NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN MÔ HÌNH DỰ BÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỀ DOANH NGHIỆP - Pdf 24


TỔNG CỤC THỐNG KÊ
VỤ THỐNG KÊ XÂY DỰNG VÀ VỐN ĐẦU TƢ NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
XỬ LÝ, TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU CƠ BẢN
TRONG ĐIỀU TRA DOANH NGHIỆP 10 NĂM THUỘC ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN MÔ HÌNH DỰ BÁO
MỘT SỐ CHỈ TIÊU THỐNG KÊ VỀ DOANH NGHIỆP
Ngƣời thực hiện: Nguyễn Việt Phong
Đơn vị: Vụ TKê Xây dựng và Vốn đầu tƣ

HÀ NỘI, 2011 2
MỤC LỤC

Trang

3
MỞ ĐẦU

Ở Việt Nam hiện nay ngày càng nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ và
cũng nhiều doanh nghiệp lớn cũng đang hình thành. Loại hình doanh
nghiệp và các ngành nghề kinh doanh cũng phong phú và đa dạng phát
triển theo nền kinh tế thị trường. Bên cạnh đó là một vấn đề khó khăn đối
với quản lý nhà nước ở tầm vĩ mô về quản lý và đánh giá sự phát triển
doanh nghiệp để có những phương hướng và đường lối phát triển phù hợp
với tình hình hiện nay. Và đây cũng là vấn đề mà rất it người quan tâm
nghiên cứu.
Để nghiên cứu mô hình dự báo một số chỉ tiêu về doanh nghiệp, tại
Việt Nam hiện nay, Tổng cục Thống kê đang tiến hành cuộc điều tra doanh
nghiệp hàng năm, để phân tích và đánh giá thực trạng tình hình sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp. Và đây cũng là nguồn số liệu duy nhất hiện
nay ở Việt Nam có thể sử dụng để phục vụ cho việc nghiên cứu này. Tuy
nhiên, các báo cáo mới chỉ dừng lại ở việc phân tích đơn giản một số chỉ
tiêu cơ bản liên quan đến doanh nghiệp, mà chưa đưa ra được các dự báo
cho tương lai. Do vậy việc tìm ra một mô hình dự báo thích hợp, áp dụng
cho công tác dự báo kinh tế ngắn hạn là rất cần thiết và cấp bách.
Mục đích chuyên đề nhằm đưa ra phương pháp xử lý, tổng hợp một
số chỉ tiêu cơ bản trong điều tra doanh nghiệp 10 năm.


Dưới dạng chương trình hiện đang có đầy đủ bộ cơ sở dữ liệu của

5
toàn bộ cuộc điều tra. Trên cơ sở đó có thể tổng hợp các chỉ tiêu theo yêu
cầu của phân tích và dự báo. Đây là bộ cơ sở dữ liệu rất tốt có thể phục vụ
cho việc phân tích theo từng năm và dự báo xu hướng cho các năm tiếp
theo.
Qua việc nghiên cứu các cuộc điều tra doanh nghiệp từ năm 2001
đền năm 2010 để hiểu cụ thể hơn về cuộc điều tra doanh nghiệp xem đáp
ứng được mục đích phục vụ cho bài phân tích và dự báo này đến đâu.
Trước khi bắt đầu cuộc điều tra là một „quyết định điều tra‟ được ban
hành và kèm theo quyết định điều tra là phương án điều tra trong đó nêu
rõ :
+ Mục đích, đối tượng, phạm vi và đơn vị điều tra;
+ Nội dung của cuộc điều tra, giới thiệu các phiếu điều tra và các
bản danh mục điều tra;
+ Thời điểm điều tra, phương pháp điều tra và chọn mẫu, thu thập số
liệu;
+ Kế hoạch tiến hành điều tra, tổ chức chỉ đạo thực hiện;
+ Cuối cùng là kinh phí điều tra.

