Giáo án ngữ văn 11 nâng cao học kì 2 trọn bộ đúng theo PPCT - Pdf 24

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 NÂNG CAO HỌC KỲ II
Tiết 73
LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
(Xuất dương lưu biệt)
Phan Bội Châu

A. Mục tiêu bài học:
Giúp HS
- Giúp học sinh thấy được chí lớn, khí phách anh hùng, tinh thần quyết liệt của
nhân vật trữ tình trong bài thơ. Cảm nhận được nét đặc sắc về phương diện
nghệ thuật của bài thơ thể hiện qua giọng điệu, lối dùng từ ngữ, mạch liên
tưởng.
B. Phương tiện thực hiện:
- GV: SGK, SGV ngữ văn 11 chuẩn, giáo án, bảng phụ.
- HS: SGK, bài soạn, tài liệu tham khảo.
C. Cách thức tiến hành
- Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp: đọc
sáng tạo, gợi tìm, tái hiện, thuyết trình, kết hợp với các hình thức trao đổi
thảo luận, trả lời các câu hỏi.
D. Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới
Hoạt động
của GV & HS
Nội dung cần đạt
GIÁO VIÊN: PHAN THỊ THANH GIANG
1
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 NÂNG CAO HỌC KỲ II
Hoạt động 1
- Hướng dẫn
HS tìm hiểu

 Phan Bội Châu là người khởi xướng, là ngọn cờ đầu của
phong trào yêu nước và cách mạng Việt Nam, trong khoảng
20 năm đầu của thế kỉ XX.
Sự nghiệp cứu nước của ông tuy không thành, nhưng đã khơi
dậy tinh thần yêu nước mạnh mẽ trong mọi tầng lớp nhân dân.
-Năm 17 tuổi, viết : Bình Tây thu Bắc, dán ở các cổng trong
làng, để kêu gọi mọi người hưởng ứng phong trào Cần
Vương.
GIÁO VIÊN: PHAN THỊ THANH GIANG
2
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 NÂNG CAO HỌC KỲ II
Suy nghĩ của
em về sự
nghiệp cách
mạng của
Phan Bội
Châu?
Kể tên những
tác phẩm
trong sự
nghiệp văn
chương của
Phan Bội
Châu?
Nội dung
chính thơ văn
Phan Bội
Châu ?
-Trong quá trình hoạt động cách mạng, Phan Bội Châu đã
sáng tác nhiều tác phẩm, thuộc nhiều thể loại khác nhau,

GIÁO VIÊN: PHAN THỊ THANH GIANG
3
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 NÂNG CAO HỌC KỲ II
Em hãy nêu
bố cục bài
thơ?
Hs đọc bốn
câu đầu
Câu thơ đầu
nói về điều gì?
Có phải cụ
Phan là người
đầu tiên nói về
chí làm trai
2. Văn bản
Thơ Nôm Đường luật cũng như thơ Đường Luật thường có bố
cục 4 cặp câu (Đề, thực, luận, kết) hay 4 câu trên, 4 câu
dưới.
Có thể chia bài thơ làm hai phần:
*Bốn câu trên:
Quan niệm mới về chí làm trai, cùng ý thức của cái tôi đầy
trách nhiệm.
*Bốn câu còn lại:
ý thức được nỗi nhục mất nước, sự lỗi thời của nền học vấn
cũ, đồng thời thể hiện khát vọng hăm hở, dấn thân trên hành
trình cứu nước.
II. Đọc-hiểu văn bản
1. Bốn câu đầu
- Làm trai phải lạ ở trên đời
Sinh ra làm thân nam nhi, phải làm được những việc lớn lao

