báo cáo thực trạng môi trường đánh giá thực trạng nước thải tp thái nguyên - Pdf 24

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là khâu cuối cùng và rất quan trọng của mỗi sinh viên trong
quá trình học tập. Qua đó giúp đỡ cho mỗi sinh viên có đủ điều kiện củng cố lại kiến
thức đã học trong nhà trường và ứng dụng trong thực tế, đồng thời nâng cao trình độ
chuyên môn, năng lực công tác có thể vững vàng khi ra trường. Xuất phát từ nguyện
vọng của bản thân và được sự phân công của khoa Tài nguyên và Môi trường Đại hoc
Nông Lâm Thái Nguyên, em được về thực tập tại Trung tâm Quan trắc & Công nghệ môi
trường, phòng Công nghệ môi trường thành phố Thái Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên với
khóa luận: “Đánh giá thực trạng nước thải tại thành phố Thái Nguyên - Tỉnh
Thái Nguyên”.
Nhân dịp này, em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới các thầy,
cô giáo đã giảng dạy trong suốt quá trình học tập. Đặc biệt là cô giáo Th.S Vũ Thị
Quý, người đã trực tiếp hướng dẫn để em hoàn thành khóa luận này.
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn tới các chú, các anh, các chị tại Trung tâm
Quan trắc & Công nghệ môi trường, phòng Công nghệ môi trường thành phố Thái
Nguyên – Tỉnh Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em hoàn thành nhiệm vụ trong
thời gian thực tập.
Em xin cảm ơn tới người thân và gia đình đã giúp đỡ em trong suốt quá trình
nghiên cứu khóa luận.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện đề tài, em đã gặp không ít thiếu sót, vì vậy
mong nhận được sự góp ý của các thầy cô để đề tài của em được hoàn thiện tốt hơn nữa.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2012

Sinh viên

Nguyễn Thị Quỳnh Hương
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Phần 1 9
MỞ ĐẦU 9

Nguyên
2.3.3.1. Tình hình c p n c c a th nh ph Thái Nguyênấ ướ ủ à ố
2.3.3.2. M t s v n liên quan t i n c th i th nh ph Tháiộ ố ấ đề ớ ướ ả à ố
Nguyên
2.3.3.3. c i m n c th i th nh ph Thái NguyênĐặ để ướ ả à ố
B ng 2.2. M c n c th i t m i ng i dân t i h thông c ng th iả ứ ướ ả ừ ỗ ườ ớ ệ ố ả 35
2.3.3.4. Tình hình ô nhi m n c m t khu v c th nh ph Tháiễ ướ ặ ự à ố
Nguyên
2.4. Hiện trạng môi trường nước sông cầu chảy qua khu vực thành phố Thái Nguyên 37
Phần 3 38
ĐỐI TƯỢNG - NỘI DUNG 38
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 38
3.1.1. i t ng nghiên c uĐố ượ ứ
3.1.2. a i m v th i gian ti n h nhĐị để à ờ ế à
3.2. Nội dung và các chỉ tiêu nghiên cứu 38
3.2.1. N i dung nghiên c uộ ứ
3.2.2. Các ch tiêu nghiên c uỉ ứ
3.3. Phương pháp nghiên cứu 39
3.3.1. Ph ng pháp thu th p s li u s c pươ ậ ố ệ ơ ấ
3.3.2. Ph ng pháp thu th p s li u th c pươ ậ ố ệ ứ ấ
3.3.3. Ph ng pháp phân tích, t ng h p v ánh giá s li uươ ổ ợ àđ ố ệ
Phần 4 41
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên 41
4.1.1. i u ki n t nhiênĐề ệ ự
4.1.1.1. V trí a lýị đị
4.1.1.2. a hình, a m oĐị đị ạ
4.1.1.3. c i m a ch tĐặ để đị ấ
4.1.1.4. Khí h u, thu v nậ ỷ ă