Phƣơng án của cuộc điều tra nhƣ sau :

Cuộc điều tra doanh nghiệp năm 20 nhằm các mục đích sau:
- Thu thập một số thông tin cơ bản nhằm đánh giá sự phân bố, điều
kiện và năng lực sản xuất, ứng dụng công nghệ và kết quả sản xuất - kinh
doanh của các doanh nghiệp thuộc các ngành và các thành phần kinh tế trên
phạm vi cả nước, phục vụ cho việc quản lý, hoạch định chính sách, kế

6

thành phố trực thuộc Trung ương).
- Danh sách các doanh nghiệp có đến 31/12/20 nhưng chưa bắt đầu
sản xuất, kinh doanh (có tại Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương).
- Danh sách các doanh nghiệp thực tế còn tồn tại đến 31/12/20
nhưng trong cuộc điều tra doanh nghiệp năm 20 không thu được phiếu
(có tại Cục Thống kê tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương).
- Danh sách các doanh nghiệp được cơ quan thuế cấp mã số thuế
trong năm 20 (do Tổng cục Thống kê lập và gửi về các tỉnh, thành phố).
- Danh sách các doanh nghiệp mới thành lập năm 20 , đã đi vào
hoạt động nhưng chưa được cấp mã số thuế (do Cục Thống kê tỉnh, thành
phố lập).
- Danh sách các doanh nghiệp thuộc đối tượng và phạm vi điều tra có
được từ các nguồn thông tin khác.

Chọn mẫu điều tra
Các doanh nghiệp nhà nước (100% vốn nhà nước hoặc DN nhà nước
đã được cổ phần hóa có vốn nhà nước chiếm trên 50%); doanh nghiệp có
vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và doanh nghiệp ngoài nhà nước có từ 10
lao động trở lên: Điều tra 100% theo phiếu số 1A. Các doanh nghiệp ngoài
nhà nước có dưới 10 lao động được chọn điều tra mẫu.

8
Chọn mẫu các DN ngoài nhà nước dưới 10 lao động để điều tra theo
phiếu số 1A.

Lập dàn chọn mẫu:
Dàn chọn mẫu được lập dựa trên danh sách các doanh nghiệp ngoài
nhà nước có dưới 10 lao động từ cuộc Điều tra doanh nghiệp năm 20 của
từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Dàn mẫu được phân tổ theo

định, làm căn cứ suy rộng kết quả các chỉ tiêu điều tra của từng tỉnh, thành
phố.

Suy rộng kết quả điều tra
Số liệu của các doanh nghiệp không điều tra sẽ được suy rộng cho
từng doanh nghiệp của từng tỉnh, thành phố trên cơ sở kết quả điều tra của
các doanh nghiệp ngoài nhà nước có dưới 10 lao động được chọn mẫu điều
tra theo phiếu số 1A theo từng ngành hoặc nhóm ngành kinh tế cấp 4 được
chọn mẫu trên địa bàn tỉnh, TP (được thực hiện tự động bởi phần mềm suy
rộng có sẵn trong chương trình nhập tin và tổng hợp kết quả điều tra). Cụ thể
phương pháp suy rộng như sau:
Suy rộng cho các chỉ tiêu tổng số (gồm những chỉ tiêu có chia chi
tiết) hoặc chỉ tiêu đơn (không chia chi tiết) theo công thức:
q
n
(SR-T) =
Qn
(M)

(1)
N
(M)
10
Trong đó:
- q
n(SR-T)
: Giá trị chỉ tiêu n được suy rộng cho một DN không điều

- q
n(SR-T)
: Giá trị chỉ tiêu n (chỉ tiêu tổng số) được suy rộng cho
DN không điều tra (tính được từ công thức (1)).
- q
n(M)
: Giá trị chi tiết của chỉ tiêu n tổng hợp từ mẫu điều tra.
- Q
n (M)
: Tổng giá trị chỉ tiêu n tổng hợp từ các DN điều tra mẫu.
Ví dụ: Suy rộng chỉ tiêu lao động cho một doanh nghiệp ngoài nhà
nước dưới 10 lao động không điều tra của một ngành công nghiệp cấp 4:
D2732 “Đúc kim loại màu” của tỉnh A với các thông tin:
- Tổng số DN ngoài quốc doanh dưới 10 lao động là: 120
- Trong đó: Số DN được chọn điều tra theo phiếu 1A là: 18 DN
(15%)
- Số DN không điều tra là: 102

