đang đợc tất cả các doanh
nghiệp quan tâm.
Ngày nay, với sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật và công nghệ
cộng với sự cạnh tranh trong nền kinh tế ngày càng gay gắt. Do vậy để khẳng định
vị thế của mình trong nền kinh tế thì nhu cầu về vốn cho việc mở rộng quy mô
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng lớn. Trong nền
kinh tế hiện nay hiệu quả sử dụng vốn đầu t cho sản xuất kinh doanh chịu tác
động của nhiều nhân tố khác nhau nh: Chính sách, chế độ quản lý của nhà nớc,
việc bố trí cơ cấu vốn đầu t và không thể không kể đến tài năng trí tuệ của ngời
lãnh đạo doanh nghiệp.Vì thế công tác tổ chức, quản lý bảo toàn và sử dụng vốn
sao cho có hiệu quả có ý nghĩa vô cùng quan trọng nó quyết định trớc tiên đến sự
tồn tại tiếp đó là tới sự tăng trởng phát triển của doanh nghiệp, là điều kiện tiên
quyết giúp doanh nghiệp khẳng định đợc vị thế của mình trong nền kinh tế thị tr-
ờng. Điều đó càng khẳng định hơn nữa tầm quan trọng của việc tạo lập, bảo toàn
và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả đối với các doanh nghiệp hiện nay. Đây cũng
là vấn đề bức xúc đợc các doanh nghiệp hiện nay đang chú trọng quan tâm.
Nhận thức đựơc tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng
vốn kinh doanh, qua thời gian thực tập tại công ty Máy và Phụ tùng đợc sự hớng
dẫn tận tình của thầy giáo Bùi Văn Vần và tập thể cán bộ CNV của công ty, vận
dụng lý luận vào thực tiễn công ty đồng thời từ thực tiễn làm sáng tỏ lý luận, với ý

thị trờng
1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Không những trong nền kinh tế thị trờng hiện nay mà bất kỳ trong điều kiện
nền kinh tế nào đi nữa, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì điều kiện
đầu tiên cần đến là phải có vốn kinh doanh(VKD). Hiểu theo nghĩa chung nhất
VKD của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài
sản vô hình trong doanh nghiệp đợc đầu t vào kinh doanh nhằm mục đích sinh
lời.VKD của doanh nghiệp đợc bổ sung thêm trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Đặc điểm của VKD nh sau:
2
Luận văn tốt nghiệp
- Vốn đợc biểu hiện bằng một lợng giá trị thực tế cuả các tài sản dùng để
sản xuất ra một lợng giá trị của các sản phẩm. Nghĩa là vốn đợc biểu hiện bằng
giá trị của tài sản hữu hình và vô hình của doanh nghiệp. Cần lu ý rằng chỉ có
những tài sản có giá trị và giá trị sử dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp mới đợc coi là vốn.
- Vốn phải đợc vận động để sinh lời, đạt đợc mục tiêu kinh doanh của
doanh nghiệp. Trong quá trình vận động vốn tồn tại dới nhiều hình thức khác
nhau, nhng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn đều
phải đợc biểu hiện bằng giá trị bằng tiền. Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
thì số vốn thu đựợc cuối kỳ phải luôn lớn hơn hoặc bằng số vốn bỏ ra đầu kỳ.
- Vốn phải đợc tích tụ và tập trung đến một lợng nhất định mới có thể
phát huy tác dụng, giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển, mở rộng quy mô kinh
doanh.Vì thế đòi hỏi doanh nghiệp phải huy động tối đa mọi nguồn vốn có thể có
và sử dụng một cách hợp lý để đạt đợc mục đích của doanh nghiệp.
- Vốn có giá trị về mặt thời gian: Điều này thể hiện rất rõ trong nền kinh
tế thị trờng hiện nay.Vốn của doanh nghiệp tại các thời điểm khác nhau có giá trị
khác nhau, vì vốn luôn chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố nh lạm phát, gía cả, tiến
bộ khoa học kỹ thuật, rủi ro tỷ giá hối đoái

với phần giá trị hao mòn của TSCĐ. Bộ phận còn lại cha chu chuyển tồn tại dới
hình thức là giá trị còn lại của TSCD. Bộ phận này ngày một giảm đi cùng với sự
gia tăng về thời gian sử dụng của TSCĐ.