B ng 4.7. c tính l ng n c th i sinh ho t phát sinh trên a b n ả Ướ ượ ướ ả ạ đị à
th nh ph Thái Nguyên (t khu dân c , h gia ình, nh h ng, à ố ừ ư ộ đ à à
khách s n)ạ 59
4.2.2. ánh giá ch t l ng n c th i trên a b n th nh ph TháiĐ ấ ượ ướ ả đị à à ố
Nguyên
4.2.2.1. Ch t l ng n c th i công nghi pấ ượ ướ ả ệ
B ng 4.8. K t qu phân tích m u n c th i công nghi p trên a b nả ế ả ẫ ướ ả ệ đị à
th nh ph Thái Nguyênà ố 60
4.2.2.2. Ch t l ng n c th i b nh vi nấ ượ ướ ả ệ ệ
4.2.2.3. Ch t l ng n c th i sinh ho tấ ượ ướ ả ạ
B ng 4.10. K t qu phân tích m u n c th i sinh ho t trên a b n ả ế ả ẫ ướ ả ạ đị à
th nh ph Thái Nguyênà ố 63
4.2.3. nh h ng c a n c th i t i ch t l ng môi tr ng trên a b nẢ ưở ủ ướ ả ớ ấ ượ ườ đị à
th nh ph Thái Nguyênà ố
B ng 4.11. N ng các ch t ô nhi m trong m u phân tích n c m t ả ồ độ ấ ễ ẫ ướ ặ
t i m t s i m trên a b n th nh ph Thái Nguyênạ ộ ốđể đị à à ố 64
B ng 4.12. N ng các ch t ô nhi m trong m u phân tích n c ả ồ độ ấ ễ ẫ ướ
ng m t i m t s i m trên a b n th nh ph Thái Nguyênầ ạ ộ ốđể đị à à ố 65
4.3. Thực trạng quản lý nước thải trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 66
4.3.1. Th c tr ng thoát n cự ạ ướ
B ng 4.13. Hi n tr ng c ng th i c a m t s h trong th nh phả ệ ạ ố ả ủ ộ ố ộ à ố 66
4.3.2. Th c tr ng x lý n c th iự ạ ử ướ ả
4.3.3. Th c tr ng qu n lý n c th iự ạ ả ướ ả
4.3.4. Công tác truy n thông môi tr ngề ườ
B ng 4.14. Công tác truy n thông v sinh môi tr ngả ề ệ ườ 68
4.4. Một số giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng tới môi trường nước thải thành phố Thái
Nguyên 69
4.4.1. Gi i pháp i v i công tác thoát n c c a th nh phả đố ớ ướ ủ à ố
4.4.2. Gi i pháp trong công tác thoát n c th iả ướ ả
4.4.3. Gi i pháp qu n lý n c th iả ả ướ ả

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam
TN & MT : Tài nguyên và Môi trường
UNICEF : Tổ chức Nhi đồng Liên Hợp Quốc
WHO : Tổ chức y tế thế giới
WWF : Quỹ bảo vệ động vật hoang dã
MỤC LỤC
Trang
Phần 1 10
MỞ ĐẦU 10
1.1. Đặt vấn đề 10
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài 11
1.2.1. M c ích c a t iụ đ ủ đề à
1.3. Ý nghĩa của đề tài 12
1.3.1. Ý ngh a trong h c t p v nghiên c u khoa h cĩ ọ ậ à ứ ọ
1.3.2. Ý ngh a th c ti nĩ ự ễ
Phần 2 14
TỔNG QUAN TÀI LIỆU 14
2.1. Cơ sở pháp lý 14
2.2. Cơ sở lý luận của đề tài 14
2.2.1. Khái ni m v n c th i, ngu n th iệ ề ướ ả ồ ả
2.2.1.1. Khái ni m v n c th iệ ề ướ ả
2.2.1.2. Khái ni m v ngu n n c th iệ ề ồ ướ ả
2.2.2. M t s c i m v n c th i v ngu n th iộ ốđặ để ề ướ ả à ồ ả
2.2.2.1. c i m n c th iĐặ để ướ ả
2.2.2.2. c i m ngu n th iĐặ để ồ ả
2.2.3. M t s nh h ng c a n c th i n môi tr ng n c v s cộ ố ả ưở ủ ướ ả đế ườ ướ à ứ
kh e con ng iỏ ườ
2.2.4. M t s ph ng pháp x lý n c th iộ ố ươ ử ướ ả
2.3. Thực trạng nước thải trên thế giới và ở Việt Nam 21
2.3.1. Th c tr ng n c th i trên th gi iự ạ ướ ả ế ớ

