BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ
TỔNG CỤC THỐNG KÊ
BÁO CÁO
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
CHUYÊN ĐỀ:
ĐỀ XUẤT CHƢƠNG TRÌNH PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP
LUẬT THỐNG KÊ CHO ĐỐI TƢỢNG SỬ DỤNG VÀ CUNG CẤP
THÔNG TIN THỐNG KÊ; XÂY DỰNG KẾ HOẠCH, GIẢI PHÁP
VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
THUỘC ĐỀ TÀI :
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHƢƠNG TRÌNH PHỔ BIẾN,
GIÁO DỤC PHÁP LUẬT THỐNG KÊ
Ngƣời thực hiện: ThS. Nguyễn Đình Khuyến
Chủ nhiệm đề tài: CN. Ngô Thị Kim Dung
Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học Thống kê
Chuyên đề “Đề xuất Chƣơng trình phổ biến, giáo dục pháp luật thống kê
cho đối tƣợng sử dụng và cung cấp thông tin thống kê; xây dựng kế hoạch, giải
pháp và tổ chức thực hiện” là một chuyên đề của đề tài “Nghiên cứu xây dựng
Chƣơng trình phổ biến, giáo dục pháp luật thống kê”. Trên cơ sở đánh giá
những kết quả đạt đƣợc và những hạn chế, tồn tại của công tác tuyên truyền,
phổ biến giáo dục pháp luật thống kê, chuyên đề sẽ tập trung đề xuất Chƣơng
trình phổ biến, giáo dục pháp luật thống kê cho đối tƣợng sử dụng và cung cấp
thông tin thống kê; xây dựng kế hoạch, giải pháp và tổ chức thực hiện trong
thời gian tới.
Nội dung nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Phƣơng pháp xây dựng chƣơng trình phổ biến, giáo dục pháp luật;
2
- Đề xuất Chƣơng trình phổ biến, giáo dục pháp luật thống kê cho đối
tƣợng sử dụng và cung cấp thông tin thống kê giai đoạn 2012-2020 (bao gồm
kế hoạch, giải pháp và tổ chức thực hiện).
Trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành chuyên đề không tránh khỏi
những thiếu sót, tác giả chuyên đề rất mong đƣợc sự góp ý kiến của bạn đọc.
Trân trọng cảm ơn./. 3
NỘI DUNG
I. Phƣơng pháp xây dựng Chƣơng trình phổ biến giáo dục pháp luật
thống kê
1. Khái niệm về xây dựng chương trình
Xây dựng chƣơng trình là một hoạt động rất thƣờng xuyên trong cuộc
sống, trong công việc và là một trong các chức năng cơ bản của quản lý,
- Chƣơng trình tổng thể: là chƣơng trình xây dựng cho một quy mô lớn,
phạm vi vấn đề rộng, thƣờng mang tính chiến lƣợc. Ví dụ: Chƣơng trình phát
triển mạng lƣới y tế cơ sở tỉnh Bình Định đến năm 2015.
- Chƣơng trình bộ phận: là chƣơng trình xây dựng cho quy mô nhỏ và
những lĩnh vực cụ thể.