11
- Tổng số lao động tổng hợp từ 18 DN điều tra mẫu có kết quả là:
108 người.
- Trong đó: Số lao động được đóng bảo hiểm xã hội là: 54 người
- Suy rộng chỉ tiêu số lao động được đóng bảo hiểm cho 01 doanh
nghiệp như sau:
Số lao động
được đóng
BHXH
=
54
x 6 = 3 người

nghiệp, thủy sản; Khai khoáng, Công nghiệp chế biến, chế tạo, Sản xuất và
phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hoà không khí; Cung
cấp nước; Hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải; Xây dựng; Bán
buôn và bán lẻ; Sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác; Vận
tải, kho bãi; Dịch vụ lưu trú và ăn uống; Thông tin và truyền thông; Hoạt
động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm; Hoạt động kinh doanh bất động
sản; Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ; Hoạt động hành chính
và dịch vụ hỗ trợ; Giáo dục và đào tạo; Nghệ thuật, vui chơi và giải trí;
Hoạt động dịch vụ khác; Hoạt động làm thuê các công việc trong các hộ gia
đình (trừ các doanh nghiệp do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý).

1.3 Đơn vị điều tra:

Là các doanh nghiệp thuộc phạm vi điều tra, có đầy đủ tư cách pháp
nhân, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, cụ thể như sau:
(1) Khu vực doanh nghiệp nhà nước bao gồm:
- Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, hoạt động công ích có 100%
vốn nhà nước do trung ương quản lý và do địa phương quản lý hoạt động

13
theo Luật Doanh nghiệp nhà nước hoặc Luật Doanh nghiệp (mới);
- Doanh nghiệp có 100% vốn nhà nước do trung ương quản lý và do
địa phương quản lý hoạt động theo công ty TNHH có một hoặc nhiều thành
viên;
- Văn phòng Tập đoàn, Tổng công ty (báo cáo phần hoạt động của
văn phòng Tập đoàn, Tổng công ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc vào
văn phòng Tập đoàn, Tổng công ty);
- Đối với tập đoàn kinh tế tổ chức theo mô hình công ty mẹ, công ty
con, thì đơn vị điều tra là công ty mẹ và các công ty thành viên là công ty
con hạch toán độc lập có vốn nhà nước chiếm giữ quyền chi phối;

xuất kinh doanh (tên biến: NGANH_KD).
Số lượng doanh nghiệp là một chỉ tiêu cơ bản và rất quan trọng trong
điều tra doanh nghiệp hàng năm, trong trường hợp các tỉnh/tp điều tra cả
các công ty con - chi nhánh thì phải loại ra (ví dụ như các Sở điện lực ở
tỉnh/tp, vì trong phạm vi điều tra đã lấy báo cáo của tập đoàn Điện lực Việt
Nam (trường hợp hạch toán toàn ngành).
Đối với các chỉ tiêu khác như số lao động có đến thời điểm 31/12
hàng năm, tài sản cố định và đầu tư dài hạn, tổng doanh thu và tổng doanh
thu thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận trước thuế, thuế và
các khoản đã nộp ngân sách; phương pháp kiểm tra làm sạch số liệu logic
dựa trên so sánh với những năm trước đó, nếu số liệu có chênh lệch quá lớn
thì phải kiểm tra lại (biến động về số lao động năm trước và năm sau quá
lớn, doanh nghiệp Nhà nước mà lại không nộp thuế, doanh thu nhiều mà lợi
nhuận thấp hoặc âm 15
2.2 Số lao động có đến thời điểm 31/12 hàng năm: là tổng số lao
động do doanh nghiệp báo cáo ở phiếu 1A trong bảng hỏi điều tra doanh
nghiệp (tên biến: LD13).

2.3 Tài sản cố định và đầu tƣ dài hạn: (tên biến: TS08).

2.4. Tổng doanh thu và tổng doanh thu thuần sản xuất kinh doanh
có đến thời điểm 31/12 hàng năm: (tên biến tương ứng là KQKD1 và
KQKD4).

2.5 Lợi nhuận trƣớc thuế: (tên biến: kqkd13).

2.6 Thuế và các khoản đã nộp ngân sách: (tên biến: NNS11).

Microsoft Excel.