Chí làm trai theo quan niệm mới mẻ của cụ Phan:
Phải xoay trời chuyển đất, phải chủ động, phải làm những
việc phi thường, phải gắn liền với sự nghiệp cứu nước. ý
tưởng lớn lao, mới mẻ này đã giúp Phan Bội Châu thể hiện
cái tôi đầy trách nhiệm của mình, trong những câu thơ tiếp
theo.
- Trong khoảng trăm năm cần có tớ
Khẳng định đầy tự hào, đầy trách nhiệm: dành trọn cuộc đời
mình cho sự nghiệp cứu nước.
Tự nhận gánh vác việc giang sơn một cách tự giác,
Nói bằng cả tâm huyết, bằng tấm lòng sục sôi của mình. Phá
vỡ tính quy phạm của văn học trung đại
(Tính phi ngã).
Gv: nghệ thuật tuyên truyền chỉ đạt được hiệu quả, khi tác
phẩm được viết bằng cả tấm lòng, tâm huyết, niềm tin chân
thật!
- Sau này muôn thuở há không ai?
Cụ Phan không hề khẳng định mình và phủ nhận mai sau, mà
muốn nói lịch sử là một dòng chảy liên tục, có sự góp mặt và
tham gia gánh vác công việc của nhiều thế hệ! có niềm tin với
mình như thế nào, với mai sau như thế nào mới viết được
những câu thơ như thế.
2. Bốn câu cuối
GIÁO VIÊN: PHAN THỊ THANH GIANG
5
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 NÂNG CAO HỌC KỲ II
Suy nghĩ của
em về hai câu
thơ tiếp theo?
Thái độ của

Thứ nhất:
Giọng điệu thơ đầy tâm huyết, khẳng định, tạo nên sức lôi
cuốn mạnh mẽ:
Hai câu đầu ý thơ mở ra có tính chất mạnh mẽ (hướng ngoại).
Những câu tiếp: khẳng định ý thức trách nhiệm cá nhân một
cách tự tin, giọng thơ lắng xuống khi nhìn vào thực trạng đất
nước.
GIÁO VIÊN: PHAN THỊ THANH GIANG
6
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 NÂNG CAO HỌC KỲ II
Đọc lại toàn
bài thơ
Theo em?
yếu tố nghệ
thuật nào đã
tạo nên sức lôi
cuốn mạnh mẽ
của bài thơ?
ấn tượng của
em về hình
tượng nhân
vật trữ tình
trong bài thơ?
 Hs thảo
luận nhóm
Hai câu cuối: tứ thơ lại trào lên mạnh mẽ, hăm hở, với khát
vọng lên đường.
Nhân vật trữ tình được thể hiện rõ qua giọng điệu bài thơ: đó
là con người tự tin, dám khẳng định mình; ý thức rõ về nỗi
vinh nhục ở đời, có khát vọng lớn lao, trên hành trình đi tìm

chuẩn bị bài
sau:
Nghĩa của
câu
lịch sử, dứt khoát từ bỏ kiểu học vấn cũ. Chí làm trai gắn liền
với sự tồn vong của dân tộc, chuyện lưu danh muôn thuở
không phải là mục đích chính!
- Gv rút kinh nghiệm bài dạy
Tiết 74, 75
Đọc văn
HẦU TRỜI
( TẢN ĐÀ)
I - Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:
- Hiểu được ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ của Tản Đà qua cách nhà thơ hư
cấu câu chuyện : “ Hầu trời”.
- Thấy được những nét cách tân trong nghệ thuật thơ Tản Đà và mối quan hệ
giữa chúng với quan niệm mới về nghề văn của ông.
II - Phương pháp, phương tiện.
1, Phương pháp.
GIÁO VIÊN: PHAN THỊ THANH GIANG
8
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 NÂNG CAO HỌC KỲ II
-Dạy học theo hình thức giảng giải, thuyết trình, phát vấn, chia nhóm thảo
luận.
2, Phương tiện.
-Sử dụng SGK, SGV, Sách tham khảo.
Tiết 74
III - Tiến trình dạy học.
1, Ổn định lớp.