Căn cứ theo phương pháp xây dựng thì chương trình gồm:
- Xây dựng chƣơng trình theo mục tiêu: là xây dựng chƣơng trình từ trên
xuống (Top down) hay quá trình chuyển các chƣơng trình vĩ mô thành chƣơng
trình hoạt động của cơ sở: đó là quá trình thực hiện hoá các chủ trƣơng, chính
sách, chƣơng trình hành động vĩ mô của Nhà nƣớc, Dự án/Chƣơng trình trong
lĩnh vực chăm sóc sức khoẻ thông qua các hoạt động cụ thể tại cơ sở. Quá trình
thực hiện hoá này cũng có thể đƣợc thể hiện qua các chỉ tiêu và đƣợc phân bổ
từ trên xuống dƣới, từ trung ƣơng xuống tỉnh, tỉnh xuống huyện, huyện xuống
xã. Dựa trên các chỉ tiêu đƣợc phân bổ, các đơn vị sẽ xây dựng chƣơng trình
hoạt động của mình nhằm đạt đƣợc các chỉ tiêu đó. Nhƣ vậy, phƣơng pháp lập
chƣơng trình này không dựa vào nhu cầu và chỉ do một nhóm ngƣời không trực
tiếp thực hiện xây dựng nên tính hiệu quả của những chƣơng trình nàythƣờng
không cao. Ví dụ: Chƣơng trình (số lƣợng) đào tạo cho cán bộ y tế các tuyến
thuộc Dự án Quỹ toàn cầu PCSR, Kế họach giảm mắc, giảm chết (tỷ lệ) so với
năm trƣớc thuộc Chƣơng trình Quốc gia PCSR
- Xây dựng chƣơng trình theo nhu cầu: là lập chƣơng trình từ dƣới lên
(Bottom up) hay lập chƣơng trình dựa trên lựa chọn ƣu tiên của cơ sở: là
phƣơng pháp lập chƣơng trình dựa trên thực tế tại cơ sở, đƣợc xây dựng không
5
chỉ bởi những ngƣời lãnh đạo mà còn có sự tham gia của những ngƣời trực tiếp
thực hiện (nhân viên ytế) và cả cộng đồng. Lợi ích của việc lập chƣơng trình
này là xác định đƣợc các vấn đề cần giải quyết một cách cụ thể, thiết thực hơn
phƣơng pháp trên, ngoài ra còn trao trách nhiệm và quyền chủ động giải quyết
Các mục tiêu, kết quả mong muốn và các hoạt động
Mục tiêu chung: là những ý tƣởng về mục đích của chƣơng trình đƣợc
trình bày dƣới dạng phát biểu mang tính tổng thể, bao trùm tình trạng mong
muốn đạt đƣợc. Mục tiêu có thể xác định bằng cách viết lại vấn đề thành dạng
câu khẳng định ở trạng thái tích cực
Mục tiêu cụ thể: là những mục tiêu chi tiết của mục tiêu chung là từng
tình trạng cụ thể có liên hệ với nhau và với mục tiêu chung một cách hợp lý.
Mục tiêu cụ thể nên phát triểm những ý chính về chiến lƣợc thực hiện và
những chỉ số đánh giá.
Tổ chức thực hiện: Nêu rõ tổ chức, phân công thực hiện chƣơng trình,
các hoạt động lớn, những yêu cầu về nhân lực, phƣơng tiện và kinh phí.
Giám sát và đánh giá: Nêu các chỉ số và công cụ, phƣơng pháp, phân
công cấp giám sát và đánh giá.
3. Các nguyên tắc trong xây dựng chương trình
- Tính mục tiêu: Trên cơ sở xác định đúng và rõ mục tiêu cần đạt, ngƣời
quản lý ở các cấp khác nhau sẽ có khả năng lựa chọn các giải pháp, phƣơng
pháp thực hiện cũng nhƣ các điều kiện hỗ trợ một cách phù hợp và xác định vị
thế ƣu tiên cho từng mục tiêu (trong những chƣơng trình/chƣơng trình có nhiều
mục tiêu). Tính mục tiêu trong lập chƣơng trình giúp đảm bảo đƣợc hiệu quả
hoạt động, tránh lãng phí hoặc sử dụng nguồn lực không phù hợp, làm cơ sở
cho theo dõi, giám sát và đánh giá.
- Tính khoa học: Mọi sản phẩm của quá trình lập chƣơng trình (các văn
bản, chƣơng trình hoạt động ) chỉ có hiệu quả nếu nó đạt đến những mức độ
nhất định về căn cứ khoa học. Tính khoa học chính là yếu tố đảm bảo chất
lƣợng và độ tin cậy của các chƣơng trình đƣợc thảo ra.