III. Biểu tổng hợp một số chỉ tiêu cơ bản trong điều tra doanh nghiệp
10 năm 2001-2010:
\
17

Số
Doanh
nghiệp
có đến
31/12
Số lao
động có
đến
31/12
(Ngời)
Nguồn
vốn có
đến
31/12

1
2
3
4
5
6
7
8
Tổng số Năm 2000
42288
3536998
1100182
411713
809786
809786
41148
60736.0
Năm 2001
51680
3933226
1250898

104922
141896.0
Năm 2005
112950
6237396
2671651
952436
2221392
2157785
116209
161611.0
Năm 2006
131318
6715166
3381616
1429782
2743148
2684341
166807
191888.0
Năm 2007
155771
7382160
4827918
1852764
3566611
3459803
222591
219804.0
Năm 2008

1. Khu
vực DN
nhà nớc Năm 2000
5759
2088531
746527
229856
444673
444673
17566
30760.0
Năm 2001
5355
2114324
821362
263152
482447
482447
20146
52332.0
Năm 2002

486561
858798
838380
46408
67635.0
Năm 2006
3706
1899937
1742171
794193
993295
961461
60823
72174.0
Năm 2007
3494
1763117
2151136
871391
1127971
1089056
76268
82372.0
Năm 2008
3328
1725396
2949814
1340488
1627068
1556047

2041
6048.0
Năm 2001
44314
1329615
161582
51050
273879
273879
3679
7405.0
Năm 2002
55237
1706857
237381
72663
364844
362657
5486
11861.0
Năm 2003
64526
2049891
337155
102946
485104
482181
7236
16472.0
Năm 2004

3933182
1824125
591188
1679861
1635266
46887
58403.0
Năm 2008
196778
4691350
2724279
958042
2974326
2869669
36579
90507.8
Năm 2009
238932
5266433
4197475
1289190
3351404
3272300
78386
111181.4
3. Khu
vực có
vốn đầu t
nuớc
ngoài

170579
226218
221078
30792
40146.0
Năm 2003
2641
860259
368788
210483
293016
288033
42773
40305.0
Năm 2004
3156
1044851
449274
237362
381082
374070
58582
62973.0
Năm 2005
3697
1220616
527964
269676
502256
468403

6546
1919587
1331898
690339
1103206
1072360
120931
114295.8
Chia theo
ngành
SXKD
chính A. Nông
nghiệp và
Lâm
nghiệp

939
220221
34952
25616
11552
11213
1746
871.0
Năm 2004
1015
223458
39375
28120
15296
14313
2535
1188.0
Năm 2005
1071
227577
44589
31313
18274
17539
3213
1644.0
Năm 2006
1092
225893
50396

5404
1610.8
A01
Nông
nghiệp và
các HĐ
dịch vụ có
liên quan Năm 2000
595
201884
22298
16975
7401
7401
179
472.0
Năm 2001
584
195073
24724
19572

1013.0

19
Năm 2005
766
206858
40343
29582
16775
16075
3131
1421.0
Năm 2006
765
207552
45759
31440
21751
20872
4688
1629.0
Năm 2007
835
204981
49057
33814
24587
23426
5404
1672.0


Năm 2000
330
28117
2580
1120
751
751
42
159.0
Năm 2001
291
27969
2929
1146
920
920
45
149.0
Năm 2002
315
28120
3579
1394
1170
1142
54
211.0
Năm 2003
268

1721
1674
87
221.0
Năm 2007
316
17079
4742
1971
1962
1865
103
228.0
Năm 2008
418
22664
6921
2778
2818
2697
132
274.3
Năm 2009
468
22012
7729
3300
2705
2557
129

2407
40746
2829
2051
2230
2218
188
84.0
Năm 2003
1468
31911
2975
1973
2014
1996
129
69.0
Năm 2004
1354
32653
3802
2539
2936
2912
257
114.0
Năm 2005
1358
31505
3901

242
178.6
Năm 2009
1339
45826
7587
3973
9859
9811
620
251.7
C. Công
nghiệp
khai thác
mỏ Năm 2000
427
153294
49155
32080
50421
50421