? Chia bố cục bài
thơ ?
? Nêu lí do mà tác
giả được lên hầu
Trời ?
Em có nhận xét gì
về lí do này ?
- Nghệ thuật dựng
chuyện, kể chuyện,
miêu tả tâm lí nhân
vật, đối thoại…của
nhà thơ ?
- Các sáng tác :
+ Còn chơi( 1021)
+ Thơ Tản Đà ( 1925)
II/ Đọc – chia bố cục.
1. Đọc – Tóm tắt chuyện hầu Trời.
- Tóm tắt :
+ Lí do cùng thời điểm được gọi lên hầu Trời.
+ Cuộc đọc thơ đầy đắc ý cho Trời và chư tiên nghe
giữa chốn thiên môn đế khuyết.
+ Trần tình với trời về tình cảnh khốn khó của kẻ theo
đuổi nghề văn và thực hành thiên lương ở hạ giới.
+ Cuộc chia tay đầy xúc động với trời và chư tiên.
2. Bố cục.
- Phần I : Câu 1-> 20 : Lí do lên hầu Trời.
- Phần II : Câu 21 -> 98 : Cảnh hầu Trời
- Phần III : Câu 99-> 114 : Cảnh về hạ giới.
III/ Đọc hiểu.

sắp đặt rất lôgíc giống như một câu chuyện có thật tạo
ra sức hấp dẫn người đọc đi tìm hiểu cuộc hầu Trời
của tác giả.
- Nắm nội dung bài thơ.
- Soạn phần còn lại.
Tiết 75
2. Phần II : Câu 21 -> 98 : Cảnh hầu Trời
a. Cảnh hầu trời :
+ Cảnh thượng giới : Cửa son đỏ chói oai rực rỡ, ghế
bành như tuyết vân như mây, chư tiên ngồi quanh đã
tĩnh túc.
+ Cảnh tác giả đọc văn hầu Trời.
+ Lời ngợi khen của Trời về văn chương của tác giả.
b. Nhà thơ nói về bản thân.
- Các câu thơ thể hiện tài năng thơ của nhà thơ.
+ Văn dài hơi tốt ran cung mây
Trời nghe, Trời cũng lấy làm hay
+ Văn đã giàu thay, lại lắm lối
+ Trời lại phê cho : Văn thật tuyệt !
Văn trần được thế chắc có ít !
Nhời văn chuốt đẹp như sao băng !
Khí văn hùng mạnh như mây chuyển !
Êm như gió thoảng, tinh như sương !
Đầm như mưa sa, lạnh như tuyết !. . .
GIÁO VIÊN: PHAN THỊ THANH GIANG
11
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 NÂNG CAO HỌC KỲ II
? Nêu những thành
công về nội dung và
nghệ thuật của bài

GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 NÂNG CAO HỌC KỲ II

THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
Ngày soạn: 13/01/2008
I - Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:
- Nắm được yêu cầu và cách sử dụng thao tác lập luận bác bỏ trong văn nghị
luận.
- Biết bác bỏ một ý kiến sai, thiếu chính xác về xã hội hoặc về văn học.
II - Phương pháp, phương tiện.
1, Phương pháp.
-Dạy học theo hình thức giảng giải, thuyết trình, phát vấn, chia nhóm thảo
luận.
2, Phương tiện.
-Sử dụng SGK, SGV, Sách tham khảo.
III - Tiến trình dạy học.
1, Ổn định lớp.
2, Kiểm tra bài cũ
3, Bài mới.
Hoạt động của
GV và HS
Yêu cầu cần đạt
? Nêu các yêu cầu
của thao tác lập
1. Yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ.
- Muốn bác bỏ một ý kiến nào đó phải có đầy đủ lập luận
để chứng minh ý kiến đó sai.
GIÁO VIÊN: PHAN THỊ THANH GIANG
13
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 NÂNG CAO HỌC KỲ II