4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Thái Nguyên 41
4.1.1. i u ki n t nhiênĐề ệ ự
4.1.1.1. V trí a lýị đị
4.1.1.2. a hình, a m oĐị đị ạ
4.1.1.3. c i m a ch tĐặ để đị ấ
4.1.1.4. Khí h u, thu v nậ ỷ ă
* L ng m a v ch m aượ ư à ếđộ ư
- S ng y m a trên 100mm trong m t n m khá l n.ố à ư ộ ă ớ
4.1.2. c i m kinh t - xã h iĐặ để ế ộ
4.1.2.1. T ng tr ng kinh tă ưở ế
Trong th i gian qua, t c t ng tr ng kinh t Th nh ph Tháiờ ố độ ă ưở ế à ố
Nguyên luôn cao h n t ng tr ng kinh t bình quân c a t nh vơ ă ưở ế ủ ỉ à
c n c.ả ướ
4.1.2.2. Dân s v lao ngố à độ
4.1.2.3. Phát tri n c s h t ngể ơ ở ạ ầ
4.1.2.4. Th c tr ng phát tri n kinh t - xã h iự ạ ể ế ộ
2.393.24 52
4.1.3. ánh giá chung v i u ki n t nhiên, kinh t - xã h i trên aĐ ềđ ề ệ ự ế ộ đị
b n th nh ph Thái Nguyênà à ố
4.2. Đánh giá thực trạng nước thải trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 54
4.2.1. Ngu n phát sinh n c th iồ ướ ả
4.2.1.1. Ngu n phát sinh n c th i công nghi pồ ướ ả ệ
4.2.1.2. Ngu n phát sinh n c th i b nh vi nồ ướ ả ệ ệ
4.2.1.3. Ngu n phát sinh n c th i sinh ho tồ ướ ả ạ
4.2.2. ánh giá ch t l ng n c th i trên a b n th nh ph TháiĐ ấ ượ ướ ả đị à à ố
Nguyên
4.2.2.1. Ch t l ng n c th i công nghi pấ ượ ướ ả ệ
4.2.2.2. Ch t l ng n c th i b nh vi nấ ượ ướ ả ệ ệ
4.2.2.3. Ch t l ng n c th i sinh ho tấ ượ ướ ả ạ
4.2.3. nh h ng c a n c th i t i ch t l ng môi tr ng trên a b nẢ ưở ủ ướ ả ớ ấ ượ ườ đị à

triển xã hội và bảo vệ môi trường, thực hiện tốt công tác bảo vệ môi trường
là góp phần phát triển bền vững kinh tế - xã hội.
Trên thế giới đang đứng trước thảm hoạ về môi trường, mức độ ô nhiễm
đang ngày càng gia tăng về tất cả các mặt: ô nhiễm nước, đất, không khí. Kết
quả của quá trình ô nhiễm là thay đổi khí hậu, nhiệt độ trái đất nóng lên…
Việt Nam cũng đang trong tình trạng ô nhiễm nghiêm trọng. Trong
những năm qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về mức độ ô nhiễm (ô
nhiễm không khí, ô nhiễm bụi…). Các nhà khoa học đã nghiên cứu và đánh
giá về mức độ ô nhiễm nguồn nước do nước thải từ sản xuất công nghiệp,
nông nghiệp, từ sinh hoạt và từ nhiều nguồn khác nhau.
Nước thải là một vấn đề quan trọng cho những thành phố lớn và đông
dân cư, nhất là đối với các quốc gia đã phát triển. Riêng đối với các quốc gia
còn trong tình trạng đang phát triển, vì hệ thống cống rãnh thoát nước còn
trong tình trạng thô sơ, không hợp lý cũng như không theo kịp đà phát triển
dân số nhanh như trường hợp ở các thành phố ở Việt Nam như Hà Nội, Sài
Gòn, Hải Phòng, Nha Trang, Đà Nẵng, Cần Thơ v.v…
Cùng với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá của đất nước ta.
Thái Nguyên là một trong những thành phố công nghiệp phát triển và kèm
theo sự phát triển đó là các hoạt động đã và đang tác động không nhỏ đến
môi trường, xong trong thực tế việc giải quyết và xử lý nước thải này hầu
như không thể thực hiện được. Nước thải sau khi qua mạng lưới cống rãnh
được chảy thẳng vào sông rạch và sau cùng đổ ra biển cả mà không qua giai
đoạn xử lý. Thêm nữa, hầu hết các cơ sở sản xuất công kỹ nghệ cũng không
có hệ thống xử lý nước thải, do đó tình trạng ô nhiễm nguồn nước ngày càng
trầm trọng hơn nữa. Nếu tình trạng trên không chấm dứt, nguồn nước mặt và
dọc theo bờ biển Việt Nam sẽ không còn được sử dụng được nữa trong một
tương lai không xa.
Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên và được sự đồng ý của Ban giám
hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên & Môi trường - Trường
Đại học Nông lâm Thái Nguyên và dưới sự hướng dẫn của Thạc sỹ Vũ

