tóm tắt luận án nghiên cứu bệnh cầu trùng đường tiêu hoá ở thỏ tại thành phố hải phòng, tỉnh hải dương và biện pháp phòng trị - Pdf 24


1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
VŨ ĐỨC HẠNH

NGHIÊN CỨU BỆNH CẦU TRÙNG ĐƢỜNG TIÊU HOÁ Ở THỎ
TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG, TỈNH HẢI DƢƠNG
VÀ BIỆN PHÁP PHÕNG TRỊ

Chuyên ngành: Ký sinh trùng và vi sinh vật học thú y
Mã số: 62 64 01 04 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN, 2013

- Trung tâm học liệu - Đại học Thái Nguyên
- Thƣ viện Trƣờng Đại học Nông lâm Thái Nguyên

3
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 1. Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Minh, Trương Thị Tính, Vũ Đức
Hạnh, Nguyễn Thị Bích Ngà (2011), “Một số đặc điểm dịch tễ
bệnh cầu trùng thỏ ở Thành phố Hải Phòng và biện pháp phòng
trị”, Tạp chí khoa học kỹ thuật chăn nuôi, số 9 [150] 2011, tr.
23-28.
2. Vũ Đức Hạnh, Nguyễn Thị Kim Lan và Nguyễn Văn Quang
(2013), “Tình hình nhiễm cầu trùng trên đàn thỏ của thành phố
Hải Phòng và tỉnh Hải Dương”, Tạp chí khoa học thú y, Tập
XX. Số 1, tr. 55-59.
3. Vũ Đức Hạnh, Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Thu Trang
(2003) “Một số đặc điểm của bệnh cầu trùng ở thỏ gây nhiễm
với Eimeria stiedae”, Tạp chí khoa học thú y, Tập XX. Số 5, tr.
67 – 75.

1
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trong sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi thỏ đang được quan tâm
phát triển với nhiều mô hình trang trại, gia trại. Những năm gần đây,
nước ta đã nhập nhiều loại giống thỏ cho năng suất cao như thỏ
Newzealand, thỏ Panon, thỏ Califonia….
Nuôi thỏ không những góp phần cải thiện đời sống mà còn giúp
người nông dân thoát nghèo. Tuy nhiên, chăn nuôi thỏ còn gặp một

trùng gây ra, góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi, thúc đẩy ngành
chăn nuôi thỏ phát triển bền vững.
3. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
- Là công trình đầu tiên nghiên cứu có hệ thống về đặc điểm dịch
tễ, bệnh lý, lâm sàng và biện pháp phòng, trị bệnh cầu trùng cho thỏ
ở một số quận, huyện của thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương.
- Xây dựng được quy trình phòng, trị bệnh cầu trùng cho thỏ có
hiệu quả, khuyến cáo và áp dụng rộng rãi cho các hộ chăn nuôi, các
trang trại chăn nuôi thỏ.
4. BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
Luận án chính gồm 107 trang, trong đó: Mở đầu 2 trang; Chương
1: Tổng quan tài liệu 38 trang; Chương 2: Đối tượng, vật liệu, nội dung
và phương pháp nghiên cứu 10 trang; Chương 3: Kết quả nghiên cứu và
thảo luận 55 trang; Kết luận và đề nghị 2 trang. Luận án có 32 bảng, 8
biểu đồ, 1 đồ thị, 34 ảnh (cấu trúc từ 61 ảnh mầu). Tài liệu tham khảo
13 trang, trong đó có: 54 tài liệu tiếng việt, 3 tài liệu dịch, 82 tài liệu
tiếng nước ngoài, 3 tài liệu từ Internet.
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Cầu trùng là động vật đơn bào có hình tròn, hình trứng, hình bầu
dục (phụ thuộc vào từng loài cầu trùng). Cầu trùng ký sinh chủ yếu ở
tế bào biểu mô ruột của nhiều loài gia súc, gia cầm và cả ở người.
Phân loại cầu trùng ở gia súc, gia cầm chủ yếu dựa vào đặc điểm về
hình thái, kích thước, màu sắc, vị trí ký sinh, thời gian sinh bào tử.
Cho đến nay, các nhà khoa học trên thế giới đã phát hiện được 25
loài Eimeria ký sinh và gây bệnh cho thỏ. Theo Toula F. H. và cs
(1998), tỷ lệ các loài cầu trùng gây bệnh cho thỏ như sau: E.
perforans (65%), E. magna (45%), E. stiedae (25%), E. exigua (20%)
và E. piriformis (10%). Có 90% thỏ bị nhiễm 2 hoặc 3 loài cầu trùng.
Grés V. và cs (2003) đã kiểm tra 254 thỏ hoang tại Pháp phát hiện