+ VCĐ chỉ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ đã hết thời gian sử dụng
Nh vậy VCĐ của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về TSCĐ
mà đặc điểm cuả nó là chu chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sản
xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ đã hết thời hạn sử
dụng. Chính vì VCĐ có đặc điểm luân chuyển nh trên nên đòi hỏi việc quản lý
VCĐ phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là TSCĐ bên
cạnh đó phải có những biện pháp tổ chức và sử dụng VCĐ sao cho vừa bảo toàn
vừa phát triển đợc VCĐ.
1.1.2.2 Vốn lu động (VLĐ)
Vốn lu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trớc về các TSLĐ sản xuất
và tài sản lu động lu thông nhằm đảm bảo cho qúa trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp đợc tiến hành một cách thờng xuyên và liên tục.
Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc đỉêm vận động của VLĐ
luôn chịu sự chi phối bởi những đặc đỉêm của TSLĐ. Để tiến hành quá trình sản
xuất kinh doanh ngoài các TSLĐ doanh nghiệp còn cần phải có TSLĐ sản xuất và
TSLĐ lu thông.
+ TSLĐ sản xuất của doanh nghiệp bao gồm:
- Các đối tợng lao động nh các vật t dự trữ trong quá trình sản
xuất( nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và các vật t đang nằm trong
quá trình chế biến ) ví dụ nh sản phẩm dở dang của quá trình kinh doanh, các loại
bán thành phẩm sửa chữa.
- Một bộ phận t liệu lao động của doanh nghiệp không đủ tiêu chuẩn là
TSCĐ hữu hình để tiện cho việc quản lý và đầu t mua sắm theo chế dộ tài chính
4
Luận văn tốt nghiệp
hiện hành chúng cũng đợc xếp vào TSCĐ tài chính của doanh nghiệp gọi tên là
công cụ, dụng cụ hoặc gọi là công cụ lao động thuộc TSCĐ.

- Tăng cờng tổ chức khai thức các nguồn tài trợ VLĐ đảm bảo cho VLĐ
luôn đầy đủ, kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phải luôn quan tâm
tìm giải pháp thích ứng nhằm tổ chức quản lý sử dụng VLĐ luôn đạt hiệu quả cao.
1.1.3 Nguồn hình thành VKD của doanh nghiệp
5
Luận văn tốt nghiệp
VKD của doanh nghiệp đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau tùy thuộc
vào loại hình, điều kiện và mục đích kinh doanh của từng doanh nghiệp. Tuỳ theo
từng tiêu thức phân loại mà nguồn vốn của doanh nghiệp đợc chia thành nhiều
loại khác nhau:
1.1.3.1 Theo quan hệ sở hữu: VKD đợc chia thành hai loại:Vốn chủ sở hữu và
Nợ phải trả
- Vốn chủ sở hữu(VCSH) phản ánh số vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh
nghiệp vì vậy doanh nghiệp đợc quyền chi phối và sử dụng lâu dài vào các hoạt
động kinh doanh của mình. Tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp thuộc các thành
phần kinh tế khác nhau mà VCSH là vốn nhà nớc, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận sau
thuế và từ các quỹ của doanh nghiệp. Loại vốn này đợc đánh giá là ổn định và
mang lại hiệu quả kinh tế rất cao cho ngời nắm giữ nếu biết sử dụng hợp lý.
- Nợ phải trả là loại vốn thuộc quyền sở hữu của ngời khác, doanh nghiệp đợc
quyền sử dụng trong một thời gian nhất định. NPT bao gồm nợ vay và các khoản
phải trả. Nợ vay đợc hình thành từ các khoản vay ngân hàng và các tổ chức tín
dụng khác, sử dụng khoản nợ này doanh nghiệp phải hoàn trả cả gốc và lãi đúng
hạn. Các khoản phải trả cho ngời bán, phải trả cho các bộ công nhân viên, thuế và
các khoản phải nộp nhà nớc.