Luyện tập
GIÁO VIÊN: PHAN THỊ THANH GIANG
14
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 NÂNG CAO HỌC KỲ II
? Đọc đoạn đối
đáp sau và cho biết
lập luận bác bỏ
được vận dụng
theo thao tác nào?
? Lập luận để
phản bác sai lầm
trong luận điểm
sau: có tiền là có
hạnh phúc?
1. Bài 1 ( 16)
- Đây là luận điểm sai do lập luận sai, cho nên phương
pháp bác bỏ ở đây là bác bỏ cách lập luận. Lập luận của
cô vũ nữ chỉ suy luận một chiều, thiếu toàn diện, bỏ sót
mặt thứ hai, do đó kết luận rút ra cũng sai. Cách bác bỏ
ở đây là lật ngược lại, phơi bày khía cạnh mà cô vũ nữ
không nhìn ra.
2. Bài 2 ( 17)
- Học sinh tham khảo các ý kiến của nhà văn Anh để lập
luận phản bác luận điểm, kết hợp với phản bác luận cứ.
4. Củng cố.
5. Dặn dò.
TIẾT 79

NGHĨA CỦA CÂU
Ngày soạn: 27/01/2008

I/ Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái.
1. Ví dụ - sgk.
2. Kết luận.
- Nghĩa của câu chia ra làm hai:
+ Thành phần phản ánh sự tình gọi là nghĩa sự việc.
+ Thành phần phản ánh thái độ, sự đánh giá của người
nói đối với sự việc, hay đối với người đối thoại gọi là
nghĩa tình thái.
GIÁO VIÊN: PHAN THỊ THANH GIANG
16
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 NÂNG CAO HỌC KỲ II
quan trọng?
? Thế nào là
nghĩa tình thái
hướng về người
đối thoại?
? Làm các bài tập
trong sgk?
? Những từ ngữ
in đậm trong câu
sau đây biểu thị
nghĩa tình thái
nào trong các loại
nghĩa tình thái đã
học?
? Chỉ ra sự khác
biệt về nghĩa tình
thái giữa các câu (
a), ( b) và (c)
trong các câu sau?

- Xong rồi mà: Sắc thái nghi ngại.
3. Bài 3 ( 25)
TIẾT 80
LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
I - Mục tiêu cần đạt.
Giúp học sinh:
- Nắm vững thao tác lập luận bác bỏ.
- Có kĩ năng vận dụng thao tác lập luận bác bỏ.
II - Phương pháp, phương tiện.
1, Phương pháp.
-Dạy học theo hình thức giảng giải, thuyết trình, phát vấn, chia nhóm thảo
luận.
2, Phương tiện.
-Sử dụng SGK, SGV, Sách tham khảo.
III - Tiến trình dạy học.
GIÁO VIÊN: PHAN THỊ THANH GIANG
18
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 NÂNG CAO HỌC KỲ II
1, Ổn định lớp.
2, Kiểm tra bài cũ
3, Bài mới.
Hoạt động của GV
và HS
Yêu cầu cần đạt
? Đọc các đoạn trích
sau và cho biết tác giả
đã sử dụng cách bác
bỏ nào?
GV chia nhóm làm bài
tập và yêu cầu hs lên

+ Lí tính phải luân tỉnh táo để làm cho hình thức phù
hợp với nội dung.
c. Đoạn văn của Đỗ Kiên Cường.
- Tác giả đã bác bỏ luận điểm bằng cách dùng luận cứ
và lập luận.
- Luận điểm cần bác bỏ là: Có rồi hãy cho.
- Bác bỏ bằng các luận cứ:
+ Những người theo chủ nghĩa nhân văn chẳng tạo
hay sản xuất cái bóng đèn như Ê-đin-xơn.
+ Chẳng tạo cái xe ôtô như Pho.
+ Nước Mĩ chỉ 20% dân số là người sản xuất còn
80% là ăn bám.
+ Bin - ghết thì tốt hơn Mẹ Tê - rê-da.
+ Tuy là nhà văn nhưng Ây ren đơ lại khinh rẻ chủ
nghĩa nhân văn.
- Bác bỏ bằng lập luận: Về đạo lí . . . . . . . . . . . giàu
lòng sáng tạo khác.
2. Bài 2 (44)
- Luận điểm cần bác bỏ: chỉ có vào đại học thì cuộc
đời mới có tương lai.
- Lập dàn ý:
+ Đúng sai
3. Bài 3 ( 44)
GIÁO VIÊN: PHAN THỊ THANH GIANG
20
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 NÂNG CAO HỌC KỲ II
Tiết 81 – 82
BÀI VIẾT SỐ 5
Ngày soạn: 27/01/2008
I - Mục tiêu cần đạt.