* Dụng cụ hoá chất
- Kính hiển vi quang học Labophot – 2 gắn máy ảnh và màn hình,
buồng đếm Mc. Master, máy Xenia phân tích các chỉ số sinh lý máu
- Máy cắt tế bào Microtom, hệ thống nhuộm Hematoxilin- eosin
- Các loại thuốc phòng, trị cầu trùng: Hancoc, Novazuril, Baycox 5%

4
- Hoá chất và các dụng cụ thí nghiệm khác.
2.2. ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu
- Đề tài được thực hiện ở các hộ chăn nuôi, các trại chăn nuôi thỏ
gia đình và tập thể với các quy mô khác nhau ở một số huyện, quận
thuộc thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương.
- Địa điểm triển khai thí nghiệm và xét nghiệm mẫu:
+ Bộ môn bệnh động vật và chẩn đoán bệnh, Phòng thí nghiệm ký
sinh trùng – Khoa Chăn nuôi Thú y – Trường Đại học Nông Lâm -
Đại học Thái Nguyên.
+ Chi cục thú y thành phố Hải Phòng
2.2.2. Thời gian nghiên cứu: Từ 6/2010 đến tháng 12/2012
2.3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
2.3.1. Nghiên cứu đặc điểm dịch tễ của bệnh cầu trùng ở thỏ tại
thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dƣơng
2.3.1.1. Nghiên cứu tình hình nhiễm cầu trùng ở thỏ
- Thành phần loài cầu trùng ký sinh ở thỏ tại thành phố Hải Phòng
và tỉnh Hải Dương
- Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng thỏ ở một số quận, huyện của
thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dương
- Tỷ lệ và cường độ nhiễm Oocyst cầu trùng theo tuổi thỏ.
- Tỷ lệ và cường độ nhiễm Oocyst cầu trùng theo mùa vụ.
- Tỷ lệ và cường độ nhiễm Oocyst cầu trùng theo tình trạng vệ

Darling. Nuôi Oocyst trong dung dịch Bichromat kali 2,5% có lắc đảo
thường xuyên để Oocyst phát triển thành Oocyst có sức gây bệnh.
- Bố trí điều tra và lấy mẫu theo phương pháp lấy mẫu phân tầng.
Thu thập và bảo quản mẫu theo phương pháp thường quy.
- Xét nghiệm mẫu theo phương pháp Fullerborn và phương pháp
Darling
- Đánh giá cường độ nhiễm cầu trùng bằng phương pháp đếm
Oocyst trên buồng đếm Mc.Master.
- Mổ khám thỏ theo phương pháp mổ khám toàn diện cơ quan tiêu
hoá. Quan sát bệnh tích đại thể bằng mắt thường và kính lúp. Làm
tiêu bản vi thể theo phương pháp cắt cúp tổ chức, nhuộm Hemotoxin
– eosin đọc kết quả dưới kính hiển vi quang học.
- Các chỉ tiêu số lượng hồng cầu, số lượng bạch cầu, hàm lượng
huyết sắc tố và công thức bạch cầu của thỏ được xác định trên máy
Xenia (Pháp).
Số liệu thu được được xử lý bằng phương pháp thống kê sinh học
(Nguyễn Văn Thiện 2008) trên phần mềm Excel 2003 và phần mềm
Minitab 14.