Tác dụng của cách phân loại này cho ta thấy kết cấu VKD đợc hình thành bằng
vốn bản thân doanh nghiệp và các nguồn vốn huy động từ bên ngoài.Từ đó giúp
cho doanh nghiệp tìm biện pháp tổ chức quản lý, sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả
biết đợc khả năng của doanh nghiệp trong việc huy động vốn là cao hay thấp. Hơn
nữa doanh nghiệp có thể tính toán tìm ra kết cấu vốn hợp lý với chi phí sử dụng
vốn thấp nhất.

thể huy động từ bên ngoài đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.
Bao gồm nhồn vốn liên doanh, liên kết vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín
dụng, phát hành trái phiếu và các khoản nợ khác.
Đối với nguồn vốn này doanh nghiệp cần phải lựa chọn sao cho hiệu quả kinh
tế mang lại là lớn nhất với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất. Việc huy động và sử
dụng vốn từ bên ngoài có u điểm lớn là nó tạo ra cho doanh nghiệp một cơ cấu tổ
chức linh hoạt hơn, nó sẽ làm khuếch đại vốn chủ sở hữu nếu hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp có hiệu quả và khi doanh lợi vốn chủ sở hữu lớn hơn chi
phí sử dụng vốn thì việc huy động vốn từ bên ngoài sẽ dễ dàng hơn và ngợc lại.
1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
Bất kỳ một ngành nghề, một lĩnh vực kinh doanh cũng nh một doanh nghiệp
nào đó muốn tồn tại và phát triên trong nền kinh tế thị trờng thì điều đầu tiên cần
đến không thể thiếu đợc là phải có một lợng vốn nhất định. Khi có vốn rồi thì mới
có thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc. Do
mục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào đi nữa thì vuối cùng cũng là lợi nhuận.
Doanh nghiệp nào cũng muốn mang lại lợi nhuận cao nhất và chi phí phải bỏ ra
là thấp nhất. Nhng để thực hiện đợc điều đó thì các doanh nghiệp không thể
không quan tâm đến việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của mình.
Bởi vốn có vai trò rất quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của mỗi
doanh nghiệp. Vốn của doanh nghiệp đợc đầu t vào mua sắm các t liệu lao động
7
Luận văn tốt nghiệp
cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị,và một phần vốn của doanh nghiệp hình
thành nên VLĐ. Vốn là điều kiện là tiền đề để tăng trởng sản xuất và mở rộng
hoạt động quy mô kinh doanh. Đối với mỗi doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sử
dụng VKD sẽ giúp cho doanh nghiệp duy trì đợc lợng vốn bỏ ra và đồng thời bù
đắp thêm lợng vốn cho tái sản xuất mở rộng thông qua lợi ích từ việc sử dụng vốn
mang lại.Trong nền kinh tế hiện nay với sự cạnh tranh khốc liệt thì doanh nghiệp
nào có tình hình tài chính lành mạnh đủ sức đứng vững, bên cạnh đó góp phần
thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc giao dịch với bạn hàng. Bởi vì tình hình tài

Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
ý nghĩa: Phản ánh tỷ lệ vốn vay trong tổng nguồn vốn kinh doanh của doanh
nghiệp đang sử dụng. Nếu tỷ lệ này càng cao thể hiện mức độ rủi ro trong kinh
doanh của doanh nghiệp càng lớn. Điều này sẽ ảnh hởng trực tiếp tới khả năng
huy động vốn từ bên ngoài doanh nghiệp.
Nguồn vốn CSH
- Hệ số vốn chủ sở hữu =
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
ý nghĩa: Phản ánh mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp
Nếu tỷ lệ này càng cao thì thể hiện sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp
cũng là cao
Việc phân tích các hệ số cơ cấu nguồn vốn là một vấn đề có ý nghĩa hết sức
quan trọng, nó giúp cho ngời quản lý doanh nghiệp từ đó quyết định đúng đắn có
nên tiếp tục, thu hẹp hay mở rộng quy mô đầu t, đồng thời có kế hoạch cho việc tổ
chức sử dụng và huy động vốn kinh doanh.