+ Đánh giá chung về giá trị và ý nghĩa của nhân vật hoặc chi tiết ấy.
Tiết 83 – 84
VỘI VÀNG
-Xuân Diệu -

A. Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh cảm nhận được lòng ham sống bồng bột, mãnh liệt của nhà
thơ với quan niệm mới về thời gian, tuổi trẻ và hạnh phúc.
Thấy được sự kết hợp nhuần nhị giữa mạch cảm xúc dồi dào và mạch triết luận
sâu sắc trong bài thơ cùng những sáng tạo mới lạ trong hình thức thể hiện.
B. Phương tiện thực hiện:
- SGK, SGV, thiết kế bài học+Thơ Xuân Diệu
- Giáo án cá nhân lên lớp
C. Cách thức tiến hành
- Giáo viên tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp: đọc sáng
tạo, gợi tìm, tái hiện, thuyết trình, kết hợp với các hình thức trao đổi thảo
luận, trả lời các câu hỏi.
D. Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới
Hoạt động
của GV & HS
Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 I. Tìm hiểu chung
GIÁO VIÊN: PHAN THỊ THANH GIANG
22
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 NÂNG CAO HỌC KỲ II
- Hướng dẫn
HS tìm hiểu
khái quát

Giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996.
Thơ:
Thơ Thơ (1938); Gửi hương cho gió (1945); Riêng chung
(1960); Mũi Cà Mau cầm tay (1962); Hai đợt sóng (1967); Tôi
giàu đôi mắt (1970); Thanh ca (1982)
Văn xuôi:
Phấn thông vàng (1939); Trường ca (1945); Những bước
đường tư tưởng của tôi (1958); Các nhà thơ cổ điển Việt nam
I, II (1981); Công việc làm thơ (1984)
Dịch thuật:
GIÁO VIÊN: PHAN THỊ THANH GIANG
23
GIÁO ÁN NGỮ VĂN 11 NÂNG CAO HỌC KỲ II
(? ) Nêu xuất
xứ bài thơ?
(? ) Bố cục
của bài thơ?
- Cá nhân dựa
sgk trả lời
 Hs đọc khổ
thơ đầu
(? ) Cách nhân
Các nhà thơ Hung-ga-ri
Dịch thơ Nguyễn Trãi, Nguyễn Du sang tiếngPháp
=> Xuân Diệu đem đến cho thơ ca đương thời sức sống mới,
cảm xúc mới, cùng với cách tân nghệ thuật đầy sáng tạo. Ông
là nhà thơ của tình yêu, mùa xuân và tuổi trẻ.
Sau cách mạng tháng Tám 1945, thơ Xuân Diệu hướng vào
thực tế đời sống, rất giàu tính thời sự.
2. Văn bản

theo nhóm,
trao đổi thảo
luận
- Đại diện các
nhóm trình
bày
(? ) Nhân vật
trữ tình muốn
nói với người
đọc điều gì?
 Hs đọc
đoạn hai
Quan niệm
của tác giả về
mùa xuân?
( ? ) Quan
niệm của tác
giả về tuổi
trẻ? tình yêu?
( ? ) Quan
niệm của nhà
(thơ mới).
Tôi muốn “tắt nắng” “ buộc gió”, muốn đoạt quyền của tạo
hoá, thiên nhiên, đề giữ lại hương vị, màu sắc, giữ lại cái đẹp
của cuộc đời.
Cuộc sống trần thế: hoa đồng nội xanh rì, lá cành tơ, khúc
tình si, ánh sáng hàng mi, ngon như cặp môi gần. . .
Cái đẹp say đắm của mùa xuân, tình yêu và tuổi trẻ; nhân vật
trữ tình như đang ngây ngất trước cuộc sống thiên đường nơi
trần thế.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status