6
Chƣơng 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ CỦA BỆNH CẦU TRÙNG
Ở THỎ TẠI THÀNH PHỐ HẢI PHÕNG VÀ TỈNH HẢI DƢƠNG
3.1.1. Định danh thành phần loài cầu trùng ký sinh ở thỏ tại
thành phố Hải Phòng và tỉnh Hải Dƣơng
Bảng 3.1. Các loài cầu trùng ký sinh ở thỏ tại thành phố Hải
Phòng và tỉnh Hải Dƣơng

hiệu

15,3 ± 0,26
Hình tròn, màu
vàng nhạt, không
có lỗ noãn
36 - 48
E. exigua
O2
10
39,4 ± 0,27
20,6 ± 0,37
Hình bầu dục, màu
vàng nâu, lỗ noãn
ở phần rộng của
noãn nang
72 - 96
E.
irresidua
O3
10
34,6 ± 0,16
19,5 ± 0,22
Hình bầu dục, màu
vàng da cam hoặc
vàng nâu, lỗ noãn
to, rõ, vỏ ngoài dày
72 - 96
E.
magna
O4
10

14,6 ± 0,16
Hình trứng, màu
vàng nhạt, lỗ noãn

72 - 96
E.
intestinalis
O8
10
25,6 ± 0,16
18,3 ± 0,21
Hình quả lê, màu
vàng nâu, lỗ noãn
nằm ở phần hẹp
của noãn nang
36 - 48
E.
piriformis
- Ghi chú:E. = Eimeria
Bảng 3.1 cho thấy: bằng việc quan sát hình thái, màu sắc, đo kích
thước và theo dõi thời gian sinh bào tử của các loại Oocyst phân lập
được, đối chiếu với mô tả của Levine N. D. (1985), chúng tôi đã định

7
danh được 8 loài cầu trùng ký sinh ở thỏ nuôi tại thành phố Hải Phòng
và tỉnh Hải Dương. Kết quả của chúng tôi phù hợp với kết quả xác
định loài cầu trùng thỏ của Nguyễn Quang Sức (1994) trên đàn thỏ
New Zealand nuôi ở trung tâm dê và thỏ Sơn Tây – Hà Tây.
3.1.2. Nghiên cứu tình hình nhiễm cầu trùng ở thỏ tại Hải Phòng
và Hải Dƣơng

84,14
119
40,07
68
22,90
57
19,19
53
17,85
Thuỷ Nguyên
293
231
78,84
107
46,32
73
31,60
41
17,75
10
4,33
Tiên Lãng
557
489
87,79
219
44,79
99
20,25
109

90,31
65
36,72
42
23,73
34
19,21
36
20,34
Tính chung
2215
1857
83,84
805
43,35
445
23,96
413
22,24
194
10,45
Hải
Dƣơng
Kinh Môn
135
121
89,63
49
40,50
31

278
211
75,90
97
45,97
51
24,17
51
24,17
12
5,69
Ninh Giang
264
173
65,53
62
35,84
49
28,32
49
28,32
13
7,51
Tính chung
1403
993
70,78
408
41,09
270

thấp nhất (65,53%).
- Về cường độ nhiễm:
Thỏ nuôi ở 2 địa phương đều nhiễm cầu trùng ở cường độ từ nhẹ
đến rất nặng. Trong tổng số 2850 mẫu phân thỏ nhiễm cầu trùng, có
1213 mẫu nhiễm ở cường độ nhẹ, chiếm tỷ lệ 42,56%; 715 mẫu
nhiễm ở cường độ trung bình, chiếm 25,09%; 663 mẫu nhiễm ở
cường độ nặng, chiếm 23,26% và 157 mẫu nhiễm ở cường độ rất
nặng, chiếm 9,09%.
Như vậy, với kết quả trên ta thấy tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở thành
phố Hải Phòng cao hơn tỉnh Hải Dương và cường độ nhiễm rất nặng
cũng cao hơn.
3.1.2.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng theo lứa tuổi thỏ
Bảng 3.3. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm cầu trùng thỏ theo lứa tuổi
Lứa tuổi
(tuần tuổi)
Số mẫu
kiểm tra
(mẫu)
Số mẫu
nhiễm
(mẫu)
Tỷ lệ
nhiễm
(%)
Cƣờng độ nhiễm (Số Oocyst/gam phân)
≤ 7000
>7000 -
10000
>10000-
15000