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ
Doanh thu của hoạt động kinh doanh trong kỳ
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ
ý nghĩa: Phản ánh trong kỳ cứ một đồng VCĐ bình quân hay cứ 100 đồng VCĐ
bình quân tham gia tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần của hoạt động kinh
doanh
VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Hàm lợng VCĐ = x 100%
( Mức dùng VCĐ) Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh
ý nghĩa kinh tế: Để tạo ra 100 đồng doanh thu thuần trong kỳ của hoạt động
kinh doanh trong kỳ cần phải huy động sử dụng bao nhiêu đồng VCĐ bình quân
Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh trong kỳ
Doanh lợi VCĐ = x 100%
VCĐ bình quân trong kỳ

Trong đó: M là tổng mức chu chuyển VLĐ trong kỳ
( M thờng tính là doanh thu thuần sản xuất kinh doanh)
V : Số VLĐ bình quân trong kỳ đợc tính nh sau
Vđầu năm + V cuối năm Vq1 + Vq2 + Vq3 + Vq4
Vnăm = =
2 4
Vnăm: Số VLĐ bình quân năm
Vq1,Vq2,Vq3,Vq4: Thứ tự là VLĐ bình quân các quý 1,2,3,4
10
Luận văn tốt nghiệp
ý nghĩa: số vòng quay VLĐ phản ánh trong kỳ VLĐ chu chuyển mấy lần
( quay đợc mấy vòng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp)
* Kỳ chu chuyển bình quân của VLĐ( số ngày của một vòng quay VLĐ)
N
K=
L
Trong đó :K là chu chuyển bình quân của VLĐ
N là số ngày ở trong kỳ theo lịch ( 360,90,30)
ý nghĩa: Phản ánh thời gian cần thiết để VLĐ thực hiện một lần chu chuyển
hay quay đợc một vòng
* Mức tiết kiệm VLĐ( Vtk)
M1
Vtk = x ( K1 - K0)
360
ý nghĩa: Phản ánh số VLĐ mà doanh nghiệp có thể rút ra ngoài chu chuyển
hoặc không cần thiết phải bổ sung thêm để hoàn thành tổng mức luân chuyển của
kỳ so sánh
M1:Tổng mức chu chuỷên VLĐ năm kế hoạch
K0,K1 : Kỳ chu chuỷên VLĐ năm báo cáo và năm kế hoạch

* Kỳ luân chuyển HTK = x 100
Số vòng quay HTK trong kỳ
ý nghĩa: Phản ánh thời gian cần thiết để vốn vật t hàng hoá(HTK) quay đựơc
một vòng
Tổng doanh thu
* Vòng quay các khoản phải thu =
Số d bình quân các khoản phải thu
ý nghĩa:Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt của
doanh nghiệp
360
* Kỳ thu tiền trung bình =
Vòng quay các khoản phải thu
ý nghĩa: Phản ánh số này cần thiết để thu đợc các khoản phải thu
1.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
* Vòng quay tòan bộ vốn: là chỉ tiêu phản ánh số vòng quay của toàn bộ vốn
của doanh nghiệp trong một kỳ sản xuất kinh doanh. Chỉ tiêu này cho phép đánh
giá tình hình sử dụng có hiệu qủa hay không của toàn bộ vốn trong doanh nghiệp
thông qua doanh thu thuần mà doanh nghiệp thu đợc sau một vòng quay tổng vốn.
Doanh thu thuần
Vòng quay toàn bộ vốn =
VKD bình quân trong kỳ
12
Luận văn tốt nghiệp
*Tỷ suất lợi nhuận VKD: Phản ánh mức độ sinh lời của 1 đồng VKD mà doanh
nghiệp đã bỏ ra trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trơc hoặc sau thuế
Lợi nhuận trớc hoặc sau thuế
Tỷ súât lợi nhuận VKD =
VKD bình quân trong kỳ
*Tỷ súât doanh lợi doanh thu: Cho biết trong 1 đồng doanh thu đạt đợc thì lợi
nhụân thu đựơc là bao nhiêu

Luận văn tốt nghiệp
xén vốn ở qúa trình sản xuất kinh doanh dẫn đến chất lợng sản phẩm giảm. Mà
tiết kiệm là doanh nghiệp phải nghiên cứu tìm cách hạn chế đợc sự hao phí từng
đồn vốn nhng vẫn phải đảm bảo chất lợng sản phẩm, quá trình sản xuất vẫn diễn
ra thờng xuyên liên tục
Thứ hai: Đảm bảo sự phân phối hợp lý trong từng khâu của quá trình sản xuất
kinh doanh. Do quá tình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thờng trải qua
nhiều khâu mỗi khâu lại cần một lợng vốn khác nhau. Vì thế việc phân phối vốn
hợp lý ở đây là không để xẩy ra hiện tợng thừa hay thiếu vốn ở mỗi khâu. bởi nếu
thừa thì sc lãng phí vốn dẫn đến ứ đọng vốn mà vốn này lại không sinh lời nhng
vẫn phải trả chi phí không theo hiệu quả sử dụng vốn không cao. Còn nếu thiếu
vốn sẽ dẫn đến qúa trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn gây nhiều khó khăn
cho doanh nghiệp.