Tuy nhiên, bản thân tính khoa học trong quá trình hoạch định lại phụ thuộc vào
2 yếu tố:
7
8
đánh giá tình hình hiện tại, giúp trả lời câu hỏi "Chúng ta đang ở đâu? Những
vấn đề khó khăn và tồn tại?". Để có thể trả lời đƣợc câu hỏi đó chính xác, ta
cần phải xác định rõ những thông tin cần thu thập, biết các phƣơng pháp và các
nguồn thu thập thông tin để đảm bảo thu thập đúng và đủ các thông tin cần
thiết. Bên cạnh đó, ta phải biết phân tích thông tin để có thể biết đƣợc cái đã
đạt đƣợc, cái chƣa đạt đƣợc, những thuận lợi, khó khăn, những vấn đề tồn tại
cần đƣợc giải quyết.
Bước 2: Xác định vấn đề sức khoẻ ưu tiên
Sau khi thu thập thông tin cần thiết và phân tích tình hình, chúng ta có thể
phát hiện ra rất nhiều vấn đề cần giải quyết. Tuy nhiên chúng ta không thể tiến
hành giải quyết tất cả những vấn đề đƣợc phát hiện ngay lập tức và cùng một
lúc đƣợc. Vậy để sử dụng nguồn lực một cách hiệu quả, chúng ta phải xem xét
vấn đề nào cần giải quyết trƣớc, vấn đề nào cần giải quyết sau bằng cách áp
dụng các phƣơng pháp khoa học để xác định ƣu tiên.
Bước 3: Phân tích vấn đề
Phân tích vấn đề là một bƣớc rất quan trọng tiếp theo các bƣớc trên. Mục
tiêu của phân tích vấn đề là tìm ra các nguyên nhân gốc rễ, nguyên nhân trực
tiếp, nguyên nhân gián tiếp, nguyên nhân có thể can thiệp đƣợc, nguyên nhân
không thể can thiệp đƣợc để căn cứ vào đó chúng ta có thể có các giải pháp
thích hợp.
Bước 4: Xây dựng mục tiêu
Sau khi đã phân tích vấn đề sức khoẻ, giai đoạn tiếp theo của chúng ta là
phải xác định đƣợc những vấn đề đó có thể giảm đi hoặc giải quyết đƣợc đến
chừng mực nào. Ngay cả để giải quyết những vấn đề một cách triệt để cũng
phải có những mục tiêu cho từng giai đoạn, giải quyết theo từng nấc để đạt tới
đích cuối cùng. Ví dụ những mục tiêu dài hạn nhƣ loại trừ một số bệnh lây nhƣ
bệnh sởi hay giảm tỷ lệ tử vong trẻ em, đều phải ấn định một số mục tiêu giữa
II. Đề xuất Chƣơng trình phổ biến giáo dục pháp luật thống kê cho
đối tƣợng sử dụng và cung cấp thông tin thống kê giai đoạn 2012-2020
Giai đoạn 2012-2020 là giai đoạn ngành Thống kê có những đổi mới vƣợt
bậc theo Đề án đổi mới đồng bộ các hệ thống chỉ tiêu thống kê. Trong giai
đoạn này, ngành Thống kê sẽ tiến hành sửa đổi, bổ sung Luật Thống kê năm
2003. Do vậy để bảo đảm tính khả thi và phù hợp với thực trạng của ngành
Thống kê, trong nội dung này tác giả sẽ tập trung vào các nội dung sau:
1. Đề xuất chương trình phổ biến, giáo dục pháp dục pháp luật thống
kê cho đối tượng sử dụng và cung cấp thông tin thống kê giai đoạn 2012-
2020 (Phụ lục 1 gửi kèm theo).
2. Đề xuất kế hoạch phổ biến, tập huấn Đề án đổi mới đồng bộ các hệ
thống chỉ tiêu thống kê, Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia, Hệ thống chỉ
tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã và Chế độ báo cáo thống kê áp dụng đối với
doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài (Phụ lục 2 gửi kèm theo)
3. Đề xuất kế hoạch phổ biến, giáo dục và triển khai Luật Thống
kê sửa đổi, bổ sung (Phụ lục 3 gửi kèm theo).