39,48
212
26,08
211
25,95
69
8,49
> 12
887
658
74,18
374
56,84
123
18,69
124
18,84
37
5,62
Tính chung
3618
2850
78,77
1213
42,56
715
25,09
663
23,26
259

Số mẫu
nhiễm
(mẫu)
Tỷ lệ
nhiễm
(%)
Cƣờng độ nhiễm (Số Oocyst/gam phân)
≤ 7000
>7000 -
10000
>10000-
15000
>15000
2010
Thu - Đông
819
602
73,50
318
52,82
103
17,1
1
158
26,2
5
23
3,82
2011


Xuân- Hè
1088
935
85,94
342
36,58
296
31,6
6
193
20,6
4
104
11,1
2
Tính
chung 3
năm
Thu-Đông
1766
1218
68,97
588
48,28
218
17,9
0
353
28,9
8

Kết quả bảng 3.8 cho thấy:
- Về tỷ lệ nhiễm:
Đối với Hải Phòng, trong tổng số 258 mẫu đáy lồng thỏ kiểm tra
có 175 mẫu xét nghiệm thấy Oocyst cầu trùng, chiếm 67,83%. Đối
với Hải Dương, xét nghiệm 222 mẫu đáy lồng thỏ có 134 mẫu xét
nghiệm thấy Oocyst cầu trùng, chiếm 60,36%
- Về số Oocyst trên một vi trường: số Oocyst cầu trùng của các
mẫu đáy lồng nuôi thỏ cũng có sự khác nhau giữa các địa phương
nhưng không đảng kể và giao động trong khoảng (6,59±0,3 –
11,89±0,53)
Bảng 3.8. Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng ở đáy lồng (chuồng) nuôi thỏ
Địa phƣơng
Số mẫu
kiểm tra
(mẫu)
Số mẫu
nhiễm
(mẫu)
Tỷ lệ
nhiễm
(%)
Số Oocyst/
vi trƣờng
(
x
mX 
)
Tỉnh, thành
Quận, huỵên
Hải Phòng

Tính chung
258
175
67,83

Hải Dƣơng
Kinh Môn
39
27
69,23
8,57±0,56
Thanh Hà
51
29
56,86
10,17±0,41
Kim Thành
44
27
61,36
9,88±0,40
Tứ Kỳ
47
27
57,45
9,30±0,49
Ninh Giang
41
24
58,54

triển và quy mô lớn hơn ở thành phố Hải Phòng, do đó người chăn
nuôi thỏ phần nào đã có sự quan tâm đến kỹ thuật và chú ý đến vệ
sinh thức ăn, sử dụng thuốc phòng bệnh cho thỏ hơn.
Bảng 3.9. Sự ô nhiễm Oocyst cầu trùng trong thức ăn của thỏ
Địa phƣơng
Số mẫu
kiểm tra
(mẫu)
Số mẫu
nhiễm
(mẫu)
Tỷ lệ
nhiễm
(%)
Số Oocyst/
vi trƣờng
(
x
mX
)
Tỉnh
thành
Huỵên, quận
Hải Phòng
Kiến Thuỵ
31
16
51,61
4,60±0,51
Thuỷ Nguyên

Kinh Môn
37
19
51,35
5,36±0,86
Thanh Hà
38
13
34,21
4,58±0,85
Kim Thành
24
11
45,83
5,54±0,87
Tứ Kỳ
31
9
29,03
4,89±0,82
Ninh Giang
29
13
44,83
3,92±0,16
Tính chung
159
65
40,88