Thứ ba: VKD của doanh nghiệp phải đợc bảo toàn và phát triển trong hoạt động
sản xuất kinh doanh. Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanh
nghiệp nào cũng cần phải có một lợng vốn nhất định, đồng thời doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển mở rộng quy mô vốn. Nh đã biết giá trị từng bộ phận
của VKD đợc chuyển dịch dần dần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra dới nhiều
hình thức khác nhau. Điều này có ý nghĩa là giá trị VCĐ và VLĐ phải luôn đợc
bù đắp bằng sự tăng lên của gía trị sản phẩm. Do vậy đòi hỏi doanh nghiệp phải
quản lý vốn không để sảy ra tình trạng thất thoát vốn đi liền với nó là phải có
những giải pháp kịp thời để đối phó với những biến động của môi trờng kinh
doanh gây bất lợi cho nguồn vốn của doanh nghiệp. Chú trọng đầu t đổi mới máy
móc thiết bị, TSCĐ và sử dụng đúng định mức nhu cầu VLĐ, tăng nhanh vòng
quay VLĐ. Làm thế dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn cao kéo theo kết quả kinh
doanh cao
1.4.2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng VKD của
doanh nghiệp
Tổ chức, quản lý, huy động và sử dụng VKD là những công việc khác nhau nh-
ng chúng có mối liên hệ mật thiết vơi nhau, tác động qua lại lẫn nhau và cùng tác

- Chủ quan:
+ Do trình độ, năng lực quản lý của doanh nghiệp yếu kém, hoạt động kinh
doanh thua lỗ kéo dài làm cho đồng vốn bị thâm hụt
+ Do lựa chọn phơng án đầu t không đúng đắn, không phù hợp với đặc điểm
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ Do quản lý vốn không chặt chẽ dẫn đến tình trạng sử dụng lãng phí vốn đặc
biệt là VLĐ trong khâu mua sắm dự trữ. Việc mua sắm các vật t không phù hợp
với quá trình sản xuất, không đúng tiêu chuẩn kỹ thuật và chất lợng quy định,
trong quá trình sử dụng lại không tận dụng hết phế phẩmcũng là nguyên nhân
làm giảm hiệu quả sử dụng VKD
Do việc bố trí cơ cấu vốn bất hợp lý cũng ảnh hởng lớn tới hiệu quả sử dụng
VKD của doanh nghiệp. Nếu vốn lại đầu t vào những tài sản không cần dùng lớn
thì nó không phát huy đợc tác dụng trong quá tình sản xuất kinh doanh mà nó còn
bị hao hụt dần dần, làm cho hiệu quả sử dụgn VKD bị giảm sút
15
Luận văn tốt nghiệp
+ Do xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn đến hiện tợng thừa hoặc thiếu
vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh từ đó ảnh hởng xấu tới hiệu quả sử dụng
vốn
1.4.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng caohiệu quả tổ chức sử dụng
VKD
- Xác định đúng đắn nhu cầu vốn của doanh nghiệp: Nhu cầu vốn của mộ
doanh nghiệp tại một thời điể m nào đó chính là tổng giá trị tài sản mà doanh
nghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả,
thực hiện kế hoạch về doanh thu và lợi nhuận đã đề ra của doanh nghiệp. Xác
định đúng đắn nhu cầu vốn giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp đợc diễn ra thờng xuyên liên tục không bị gián đoạn, từ đó sẽ không có
hiện tợng trong lúc cần phải đi vay với lãi suất cao.Với số vốn tạm thới nhàn rỗi
cha sử dụng đến cần có biện phát xử lý linh hoạt nh: Đầu t mở rộng sản xuất kinh
doanh, góp vốn liên doanh, cho các đối tác vayĐể tránh tình trạng vốn nằm chết

khoản nợ của doanh nghiệp thị doanh nghiệp phải có biện pháp thu hồi tránh để
hiện tợng vốn bị chiếm dụng lớn không sinh lời. Thờng vốn bị chiếm dụng rất dễ
trở thành nợ khó đòi vì thế doanh nghiệp cần có kế hoạch lập quỹ dự phòng để có
nguồn bù đắp khi gặp rủi ro xảy ra.