11
KẾT LUẬN
Chuyên đề “Đề xuất chƣơng trình phổ biến, giáo dục pháp dục pháp luật
thống kê cho đối tƣợng sử dụng và cung cấp thông tin thống kê; Xây dựng kế
hoạch, giải pháp và tổ chức thực hiện” đã quán triệt đầy đủ, sâu sắc về ý nghĩa,
mục đích và tầm quan trọng của công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong
lĩnh vực thống kê, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về ý thức tôn trọng và chấp
hành pháp luật của cán bộ, công chức trong ngành Thống kê và các đối tƣợng
có trách nhiệm thực hiện nhằm bảo đảm hiệu lực thực thi của các văn bản quy
thức pháp luật phù hợp để áp dụng, triển khai tốt công việc chuyên môn theo
quy định.
b) Đƣa pháp luật về thống kê đến với tổ chức, cá nhân sản xuất thông tin
thống kê, cung cấp thông tin thống kê, sử dụng thông tin thống kê và đặc biệt
chú trọng tới các đối tƣợng có trách nhiệm thực hiện văn bản quy phạm pháp
luật về thống kê để bảo đảm tính thực thi của pháp luật, góp phần hạn chế và
ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thống kê.
c) Bổ sung đủ về số lƣợng và nâng cao chất lƣợng đội ngũ làm công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật về thống kê ở Trung ƣơng và địa phƣơng.
d) Xây dựng kế hoạch, cơ chế phối hợp hoạt động giữa các Vụ, Văn
phòng, Thanh tra và các đơn vị khác trực thuộc Tổng cục Thống kê, giữa Bộ
Kế hoạch và Đầu tƣ (Tổng cục Thống kê) với các Bộ, cơ quan có liên quan và
giữa Cục Thống kê với các Sở ban, ngành có liên quan của địa phƣơng trong
chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về thống kê.
13
e) Xây dựng, bổ sung hệ thống tài liệu, thiết bị phục vụ công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật trong ngành Thống kê.
g) Đa dạng hoá và nâng cao hiệu quả các hình thức phổ biến, giáo dục
pháp luật trong và ngoài ngành Thống kê.
II. YÊU CẦU
1. Kế thừa kết quả, bảo đảm tính liên tục và phát triển trong việc thực hiện
các nội dung, hình thức, biện pháp tuyên truyền đã đƣợc thực hiện từ năm 2004
đến năm 2011.
2. Tiếp tục đa dạng hoá các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật, bảo
đảm sự kết hợp hài hoà giữa hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật truyền
thống và những hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật mới đang đƣợc áp dụng
có hiệu quả trong thực tiễn; lựa chọn nội dung pháp luật phù hợp với từng đối
tƣợng, địa bàn. Chú trọng phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đổi tƣợng thực
Chính phủ, Quyết định và Chỉ thị của Thủ tƣớng Chính phủ về thống kê hoặc
có liên quan đến thống kê.
- Tổ chức giới thiệu các Luật Thống kê mới đƣợc Quốc hội ban hành.
Chú trọng tuyên truyền, phổ biến quy định pháp luật liên quan đến điều
tra thống kê, báo cáo thống kê và hệ thống thông tin thống kê
b) Đối với công chức, viên chức của Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ƣơng (Cục Thống kê) và Chi cục Thống kê cấp huyện, quận, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh (Chi cục Thống kê).
- Phổ biến, quán triệt, học tập các quy định pháp luật về cán bộ, công
chức, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng; Quy chế thực
hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan, đơn vị.
- Phổ biến, quán triệt gắn với việc triển khai kế hoạch thực hiện các văn
bản quy phạm pháp luật về thống kê hoặc có liên quan đến thống kê mà địa
phƣơng có trách nhiệm thực hiện theo quy định tại các văn bản đó.