- Biết được mặt mạnh, mặt yếu kém, những khó khăn và tồn tại
trong công tác quản lý, sử dụng tài nguyên nước và xử lý nước thải ở
thành phố Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường sao cho phù hợp với
chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của thành phố trên cơ sở phát triển bền
vững.
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở pháp lý
Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam ban hành ngày 29/12/2005 của Bộ
Tài Nguyên và Môi trường.
Luật tài nguyên nước 1998 ngày 20/05/1998 và quy định 197/1999/
NĐ-CP của chính phủ quy định về việc thực hiện luật Tài nguyên nước.
Nghị định 117/2009/NĐ-CP ngày 31/12/2009 của chính phủ về việc quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo vệ môi trường.
Nghị định 127/2007/NĐ-CP ngày 21/08/2007 của chính phủ về việc
bắt buộc áp dụng TCVN về Môi trường.
Quyết định số 34/2005/QĐ-TTg ngày 22/02/2005 của thủ tướng chính
phủ ban hành chương trình hành động của Bộ chính trị về: “Bảo vệ Môi
trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa”.
Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT ngày 18/08/2006 của chính phủ
về việc bắt buộc áp dụng tiêu chuẩn Việt Nam về Môi trường.
Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 08:2008/BTNMT, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt.
Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 09:2008/BTNMT, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về nước ngầm.
Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 14:2009/BTNMT, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam QCVN 40:2012/BTNMT, quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp.

+ Tác nhân sinh học: vi sinh vật, tảo, vi khuẩn Ecoli,
- Phân loại theo nguồn gốc phát sinh (là cơ sở để lựa chọn biện pháp
quả lý và áp dụng công nghệ):
+ Nguồn nước thải sinh hoạt.
+ Nguồn nước thải công nghiệp.
+ Nguồn nước thải nông nghiệp.
+ Nguồn nước thải tự nhiên.
2.2.2. Một số đặc điểm về nước thải và nguồn thải
2.2.2.1. Đặc điểm nước thải
Tùy thuộc vào loại nước thải mà đặc điểm của chúng khác nhau.
Trong nước thải chứa nhiều thành phần khác nhau, các thành phần đó cũng
là tác nhân gây ô nhiễm nguồn nước và có độc tính với con người, sinh vật.
Một số tác nhân gây ô nhiễm trong nước thải như:
a) Chất hữu cơ
- Chất hữu cơ ở dạng dễ phân hủy sinh học: Chất hữu cơ dạng này chủ
yếu là cacbonhydrat, protein, chất béo; đây là chất ô nhiễm trong nước thải
khu dân cư, khu công nghiệp chế biến thực phẩm. Theo Hoàng Văn Hùng
(2009) [13] trong nước thải sinh hoạt có từ 60% - 80% là các chất hữu cơ ở
dạng dễ phân hủy sinh học, trong đó có 40% - 60% là protein, 25% - 50% là
cacbonhydrat và khoảng 10% chất béo. Để đánh giá hàm lượng các chất hữu
cơ ở dạng này người ta thường sử dụng chỉ số BOD
5
(nhu cầu ôxi sinh hóa),
thể hiện hàm lượng chất hữu cơ dễ phân hủy sinh học nghĩa là chất hữu cơ bị
ôxi hóa nhờ vai trò của vi sinh vật.
- Chất hữu cơ ở dạng khó phân hủy sinh học: Nước thải chứa chất hữu
cơ ở dạng này thường có độc tính cao, có tác dụng tích lũy và tồn lưu lâu dài
trong môi trường và trong cơ thể sinh vật gây ô nhiễm lâu dài. Một số chất
hữu cơ ở dạng này như polime, thuốc trừ sâu, các dạng polyancol. Các chất
này thường có nhiều trong nguồn nước mưa chảy tràn qua các vùng nông