- Thờng xuyên phân tích tình hình sử dụng VKD. Để từ đó thấy đợc
những tồn tại cần phải sửa chữa trong công tác quản lý, sử dụng VKD. Phát huy
hơn nữa những kết quả đạt đựoc để nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế cho doanh
nghiệp.
Trên đây là những biện pháp chủ yếu có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả tổ
chức sử dụng VKD trogn doanh nghiệp. Trên thực tế thì tuỳ từng lĩnh vực hoạt
động, nghành nghề kinh doanh, loại hình doanh nghiệp, từng giai đoạn cụ thể của
mỗi doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp sẽ chọn cho mình một biện pháp cụ thể
để nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
17
Luận văn tốt nghiệp
Chơng 2: Thực trạng công tác tổ chức, sử dụng vốn
kinh doanh của công ty Máy và Phụ tùng
2.1. Giới thiệu chung về công ty Máy và Phụ tùng
Tên gọi : Công ty Máy và Phụ tùng
Tên giao dịch quốc tế:Vietnam National Machinery Import Export
Corporation gọi tắt là Machinoimport
Trụ sở chính của công ty đặt tại số 8 Tràng Thi Hoàn Kiếm- Hà nội
Điện thoại :8266826-8268921
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty Máy và Phụ tùng
Trớc yêu cầu của thời kỳ đổi mới hớng tới công nghiệp hoá hiện đại hoá đất n-
ớc, Tổng công ty Máy và Phụ tùng đợc thành lập theo quyết định số
163/TMDL/TCCB ngày 2/3/1992của Bộ Thơng Mại và Du Lịch ( nay là Bộ Thơng
Mại ). Machinoimport đợc thành lập trên cơ sở hợp nhất hai Tổng công ty là:
Tổng công ty xuất nhập khẩu Máy (thành lập 03/03/1956) và Tổng công ty Thiết
bị Phụ tùng(thành lập 03/03/1960).

13/6/2003 yêu cầu Tổng công ty Máy và Phụ tùng xây dựng phơng án sắp xếp tổ
chức văn phòng Tổng công ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc thành doanh
nghiệp Nhà nớc trực thuộc Bộ Thơng mại. Các đơn vị vị hạch toán độc lập trớc
đây thuộc Tổng công ty sẽ chuyển thành các công ty trực thuộc Bộ Thơng Mại.
Đây là một phần trong chơng trình sắp sếp, đổi mới doanh nghiệp thuộc Bộ Thơng
Mại 2003-2005 tiến tới cổ phần hoá các doanh nghiệp này trong năm 2005
Thực hiện quyết định của Thủ tớng chính Phủ, Bộ Thơng Mại đã giải thể Tổng
công ty Máy và Phụ tùng, đồng thời thành lập công ty Máy và Phụ tùng trên cơ sở
văn phòng Tổng công ty và các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Tổng
công ty trớc đây. Nh vậy công ty máy và Phụ tùng không phải là đơn vị đợc thành
lập mới năm 2003 mà là công ty đợc thành lập trên nền tảng của Tổng công ty
Máy và Phụ tùng, một Tổng công ty có bề dày 47 năm hoạt động (từ 1956-2003 ).
Công ty Máy và Phụ tùng đợc kế thừa các quyền lợi và trách nhiệm của Tổng
công ty cũ( trừ phần quyền lợi, trách nhiệm của 10 đơn vị hạch toán kinh tế độc
lập, các đơn vị này chuyển về trực thuộc Bộ Thơng Mại).Thơng hiệu
Machinoimport là một trong những quyền lợi đợc kế thừa lớn nhất từ tổng công ty
cũ. Mặc dù có sự thay đổi về tổ chức(từ Tổng công ty thành công ty) và quy mô
vốn, nhng công ty Mày và Phụ tùng vẫn giữ đợc lợi thế cạnh tranh là kinh nghiệm,
uy tín, quan hệ với bạn hàng trong và ngoài nớc trong lĩnh vực xuất nhập khẩu
máy móc, thiết bị.