)
Tỷ lệ chết
(%)
I
(n=10)
Phân để tự
nhiên ở điều
kiện t
0
và A
0

không khí bình
thường
10 - 15
45,27±1,38
0
0,00
20
37,13±1,62
15,03±0,64
40,48
25
42,17±1,38
34,77±1,38
82,45
30
38,50±1,46
36,27±1,43
94,20

40
50,50±0,74
16,20±0,33
32,08
45
44,17±1,32
22,30±0,66
50,49
50
41,90±1,51
26,13±0,94
62,37
55
46,23±1,49
34,50±1,38
74,62
60
43,10±1,50
36,47±1,13
84,60
65
44,80±1,32
44,80±1,32
100
Từ kết quả bảng 3.15 chúng tôi có nhận xét: dưới tác động của
ánh sáng tự nhiên, mẫu phân sẽ khô nhanh hơn, không đảm bảo ẩm
độ, làm cho Oocyst gây bệnh chết nhanh hơn. Ngược lại, ở điều kiện
ẩm độ của phân cao (phân luôn ướt nhão) Oocyst gây bệnh có khả
năng tồn tại đến ngày thứ 65.
3.2. ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ, LÂM SÀNG CỦA BỆNH CẦU TRÙNG THỎ

( )
7 – 13
ngày
14 – 20
ngày
21 – 27
ngày
28 – 31
ngày
1
1
5.000
8
12.508,57
± 715,41
9.782,13
± 937,53
1.870,05
± 178,78
0
2
7
23.218,48
± 781,65
15.901,86
± 1346,98
3.219,14
± 151,12
0
3

±1207,81
14.872,43
±699,33
2.679,86
±138,18
0
3
1
15.000
7
19.870,52 ±
680,52
14.734,19
± 1392,10
3.671,24
± 365,03
0
2
7
20.402,71
±739,83
16.171,29
±381,02
2.595,14
±180,66
0
3
8
27.238,86
±2267,07

-
-
3
7
44.999,71
±1826,34
30.217,71
±1758,22
1.563±
19,23
-
Đối
chứng
4 đợt
13 thỏ
0
-
0
0
0
0
3.2.1.2. Biểu hiện lâm sàng của thỏ sau gây nhiễm cầu trùng E. stiedae
Qua bảng 3.17 cho thấy, trong đợt gây nhiễm 1 có thỏ số 1 không
có biểu hiện lâm sàng rõ ràng, chỉ thấy kém ăn, hay nằm. Đối với thỏ
x
mX

14
2 và 3 ăn thất thường, lông xù, ủ rũ hay nằm một chỗ. Niêm mạc nhợt
nhạt, phân sệt từ ngày thứ 10 – 12 sau gây nhiễm.

- Phân nát (từ ngày 12 SGN)
0,5
0,4
0,3
3
- Giảm tăng trọng, ăn thất thường, lông xù, ủ
rũ hay nằm, niêm mạc nhợt nhạt
- Phân nát (từ ngày thứ 8), phân đen lỏng (từ
ngày thứ 10 SGN)
- Chết ở ngày 23 SGN
0,5
0,3
-
2
1
Không tăng trọng, ăn kém, hay nằm, lông xù,
niêm mạc nhợt nhạt
0,9
0,9
0,9
2
0,8
0,8
0,8
3
0,9
0,9
0,9
3
1

0,5
-
2
0,9
0,5
-
3
0,9
0,6
-
Đối
chứng
4 đợt
13 thỏ
Không có triệu chứng lâm sàng
0,48±
0,03
0,85±
0,05
1,32±
0,07
Ghi chú: SGN – sau gây nhiễm
Đợt 3 và 4, với liều gây nhiễm cao thấy triệu chứng rõ rệt như:
giảm tăng trọng, ăn thất thường, lông xù, ủ rũ hay nằm, niêm mạc
nhợt nhạt, chướng bụng đầy hơi. Phân lỏng, đen, nhầy, thối khắm.