2-
) được gọi là các chất dinh dưỡng đối với thực vật. Hàm lượng các
chất dinh dưỡng cao trong nước thải sinh hoạt khu dân cư, nước thải nhà
máy thực phẩm và hóa chất. Theo Lê Trình (1997) [21] nồng độ Nitơ (N)
tổng số, phôt pho (P) tổng số trong nước thải sinh hoạt khoảng 20 - 85 mg/l,
từ 6 - 20 mg/.
- Kim loại nặng: Các kim loại nặng có độc tính cao đối với con người
và sinh vật ngay cả ở nồng độ thấp.
- Các chất rắn: Trong nước thải chất rắn gồm cả chất vô cơ và hữu cơ,
chất rắn có thể tồn tại ở dạng lơ lửng (huyền phù) hay ở dạng keo. Chất rắn
trong nước thải có nhiều sẽ gây ra trở ngại cho việc cấp nước sinh hoạt cũng
như nuôi trồng thủy sản và tưới tiêu cho nông nghiệp.
- Các chất có màu: Màu sắc của nước thải là do sự phân hủy các hợp
chất có trong nước thải. Chẳng hạn như màu nâu đen do tagnin, lignin cùng
các chất hữu cơ có trong nước phân giải.
- Mùi: Nước thải có mùi là do sự phân hủy chất hữu cơ hay mùi của
hóa chất và mùi của dầu mỡ trong nước thải.
- Sinh vật: Trong nước thải sinh vật khá phong phú, gồm có các loại vi
sinh vật, vi rút, vi khuẩn, giun sán, tảo, rêu,… Nhóm vi sinh vật trong nước
thải đóng vai trò quan trọng trong việc phân hủy các chất. Nước thải càng
bẩn càng phong phú sinh vật (chủ yếu là vi khuẩn); trong nước thải sinh
hoạt, nước thải từ các trại chăn nuôi, nước từ đồng ruộng bón phân chưa ủ
có nhiều giun sán, vi khuẩn.
2.2.2.2. Đặc điểm nguồn thải
Hiện nay, người ta quan tâm nhiều nhất tới ba nguồn nước thải đó là
nguồn nước thải công nghiệp, nguồn nước thải bệnh viện, và nguồn nước
thải sinh hoạt. Chúng là một trong những nguồn nước thải gây ô nhiễm nhất
và ảnh hưởng lớn nhất tới môi trường nước nói riêng và môi trường nói
chung. Một số đặc điểm của ba nguồn nước thải đó là:
- Nguồn nước thải sinh hoạt: Đặc điểm có chứa nhiều chất hữu cơ dễ

5
, COD và SS tương đối cao,
đặc biệt là các vi sinh vật trong đó chứa nhiều chủng vi khuẩn gây bệnh như
Samonella, Shygella, Viêm gan A,… Nước thải có mức độ ô nhiễm nặng từ
nguồn hoạt động chuyên môn như phòng mổ, buồng thủ thuật, buồng khám
bệnh, nước thải từ bể phốt.
2.2.3. Một số ảnh hưởng của nước thải đến môi trường nước và sức khỏe
con người
Ảnh hưởng lớn nhất của nước thải là gây ô nhiễm môi trường nước
dẫn tới sự suy giảm tài nguyên nước. Theo Hoàng Văn Hùng (2009) [13] sự
ô nhiễm môi trường nước chính là sự thay đổi thành phần và tính chất của
nước gây ảnh hưởng tới hoạt động sống của con người và sinh vật. Khi sự
thay đổi thành phần và tính chất của nước vượt qua một ngưỡng cho phép thì
sự ô nhiễm nước đã ở mức nguy hiểm và gây ra một số bệnh (Lê Văn Khoa,
2000) [14]. Một số ảnh hưởng của nước thải tới môi trường nước, nguồn
nước và sức khỏe là:
*Ảnh hưởng tới môi trường nước: Nước thải làm thay đổi chất lượng
nước, một số xu hướng khi chất lượng nước bị thay đổi như:
Giảm độ pH của nước ngọt và tăng hàm lượng muối do sự gia tăng hàm
lượng SO42-, NO3- trong nước.
Gia tăng hàm lượng các ion trong nước tự nhiên như Ca2+, Pb3+, As3+,
NO3-, PO43-, NO2
Gia tăng hàm lượng chất hữu cơ khó phân hủy bằng con đường sinh
học. Giảm độ ôxi hòa tan trong nước do quá trình phú dưỡng hóa, giảm độ
trong của nước.
* Ảnh hưởng của nguồn nước cấp: Hiện nay nhiều khu vực đang thiếu
nước vào mùa khô, thêm vào đó là việc khai thác quá mức và ô nhiễm nguồn
nước lại càng làm cho tình trạng này trở nên trầm trọng hơn. Theo tài liệu
tính toán của Trung tâm Kỹ thuật Môi trường đô thị và khu công nghiệp
(CEETIA), chi phí đầu tư để xử lý nước cấp từ 1.500 - 2.000 đồng/m