Đi liền với những quyền lợi đợc kế thừa từ Tổng công ty cũ, công ty Máy và
Phụ tùng phải gánh vác những nhiệm vụ khá nằng nề trong bối cảnh doanh nghiệp
thuộc mọi thành phần kinh tế đều có thể trực tiếp tham gia kinh doanh xuất nhập
19
Luận văn tốt nghiệp
khẩu và cạnh tranh đang ngày càng gay gắt trong lĩnh vực kinh doanh máy móc,
thiết bị và phụ tùng. Các nhiệm vụ đó là:
- Kế tục truyền thống của Tổng công ty Máy và Phụ tùng để giữ vững
thơgn hiệu Machinoimport trên thị trờng quốc tế và trong nớc, tiếp tục duy trì và
phát triển với các bạn hàng trong nứơc và quốc tế đã đợc gây dựng 49 năm hoạt

đi lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài; dịch vụ
20
Luận văn tốt nghiệp
bảo hành sửa xe máy, thiết bị; dịch vụ cho thuê cơ sở nhà xởng, kho tàng bến bãI
và các thiết bị , xe ,máy; Dịch vụ khai thuế hải quan; dịch vụ t vấn đầu t dự án và
kinh doanh nhà
- Sản xuất và xây dựng: Đầu t và hợp tác đầu t, liên doanh kên kết với các thành
phần kinh tế trong và ngoài nớc thuộc các lĩnh vực sản xuất, chế tạo, gia công, lắp
ráp, bảo dỡng, sửa chữa và đống mới các loại xe, dây truyền thiết bị, phụ tùng; Thi
công xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng, giao thông vận tải và đầu t
thơng mại
Đại lý bán hàng hoá, nhận trng bày giới thiệu sản phẩm, hàng hoá cho các tổ
chức kinh tế trong và ngoài nớc
2.1.3. Tổ chức bộ máy của Công ty Máy và Phụ tùng
Công ty có 4 phòng chuyên trách qủan lý ( trợ giúp ban Giám Đốc ra quyết
định quản lý) 3 phòng kinh doanh và 9 đơn vị thành viên là các xí nghiệp, trung
tâm, chi nhánh và liên doanh.Các đơn vị thành viên đợc chủ động tổ chức thực
hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị( trên cơ sở kế hoạch đợc công ty
giao): quản lý trực tiếp các bộ nhân viên trong đơn vị và thực hiện chế độ chính
sách đối với ngời lao động theo quy định của pháp luật; và chịu trách nhiệm giám
sát, kiểm tra việc sử dụng vốn của công ty góp vào các doanh nghiệp khác
Tổ chức bộ máy của công ty Máy và Phụ tùng đựơc thể hiện qua sơ đồ sau
sơ đồ tổ chức của machinoimport
21
Luận văn tốt nghiệp
ban giám đốc
Phòng Hành Chính lễ tân
Chi nhánh TP
Hồ Chí Minh
Phòng Tổ chức cán bộ

+ Phòng tổ chức cán bộ quản lý nhân sự, xắp xếp cán bộ, tổ chức kinh doanh,
khen thởng, kỷ luật và theo dõi hợp đồng lao động
22
Luận văn tốt nghiệp
+ Phòng kế hoạch đầu t: Xây dựng các kế hoạch ngắn và dài hạn. Tiếp cận thị
trờng nắm bắt các thông tin thị trờng để có các phơng án kinh doanh dúng đắn
+ Phòng xuất nhập khẩu: Chuyên mua bán các mặt hàng trong và ngoài nứơc,
thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu của công ty
+Phòng tài chính kế toán: Trực tiếp quản lý công ty về mặt tài chính kế toán,
thực hiện hạch toán kinh doanh, giao dịch, thanh toán quyết toán với nhà nớc, trả
lơng cho cán bộ công nhân viên. Phòng này gồm 7 ngời
Kế toán trởng: chịu trách nhiệm về tình hình tài chính của công ty trớc nhà nớc
và bộ Tài Chính, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng kế toán viên, đôn đốc giám sát
việc sử dụng vốn của các phòng kinh doanh, phân tích đánh giá, thuyết minh số