15
Đợt 3 có 1 thỏ chết SGN 26 ngày; đợt 4 sau 29 gây nhiễm cả 3 thỏ
đều chết.
Theo dõi 13 thỏ ở lô đối chứng không thấy thỏ nào có triệu chứng

máu)
7,96 ± 0,03
8,30 ± 0,02
<0,01
Hàm lượng huyết sắc tố
(g%)
11,47 ± 0,14
9,39 ± 0,15
<0,01
Bảng 3.18 cho thấy
Các chỉ tiêu huyết học của thỏ đối chứng đều nằm trong giới hạn
sinh lý bình bình thường.
So sánh giữa thỏ đối chứng và thỏ bị bệnh cầu trùng do gây
nhiễm, chúng tôi thấy: số lượng hồng cầu trung bình của nhóm thỏ bị
bệnh đều thấp hơn số lượng hồng cầu trung bình của nhóm thỏ đối
chứng. Số lượng bạch cầu trung bình của nhóm thỏ bị bệnh cao hơn
so với nhóm thỏ đối chứng. Hàm lượng huyết sắc tố trung bình của
nhóm thỏ bị bệnh thấp hơn so với nhóm thỏ đối chứng.
Sự giảm số lượng hồng cầu, hàm lượng huyết sắc tố và tăng số
lượng bạch cầu ở thỏ bị bệnh cầu trùng là rất rõ rệt (P<0,01).
* Sự thay đổi công thức bạch cầu giữa thỏ gây nhiễm và đối chứng
Bảng 3.19. Sự thay đổi công thức bạch cầu của thỏ gây nhiễm cầu trùng
Loại bạch cầu
Thỏ đối chứng
(
x
mX
) %
n = 13
Thỏ gây nhiễm

- Công thức bạch cầu của thỏ khoẻ (nhóm đối chứng) nằm trong
giới hạn sinh lý bình thường.
- Công thức bạch cầu của nhóm thỏ bị bệnh (nhóm gây nhiễm) là:
tỷ lệ trung tính của nhóm thỏ bị bệnh giảm thấp so với thỏ khoẻ
(25,56% so với 29,17%).
Như vậy, công thức bạch cầu của thỏ bị bệnh do gây nhiễm có sự
thay đổi so với thỏ đối chứng: tỷ lệ bạch cầu trung tính và ái kiềm
giảm; tỷ lệ lâm ba cầu, bạch đơn nhân lớn và và bạch cầu ái toan đều
tăng. Sự sai khác này là rất rõ rệt (P<0,01).
3.2.1.4. Bệnh tích đại thể của thỏ gây nhiễm cầu trùng E. stiedae
* Bệnh tích đại thể của thỏ gây nhiễm cầu trùng
Bảng 3.20: Bệnh tích đại thể của thỏ gây nhiễm cầu trùng E. stiedae
Đợt gây
nhiễm
TT thỏ gây
nhiễm
Biểu hiện lâm sàng

Đợt 1
1
Bệnh tích không rõ rệt
2
Niêm mạc manh tràng dày lên và có xuất huyết
3
Xác chết gầy, manh tràng thấy nhiều điểm nốt hoại tử
mầu trắng
Đợt 2
1
Niêm mạc trực tràng dày. Ruột non có nhiều nốt hoại tử
trắng. Mật sưng, gan có nhiều điểm hoại tử trắng.

ruột và gan. Kết quả này phù hợp với mô tả của Kolapxki N. A và cs
(1980); Đinh Văn Bình và cs (2005).
* Những biến đổi vi thể ở cơ quan tiêu hoá của thỏ gây nhiễm cầu trùng
Bảng 3.21. Bệnh tích vi thể của thỏ gây nhiễm cầu trùng
Nguồn gốc
tiêu bản
Số tiêu bản
nghiên cứu
Số tiêu bản
có biến đổi vi
thể
Tỷ lệ
(%)
Biến đổi vi thể
Gan
13
9
69,23
Tế bào gan bị hoại tử;
Các Schizont và đại
phối tử tập trung thành
đám trong nhu mô gan.
Manh tràng
13
11
84,62
Biểu mô phủ long tróc;
tế bào viêm xâm nhập
mô đệm tập trung
thành nang; tế bào