2. Phổ biến, giáo dục pháp luật về thống kê cho đối tƣợng khác
a) Nội dung chung: Tập trung phổ biến sâu rộng các văn bản quy phạm
pháp luật về thống kê gắn liền với quyền lợi, nghĩa vụ, trách nhiệm của ngƣời
dân; quy định về điều tra thống kê, báo cáo thống kê; hệ thống thông tin thống
kê
15
b) Nội dung riêng cho một số đối tƣợng cụ thể.
- Đối với các đối phải thực hiện điều tra thống kê: Ngoài nội dung chung,
cần đặc biệt chú trọng đến việc phổ biến, giáo dục các quy định về quyền,
nghĩa vụ, trách nhiệm,
- Đối với các đối tƣợng thực hiện chế độ báo cáo thống kê: Ngoài nội
dung chung, cần chú trọng đến việc phổ biến các quy định về quyền, nghĩa vụ
và những nội dung trong chế độ báo cáo cho đối tƣợng này
c. Phổ biến, giáo dục pháp luật về thống kê cho sinh viên của Trƣờng cao
để đƣa pháp luật về thống kê đến với các tầng lớp nhân dân trong xã hội, góp
phần hạn chế và ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực thống
kê, thiết lập đƣợc mối quan hệ giữa cộng đồng với các cơ quan quản lý nhà
nƣớc về thống kê trong việc xây dựng và thực hiện các văn bản quy phạm pháp
luật về thống kê.
3. Các văn bản quy phạm pháp luật về thống kê phải đƣợc in phát hành
đến Chi cục Thống kê, Cục Thống kê, các đơn vị trực thuộc Tổng cục Thống
kê. Tổng cục Thống kê có trách nhiệm in phát hành đến các đơn vị trực thuộc
mình và cá nhân có liên quan để thực hiện.
4. Tuỳ theo khả năng và yêu cầu của từng cơ quan, đơn vị, có thể tổ chức
các cuộc thi tìm hiểu về pháp luật nói chung, pháp luật về thống kê nói riêng
để nâng cao nhận thức của các thành viên trong cơ quan, đơn vị mình.
5. Văn phòng Tổng cục Thống kê làm đầu mối, phối hợp với Vụ Pháp
chế, Tuyên truyền và Thi đua - Khen thƣởng và các đơn vị có liên quan trong
cơ quan Tổng cục Thống kê cung cấp các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh
vực thống kê và có liên quan thông qua trang thông tin điện tử của Tổng cục
Thống kê giúp các địa phƣơng, đơn vị khai thác, thực hiện.
6. Tổ chức các buổi tọa đàm, chƣơng trình giới thiệu về pháp luật thống
kê trên các phƣơng tiện thông tin đại chúng: Truyền hình, đài phát thanh.
7. Tổ chức hình thức giải đáp pháp luật về thống kê trên các báo, tạp chí
đặc biệt là các báo, tạp chí và Bản tin của ngành Thống kê.
8. Tạp chí Con số và Sự kiện xây dựng và triển khai chuyên mục để giới
thiệu các văn bản quy phạm pháp luật mới về thống kê, các chuyên mục về
điều tra thống kê, báo cáo thống kê hoặc chuyên mục giải đáp pháp luật thống
kê, bạn đọc với pháp luật thống kê phù hợp với nội dung trang báo.
17
9. Xây dựng và đƣa chƣơng trình giáo dục pháp luật thống kê vào trong
Trƣờng cao đẳng thống kê Bắc Ninh và Trƣờng trung cấp thống kê Đồng Nai.
c) Xây dựng, đào tạo, bồi dƣỡng, cung cấp tài liệu pháp luật và các điều
kiện hỗ trợ cần thiết khác để nâng cao chất lƣợng đội ngũ báo cáo viên, tuyên
truyền viên đủ về số lƣợng, có phẩm chất đạo đức tốt, có trình độ, năng lực
chuyên môn nghiệp vụ và kinh nghiệm thực tiễn.
d) Phát huy vai trò của các luật gia, cán bộ công đoàn, cán bộ đoàn thanh
niên cộng sản Hồ Chí Minh để thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp
luật.