liệu báo cáo kế toán của công ty
Kế toán quỹ( 1 ngời): viết phiếu thu chi vào sổ kê chi tiết và lên nhật ký báo
cáo tổ chức, kiểm kê quỹ theo quy định
Kế toán thuế(1 ngời): Phản ánh tình hình tăng hoặc giảm trong việc thu nộp
ngân sách chấp hành nghiêm kỷ luật thanh toán thờng xuyên kiểm tra đối chiếu
với các khoản thanh toán nhằm thanh toán kịp thời đúng hạn
Kế toán ngân hàng tín dụng( 2 ngời) :Lập các chứng từ thanh toán qua ngân
hàng theo dõi và định khoản hạch toán các khoản báo nợ, báo có của ngân hàng,
để xác định số d tài khoản tiền gửi, tài khoản tiền vay qua ngân hàng mở L/C theo
dõi và chấp nhận đồng thời kiêm công nợ
Kế toán tài sản cố định( 1 ngời): Theo dõi tình hình và sự biến động của tài sản
cả về hiện vật và giá trị, tính khấu hao tài sản cố định các khoản trích và chi phí
về sửa chữa tài sản cố định
Kế toán tổng hợp( 1 ngời): Tổng hợp các chứng từ mua,bán,xuất, nhập khẩu,
kiểm tra chứng từ lập định khoản và vào sổ theo dõi hàng hoá xuât, nhập , tồn
kho, kê khai tính thuế, doanh thu hàng tháng cuối niên độ kế toán, kiểm kê giá

Số lao động của công ty năm 2004 đã giảm so với năm 2003 là 43 ngời ứng với
tỷ lệ giảm là 13,96%.Thu nhập bình quân ngời/tháng của công ty năm 2004 đã
tăng 628 nghìn đồng ứng với tỷ lệ tăng là 51,64% so với năm 2003. Do tốc độ
tăng thu nhập bình quân ngời/tháng mạnh hơn tốc độ giảm của số lao động vì thế
cho thấy rằng trong năm công ty đã quan tâm đến việc nâng cao thu nhập,cải
thiện đời sống cho ngời lao động, giải quyết thoả đáng mối quan hệ giữa ngời lao
động và công ty
Qua biểu 01 cho thấy những kết quả đạt đợc của công ty trong thời gian vừa
qua đã phản ánh chiều hớng đi lên của Công ty Máy và Phụ tùng. Những kết quả
này sẽ góp phần cho sự phát triển của công ty trong thời gian tới.Vì vậy vấn đề đặt
ra ở đây là phải tìm cách duy trì sự tăng trởng này và không ngừng nâng cao hơn
nữa hiệu quả đồng vốn mà công ty bỏ ra. Để tìm câu trả lời cho vấn đề này thì tr-
ớc tiên cần phải biết giai đoạn hiện nay công ty đang gặp phải những khó khăn
và thuận lợi gì, đồng thời phải có sự đi sâu phân tích đánh giá một cách cụ thể về
tình hình tổ chức vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong thời
gian vừa qua. Để nắm bắt sát thực và đơn giản thì chỉ xét tình hình tổ chức và hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2004. Qua đó để thấy đợc những
thành tích mà công ty đã đạt đợc và đa ra giải pháp duy trì và nâng cao hơn nữa
24
Luận văn tốt nghiệp
những thành tích đó. Đồng thời có thể rút ra những nguyên nhân làm giảm hiệu
quả sử dụng VKD để đa ra những giải pháp khắc phụ nhằm gòp phần đẩy mạnh
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nói chung và công tác tổ chức, sử
dụng VKD nói riêng trong những năm tới
2.2 Thực trạng về tổ chức và sử dụng vốn của công ty Máy và Phụ tùng
2.2.1 Thuận lợi và khó khăn
- Thuận lợi
+ Thuận lợi đầu tiên đợc nói tới là thơng hiệu Machinoimport đợc kế thừa từ
tổng công ty vì thế giúp cho công ty giữ đợc các bạn hàng truyền thống bên cạnh
đó có thể dễ dàng tìm đợc nhiều bạn hàng mới.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status