25 - 30% số thỏ bị bệnh. Một số thỏ còn có triệu chứng đái nhiều, nước
tiểu màu trắng đục (khoảng 10 - 15%).
Bảng 3.24. Biểu hiện lâm sàng chủ yếu của thỏ bị bệnh cầu trùng
trên thực địa
Địa phƣơng
Số thỏ
nhiễm cầu
trùng
(con)
Số thỏ
có triệu
chứng
(con)
Tỷ lệ
(%)
Biểu hiện lâm sàng
Tỉnh,
thành
Huyện, quận
Hải
Phòng
Thuỷ Nguyên
297
96
32,32
- Thỏ gầy yếu, lông
xù, lười vận động
(khoảng 50 - 60%).
- Niêm mạc mắt nhợt
nhạt (khoảng 35 –

1857
557
29,99
Hải
Dƣơng
Kinh Môn
121
55
45,45
Thanh Hà
275
87
31,64
Kim Thành
213
89
41,78
Tứ Kỳ
211
77
36,49
Ninh Giang
173
67
38,73
Tính chung
993
375
37,76
Tuy nhiên, những triệu chứng nói trên cũng là những triệu chứng

Niêm mạc thủy thũng, phủ
dịch nhầy, đôi chỗ xuất huyết
Hồi tràng
23
11,92
Niêm mạc thủy thũng, chỗ tiếp
giáp manh tràng có nhiều ổ hoại
tử mầu trắng, to bằng hạt đậu
Manh tràng
97
50,26
Niêm mạc sung huyết, đôi
chỗ xuất huyết, có nhiều điểm
hoặc vùng hoại tử màu trắng
xám ăn sâu vào tận màng thanh
mạc,
Kết tràng
67
34,72
Gan, mật
71
36,79
Có nhiều ổ hoại tử trắng to
bằng hạt đậu trên bề mặt và
trong gan; túi mật sưng to, ống
dẫn mật giãn rộng
3.3. NGHIÊN CỨU BIỆN PHÁP PHÕNG TRỊ BỆNH CẦU TRÙNG THỎ
3.3.1. Hiệu lực và độ an toàn của một số thuốc trị cầu trùng cho thỏ
Bảng 3.27. Hiệu lực của thuốc trị cầu trùng cho thỏ thí nghiệm
Thuốc điều trị

5
17.280,67 ± 1079,05
0
0
Baycox 5%
(2ml/lít nước
uống, dùng liên
tục 3 ngày)
1
12.642,00 ± 356,07
0
0
2
13.814,00 ± 616,37
0
0
3
16.285,00 ± 398,54
0
0
4
12.800,00 ± 707,58
0
0
5
11.809,67 ±1324,54
0
0
Hancoc
(2ml/lít nước

- Thuốc Hancoc: liều 2 ml/ 1lít nước uống, dùng liên tục 5 ngày
điều trị cho 5 thỏ nhiễm cầu trùng ở cường độ nặng. Sau khi dùng
thuốc, kiểm tra lại phân ở ngày thứ 10 thấy có 4 thỏ không còn
Oocyst cầu trùng, tỷ lệ đạt 80%. Sau 15 ngày, kiểm tra lại phân thấy
cả 5 thỏ đều sạch Oocyst cầu trùng. Hiệu lực điều trị đạt 100%.
Từ kết quả trên, chúng tôi có nhận xét: Sử dụng 3 loại thuốc trên
điều trị cầu trùng cho thỏ thí nghiệm đều cho kết quả cao. Hiệu lực
điều trị của thuốc Novazuril và Baycox 5% đạt 100% sau 10 ngày
điều trị và thuốc Hancoc đạt 100% sau 15 ngày điều trị.
Sau thí nghiệm trên, chúng tôi đã thử nghiệm 3 loại thuốc cầu
trùng cho thỏ trên thực địa với số lượng thỏ nhiều hơn để có những
đánh giá chắc chắn hơn về hiệu lực của thuốc.
Kết quả xác định hiệu lực của thuốc trị cầu trùng cho thỏ trên thực
địa được trình bày ở bảng 3.28.
Bảng 3.28. Thử nghiệm thuốc trị cầu trùng cho thỏ trên thực địa
Tên thuốc