3. Đổi mới, nâng cao chất lƣợng, hiệu quả các hình thức, biện pháp phổ
biến, giáo dục pháp luật
Tuỳ từng đối tƣợng phổ biến, giáo dục pháp luật, điều kiện cụ thể của đơn
vị, việc phổ biến, giáo dục pháp luật đƣợc thực hiện bằng các hình thức, biện
pháp chủ yếu sau đây:
a) Tăng cƣờng giới thiệu các quy định pháp luật thông qua hình thức
tuyên truyền miệng;
b) Phát huy hiệu quả tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trên các
phƣơng tiện thông tin đại chúng;
c) Đa dạng hoá các loại tài liệu tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật,
bao gồm: Bản tin, sách, tờ gấp, băng, đĩa hình, đĩa tiếng, lịch, pa nô, áp
phích chú trọng tài liệu song ngữ dành cho đồng bào dân tộc thiểu số, ngƣời
nƣớc ngoài ở Việt Nam;
d) Đổi mới và đa dạng hoá các hình thức thi tìm hiểu pháp luật, giao lƣu,
sinh hoạt văn hoá, văn nghệ có lồng ghép nội dung pháp luật;
g) Xây dựng các trang thông tin điện tử (website) cung cấp văn bản pháp
luật miễn phí;
h) Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua
hoạt động kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thống
kê;
i) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thông qua việc xây
dựng quy chế của cơ quan, điều lệ của các tổ chức đoàn thể xã hội.
20
b) Các Vụ, Văn phòng, Thanh tra có trách nhiệm phối hợp với Vụ Pháp
chế, Tuyên truyền và Thi đua - Khen thƣởng trong việc phổ biến các văn bản
quy phạm pháp luật về thống kê.
Văn bản quy phạm pháp luật do đơn vị nào đƣợc Lãnh đạo Tổng cục phân
công chủ trì soạn thảo để trình Bộ trƣởng ban hành theo thẩm quyền hoặc để
Bộ trƣởng trình Chính phủ hoặc Quốc hội, Uỷ ban thƣờng vụ Quốc hội ban
hành thì đơn vị đó chủ động phối hợp với Vụ Pháp chế, Tuyên truyền và Thi
đua - Khen thƣởng thực hiện việc phổ biến văn bản sau khi đã đƣợc cấp có
thẩm quyền ký, ban hành.
c) Vụ Kế hoạch tài chính: Trên cơ sở kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp
luật đã đƣợc phê duyệt, Vụ Kế hoạch tài chính có trách nhiệm xây dựng dự
toán, cân đối kinh phí trong dự toán hàng năm của Tổng cục Thống kê để bố trí
ngân sách bảo đảm cho hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật của Tổng cục
Thống kê. Đồng thời nghiên cứu, tìm kiếm nguồn viện trợ của các Tổ chức
quốc tế khác để hỗ trợ cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về thống kê;
hƣớng dẫn các đơn vị thực hiện việc quản lý và sử dụng kinh phí phổ biến,
giáo dục pháp luật theo đúng quy định.
2. Trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Thống kê.
- Thủ trƣởng các đơn vị sự nghiệp có trách nhiệm triển khai thực hiện
công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong đơn vị mình theo chƣơng trình phổ
biến, giáo dục pháp luật về thống kê giai đoạn 2012-2020 và kế hoạch hàng
năm của Tổng cục Thống kê.
- Bố trí đủ ngân sách và cán bộ làm công tác pháp chế đảm trách công tác
phổ biến giáo dục pháp luật nhằm bảo đảm cho công chức, viên chức của đơn
vị nắm vững và hiểu đƣợc các quy định về chuyên môn kỹ thuật thống kê, các
chế độ, chính sách trong lĩnh vực thống kê hoặc liên quan đến thống kê mà họ
đƣợc hƣởng hoặc họ phải thực hiện.
Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nƣớc
bảo đảm cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật đƣợc thực hiện theo Thông
tƣ số 63/2005/TT-BTC ngày 05/8/2005 của Bộ Tài chính hƣớng dẫn việc quản
lý và sử dụng kinh phí bảo đảm cho công tác phổ biến giáo dục pháp luật và
các văn bản khác có liên quan.
22
2. Các chƣơng trình, dự án ƣu tiên kinh phí để thực hiện chƣơng trình phổ
biến, giáo dục pháp luật về thống kê giai đoạn 2012-2020. Tăng cƣờng việc
huy động kinh phí từ các nguồn viện trợ của các tổ chức cá nhân trong nƣớc và
ngoài nƣớc, của các dự án, đề án và các nguồn kinh phí khác phục vụ cho công
tác phổ biến giáo dục pháp luật.
Khi xây dựng các dự án, đề án của Tổng cục Thống kê cần bổ sung các
hoạt động và bố trí kinh phí riêng cho việc xây dựng thể chế và triển khai công
tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cho các đối tƣợng thụ hƣởng và
có liên quan.
VIII. KIỂM TRA, SƠ KẾT, TỔNG KẾT
1. Hội đồng phối hợp công tác phổ biến giáo dục pháp luật của Tổng cục
Thống kê thƣờng xuyên tổ chức kiểm tra nắm tình hình triển khai chƣơng
trình, kế hoạch, kịp thời phát hiện những vấn đề bất cập, nảy sinh để điều chỉnh
phù hợp.
2. Tiến hành sơ kết chƣơng trình phổ biến giáo dục pháp luật về thống kê
vào năm 2013 và tổng kết vào năm 2020 đồng thời có đề xuất phƣơng án khen
thƣởng, kỷ luật hàng năm phù hợp theo quy định của pháp luật./. 23
PHỤ LỤC 2:
lãnh đạo địa phƣơng) với các nội dung chủ yếu nhƣ sau:
a. Nội dung: Quán triệt các văn bản của Nhà nƣớc về Hệ thống chỉ tiêu
thống kê quốc gia; Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã; Chế độ báo
cáo thống kê áp dụng đối với doanh nghiệp nhà nƣớc, doanh nghiệp và dự án
có vốn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài đến Lãnh đạo Đảng, chính quyền tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ƣơng (gọi chung là cấp tỉnh) và huyện, quận, thị xã,
24
thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện). Nội dung hội nghị nhấn mạnh
việc phân công các Sở, ban, ngành chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp các chỉ
tiêu thống kê mà trong Hệ thống chỉ tiêu thống kê cấp tỉnh, huyện, xã giao cho
Sở, ban, ngành chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp. Cục Thống kê có trách
nhiệm tham mƣu cho Lãnh đạo UBND cấp tỉnh ban hành văn bản phân công
này.
b. Thời gian, địa điểm, thành phần tham dự
- Thời gian: 0,5 ngày
- Địa điểm: Hội trƣờng UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng
hoặc hội trƣờng Cục Thống kê
- Thành phần tham dự:
+ Đại diện cấp tỉnh ủy: 01 đại biểu.
+ Đại diện Lãnh đạo UBND cấp tỉnh: 01 đại biểu.
+ Đại diện Lãnh đạo HĐND cấp tỉnh: 01 đại biểu.
+ Đại diện Lãnh đạo các Sở, ban, ngành cấp tỉnh: 01 đại biểu/cơ quan.
+ Đại diện cấp huyện ủy: 01 đại biểu/cơ quan.
+ Đại diện Lãnh đạo UBND cấp huyện: 01 đại biểu/cơ quan.
+ Đại diện Lãnh đạo HĐND cấp huyện: 01 đại biểu/cơ quan.
c. Giảng viên: Lãnh đạo Cục Thống kê cấp tỉnh
d. Tài liệu
- Tài liệu phổ biến: Tổng cục Thống kê biên soạn, in và gửi về Cục