(SO
4
)
3
), nước vôi
(Ca(OH)
2
), Natrialuminat (Na
2
Al
2
O
4
).
- Phương pháp hấp thụ: Phương pháp này dựa trên nguyên tắc các
chất ô nhiễm (như chất hữu cơ, kim loại nặng, chất màu) trong nước thải
được hấp phụ. Các chất hấp phụ thường được dung phổ biến là than hoạt
tính, đất sét, bùn hoạt tính. Phương pháp này hấp phụ được 85 - 95% chất
hữu cơ có màu.
- Phương pháp trung hòa: Là phương pháp đưa pH trong nước thải về
môi trường trung tính thích hợp cho việc xử lý nước thải. Các phương pháp
gồm: trộn nước thải có tính axit với nước thải có tính kiềm, bổ xung các chất
hóa học để điều chỉnh pH (nếu nước thải có tính axit thì dung NaOH, KOH,
Na
2
CO
3
, Ca(OH)
2
; còn nước thải có tính kiềm thì bổ xung H

dụng các chất dinh dưỡng trong nguồn nước làm nguồn năng lượng và vật
chất tế bào; chúng phân hủy các chất hữu cơ thành CO
2
, nước và muối
khoáng, khử một số chất thành NO
3
-
, N
2
-
, NH
4
+
. Ngoài ra có thể kết hợp hiếu
khí với kị khí.
2.3. Thực trạng nước thải trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1. Thực trạng nước thải trên thế giới
2.3.1.1. Nước thải sinh hoạt
Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ khu dân cư, trường học,
nhà hàng, khách sạn; là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm gia tăng
hàm lượng các chất ô nhiễm trong nước một cách nhanh chóng và ảnh
hưởng trực tiếp tới sức khỏe con người.
Tổng lượng nước thải sinh hoạt giao động trong phạm vi lớn, nó phụ
thuộc vào nhu cầu cấp nước ở mỗi quốc gia, mỗi địa phương. Ở Mỹ và
Canada là hai quốc gia có nhu cầu cấp nước lớn nhất, lượng nước thải từ hai
quốc gia này thường giao động tư 200 - 400 lít/người/ngày. Theo số liệu
thống kê của Cục Môi trường Vương Quốc Anh (1989) [9], khoảng 80%
trong số 12.000.000 m
3
nước cống ở Anh và Wales có nguồn gốc từ nước