Liều

Liệu trình
Novazuril
Baycox 5%
Hancoc
2 ml/lít
nƣớc uống
2 ml/lít
nƣớc uống
2 ml/lít
nƣớc uống
3 ngày

mX
)
2.739,50
±140,37
2.032,67
± 43,97
2.983,20
±230,10
Số thỏ sạch
Oocyst (con)
46
49
45
Tỷ lệ sạch
Oocyst (%)
92,00
98,00
90,00
Kết quả bảng 3.28 cho thấy:
Qua thử nghiệm thuốc trị cầu trùng cho thỏ, chúng tôi thấy, cả 3
thuốc Novazuril, Baycox 5%, Hancoc đều có thể sử dụng điều trị

21
bệnh cầu trùng cho thỏ, Hiệu lực điều trị bệnh triệt để đạt từ 90% -
98%. Trong đó, Baycox 5% (trong 100 ml có chứa 5 g Toltrazuril,
liều lượng 2 ml/ 1lit nước uống, dùng liên tục 3 ngày) cho hiệu lực
điều trị cao nhất (98%). Vì vây, các cơ sở và người chăn nuôi nên lựa
chọn thuốc Baycox 5% để phòng trị bệnh cầu trùng thỏ
3.3.2. Nghiên cứu thử nghiệm biện pháp phòng bệnh cầu trùng
cho thỏ

19,44
13,89
22,22
25,00
Hải
Phòng
Số hộ điều tra (hộ)
57
57
57
57
Số hộ áp dụng (hộ)
8
9
11
14
Tỷ lệ (%)
14,04
15,79
19,30
24,56
Tính
chung 2
tỉnh,
thành
Số hộ điều tra (hộ)
93
93
93
93

29,03%, trong khi lô đối chứng nhiễm tới 84,62%. Thỏ ở lô thử
nghiệm nhiễm nhiều ở cường độ nhẹ (85,19%), số còn lại nhiễm ở
cường độ trung bình (14,81%); trong khi đó lô đối chứng có 20,78%
số thỏ nhiễm ở cường độ nặng và 5,19% nhiễm ở cường độ rất nặng.
- Ở đợt II: Sau 2 tháng thử nghiệm thỏ ở lô thử nghiệm có tỷ lệ
nhiễm tăng đến 25,93%, trong khi đó lô đối chứng nhiễm tới 78,10%.
Thỏ ở lô thử nghiệm chủ yếu nhiễm cầu trùng ở thể nhẹ (77,14%)
và trung bình (22,86%), trong khi đó ở lô đối chứng có tới 22,43%
thỏ nhiễm ở cường độ nặng và 9,35% nhiễm ở cường độ nặng.
Bảng 3.32. Tỷ lệ và cƣờng độ nhiễm cầu trùng của thỏ sau 2
tháng thử nghiệm biện pháp phòng bệnh
Lô Diễn giải
Đợt I
Đợt II
Thử
nghiệm
Đối
chứng
Mức ý
nghĩa
(P)
Thử
nghiệm
Đối
chứng
Mức ý
nghĩa (P)

0,001
>7000 -10000
Oocyst/g phân
14,81
29,87
0,001
22,86
27,10
0,001
>10000-15000
Oocyst/g phân
0
20,78
0,001
0,00
22,43
0,001
>15000
Oocyst/g phân
0
5,19
0,001
0,00
9,35
0,001
Ghi chú: Đợt I: Bắt đầu từ thỏ sơ sinh
Đợt II: Bắt đầu với thỏ 4 tuần tuổi
Sự khác nhau về tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng giữa lô thử
nghiệm và lô đối chứng của 2 đợt thí nghiệm là rất rõ rệt (P< 0,001).
Như vậy, sau 2 tháng thử nghiệm biện pháp phòng bệnh cầu trùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status