1193
165746
85162
57308
98253
97933
43792
41739.0
Năm 2005
1277
175220
90369
61378
158178
130500
46274
37607.0
Năm 2006
1369
180155
109410
71625
152197
151058
69821
62948.0
Năm 2007
1691
185531
127814 20
than cứng,
than non,
than bùn
Năm 2000
38
71955
3540
1880
4315
4315
-87
209.0
Năm 2001
41
67025
3064
1654
5360
5360
68
113.0
Năm 2002
46
77291
4580

739
444.0
Năm 2006
73
98919
12298
7874
24491
24178
611
564.0
Năm 2007
89
101451
16578
10771
29632
28962
920
1026.0
Năm 2008
104
117098
56315
33582
76939
75116
6071
5398.1
Năm 2009

43182
22423
17241.0
Năm 2001
2
6294
39954
25961
41482
41482
21716
19615.0
Năm 2002
2
7038
46572
30423
45438
45270
24350
28429.0
Năm 2003
2
6842
54500
42829
56991
56169
29987
21763.0

96464
56120
104072
103319
59114
38384.0
Năm 2008
16
8221
250391
150620
156641
132822
89573
92128.6
Năm 2009
18
8257
183047
138304
125720
124680
75075
66188.6
C13. Khai
thác
quặng kim
loại
582
57
41.0
Năm 2003
64
9522
671
351
942
867
96
40.0
Năm 2004
85
11742
944
417
1268
1252
158
64.0
Năm 2005
87
11953
1180
519
1474
1460
252
90.0

9526
5236
3651
3506
97
468.8
C14.
Khai thác
21
®¸ vµ khai
th¸c má
kh¸c
N¨m 2000
362
67862
2960
1645
2523
2523
124
169.0

6346
3301
5522
5444
300
219.0
N¨m 2005
1112
60865
7480
3981
6512
6393
344
260.0
N¨m 2006
1188
59197
8863
4512
7319
7164
428
350.0
N¨m 2007
1447
60640
11315
5818
9689
N¨m 2000
10399
1597431
236280
129684
246291
246291
6503
16502.0
N¨m 2001
12353
1799434
279012
149158
301090
301090
9072
19625.0
N¨m 2002
14794
2202943
351049
174872
374583
368310
14160
27612.0
N¨m 2003

362770
905879
892312
29197
47925.0
N¨m 2007
31057
3773533
1014792
467844
1185435
1161997
50771
64491.0
N¨m 2008
38393
3967579
1326430
627331
1571659
1534451
44600
78480.8
N¨m 2009
44707
4133943
1746881
833667
2000947
1949588

80181
2718
6000.0
N¨m 2002
3954
345000
68871
32053
99609
98042
3058
7527.0
N¨m 2003
4114
377765
79971
36465
113743
112227
3275
8536.0
N¨m 2004
4484
410016
91209
40318
143226
141547
6066
10790.0

220980
100203
374957
367616
12768
21928.7
N¨m 2009
7478
531649
285828
127986
480615
465876
24877
24795.0
D16.
S¶n xuÊt
c¸c s¶n
phÈm
thuèc l¸,
thuèc lµo N¨m 2000

14232
4506
1304
8518
8273
572
4992.0
Năm 2004
25
14544
5429
1613
8680
8626
564
5876.0
Năm 2005
25
14598
7120
1781
10860
10790
645
6534.0
Năm 2006
24
14132
8348
2433

10989.8
D17. Dệt Năm 2000
408
122759
18047
10202
13078
13078
247
544.0
Năm 2001
491
138376
22296
13414
15201
15201
27
576.0
Năm 2002
626

36195
35759
-258
1228.0
Năm 2006
1250
203829
53246
31958
64187
63435
70
994.0
Năm 2007
1367
195139
63617
36175
55794
54273
1831
2024.0
Năm 2008
1578
184850
80096
48294
63311
61263
-49

11539
273
245.0
Năm 2001
763
253613
11787
6263
12467
12467
210
249.0
Năm 2002
996
356395
16635
7799
17682
17485
330
337.0
Năm 2003
1211
436342
20644
10698
23774
23369
449
505.0

41948
20618
51654
50691
881
890.0
Năm 2008
3174
758274
52996
25775
65998
64103
-110
1948.7
Năm 2009
3451
764879
62315
29098
74009
71715
760
1094.4
D19.
Thuộc, sơ
chế da,
sản xuất
vali, túi
xách, yên