nước thải và căng tin)
60 - 120 25
Nguồn: Ước tính của Arceivala (1985)
Qua bảng trên ta thấy, chất lượng nước thải và tải lượng ô nhiễm từ
khu dân cư và bệnh viện lớn nhất (lượng nước thải từ bệnh viện dao động từ
600 - 1.200 lít/người/ngày, khu dân cư từ 240 - 300 lít/người/ngày; tải lượng
BOD
5
phát sinh từ khu dân cư cao nhất là 80 g/người/ngày). Một số tính
toán khác cho thấy tải lượng BOD
5
mà một người ở Đông Nam Á đưa vào
môi trường chỉ khoảng 35 - 42 g/người/ngày. Tuy nhiên, trong thực tế khối
lượng trung bình các chất ô nhiễm do con người đưa và môi trường khá khác
nhau, nó phụ thuộc và chất lượng bữa ăn, lượng nước sử dụng và hệ thống
cống tiếp nhận nước thải.
2.3.1.2. Nước thải công nghiệp
Cùng với xu thế phát triển công nghiệp, hiện nay lượng nước thải phát
sinh từ các hoạt động công nghiệp cũng đa dạng hơn. Nguồn nước thải này
nếu không được xử lý sẽ gây ô nhiễm rất nguy hại cho nguồn tài nguyên
nước trên thế giới.
Thế giới cảnh báo, hiện cứ 3 người trên trái đất có một người sống
trong tình trạng thiếu nước. Các chuyên gia về nước kêu gọi cần có sự thay
đổi mạnh mẽ về cách thức quản lý nguồn nước đang ngày càng khan hiếm
khi mà dân số thế giới dự kiến sẽ tăng thêm 2 đến 3 tỷ người vào năm 2050.
Dựa trên kết quả khảo sát về tình trạng nước sạch ở các nước công
nghiệp phát triển, Quỹ bảo vệ động vật hoang dã (WWF) công bố báo cáo
"Giàu về kinh tế nhưng nghèo về nước sạch" cảnh báo các nước giàu cần
nhanh chóng thay đổi chính sách nếu không muốn đối mặt với một cuộc
khủng hoảng về nước sạch như đã từng xảy ra ở các nước nghèo.

đối với việc bảo vệ nguồn nước, sử dụng hệ thống dẫn nước quá cũ, tăng phí
sử dụng nước đối với nông dân, giảm tình trạng ô nhiễm nước và tập trung
nghiên cứu, cải tiến hệ thống cung cấp nước, trong đối biện pháp hữu hiệu là
bảo vệ nguồn nước tự nhiên.
Khan hiếm nước gây hậu quả nghiêm trọng về kinh tế, một tổ chức
môi trường có uy tín đã xây dựng bản đồ thể hiện thực trạng khan hiếm nước
ngày càng gay gắt trên toàn thế giới. Bản đồ này biểu thị hai loại khan hiếm
nước chính: sự khan hiếm nước tự nhiên và khan hiếm nước về kinh tế. Báo
cáo đánh giá tổng quan về quản lý nước trong nông nghiệp do tổ chức IWMI
chuẩn bị cho rằng một phần ba dân số trên thế giới phải đối mặt với tình
trạng khan hiếm nước ở mức độ nào đó.
Tổ chức IWMI cho biết có một xu hướng đáng báo động là tình trạng
khan hiếm nước do con người gây ra, thậm chí ở những nơi có nguồn nước
dồi dào. Nguyên nhân chủ yếu là do việc sử dụng nước quá mức. Sản xuất
nông nghiệp sử dụng một lượng nước nhiều gấp 70 lần so với nhu cầu nước
để uống và các nhu cầu khác như nấu ăn, giặt giũ và tắm rửa. Kết quả là các
con sông bị cạn kiệt và ô nhiễm, lượng nước ngầm giảm và tình trạng bất
công trong phân phối nước. Ai Cập nhập khẩu hơn một nửa nhu cầu lương
thực cần thiết vì quốc gia này không có đủ nước để sản xuất lương thực
trong nước. Australia bị khan hiếm nước ở vùng châu thổ Murray - Darling
vì đã chuyển một lượng lớn nước ở đây sang phục vụ nông nghiệp.
Châu Á đang đứng trước hiểm họa khan hiếm nguồn nước do tốc độ
đô thị hóa, dân số tăng nhanh và phát triển không bền vững. Theo các nhà
khoa học, Trái đất nóng lên làm tan nhanh các dòng sông băng mang nước
đến cho 8 con sông cung cấp nước chủ yếu cho các quốc gia châu Á, trong
đó có sông Trường Giang, Hoàng Hà, Mêkông, sông Hằng. Diện tích các
dòng sông băng này bị thu hẹp 6.600km
2
trong vòng 40 năm qua. Hiện
tượng này đang đe dọa sự cân bằng nguồn cung cấp nước. Trong vài thập kỷ

cầu nước cho sản xuất và bảo vệ môi trường bền vững.
Theo Blacksmith (2000) [24] ở Cubatao (Brazil), thành phố của hàng
loạt các khu công nghiệp cơ khí và hóa dầu. Nhưng các công ty ở đây đã “vô


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status