18768
11119
19209
18837
-41
214.0
Năm 2003
396
472000
24338
14327
25809
25251
275
318.0

23
Năm 2004
508
517882
31292
17851
33280
32664
-208
529.0
Năm 2005
580
550851
33413

640
593.3
Năm 2009
934
609675
55697
29896
69886
66514
753
617.8
Năm 2010 D20. Chế
biến gỗ và
sản xuất
sản phẩm
từ gỗ, tre,
nứa


198.0
Năm 2003
1186
89661
6397
2887
7228
7157
176
186.0
Năm 2004
1478
108624
8980
3893
10576
10459
308
255.0
Năm 2005
1710
113979
12118
5243
13448
13333
270
320.0
Năm 2006
2032

28048
27329
458
875.3
D21.
Sản xuất
giấy và
sản phẩm
từ giấy Năm 2000
387
36553
6715
3044
7261
7261
528
521.0
Năm 2001
489
39492
8480

179
631.0
Năm 2005
985
69887
20459
10395
19288
18914
242
948.0
Năm 2006
1100
70174
21382
11221
21288
20981
235
816.0
Năm 2007
1216
78723
29028
14093
27665
27125
700
1245.0
Năm 2008

Năm 2000
270
22838
3875
1416
4047
4047
304
322.0
Năm 2001
410
26107
5093
2062
5031
5031
305
374.0
Năm 2002
566
30730
6227
2466
6687
6578
439
380.0
Năm 2003
753
33462

5438
13607
13301
667
616.0
N¨m 2007
1916
52159
15386
6638
16308
15628
1033
771.0
N¨m 2008
2344
58211
18966
8515
20716
19879
1088
1015.1
N¨m 2009
3094
62850
24787
10468
22329
21628

463
1213
1213
54
131.0
N¨m 2002
13
1124
1641
816
2017
2003
137
239.0
N¨m 2003
10
830
1023
483
1321
1308
85
234.0
N¨m 2004
17
1040
1131
491
1703
1697

34
1332
1804
707
3947
3899
35
167.3
N¨m 2009
43
3406
67067
45789
16969
16847
1870
5352.9
D24.
S¶n xuÊt
ho¸ chÊt
vµ c¸c
s¶n phÈm
ho¸ chÊt


79910
25717
9793
34045
33698
1800
2001.0
N¨m 2004
901
87501
45172
22437
44409
43946
2532
2306.0
N¨m 2005
1071
89217
44982
17426
54624
53776
3027
2659.0
N¨m 2006
1237
98583
55350
21035

4899.1
D25.
S¶n xuÊt
c¸c s¶n
phÈm tõ
cao su vµ
plastic N¨m 2000
467
51223
9822
5549
9341
9341
-117
506.0
N¨m 2001
616
59468
11761
6310
11676

694
1573.0
Năm 2005
1457
114298
30789
15403
35402
35080
496
2389.0
Năm 2006
1643
128011
37960
19101
41060
40488
693
1267.0
Năm 2007
1984
149449
52924
25768
60558
58655
1398
2475.0
Năm 2008
Năm 2000
1104
127770
38585
28312
18725
18725
359
1339.0
Năm 2001
1216
148178
44534
31500
33986
33986
849
1774.0
Năm 2002
1301
173798
49377
33042
30008
29505
1767
2004.0
Năm 2003

62035
57305
56494
2659
2678.0
Năm 2007
2090
242052
113219
72667
68995
66994
3696
4125.0
Năm 2008
2536
266201
156081
99606
96882
90275
10156
4731.9
Năm 2009
2882
284053
235356
154058
132978
129925

557.0
Năm 2002
223
33232
12248
5325
15039
14966
512
838.0
Năm 2003
267
37216
14894
6118
21564
21402
429
1105.0
Năm 2004
324
39713
21005
8775
28832
28600
651
1238.0
Năm 2005
409

122727
121242
426
3102.8
Năm 2009
828
66144
110051
50196
131775
129562
3911
5103.7
D28.
Sản xuất
các sản
phẩm từ
kim loại Năm 2000
623
50769
9600

452
717.0


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status