Giáo án ngữ văn 11 nâng cao
Vào phủ chúa trịnh
(Trích thợng kinh ký sự)
Lê Hữu Trác
A. Mục tiêu bài học
Cảm nhận đợc giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm cùng thái độ và tấm
lòng của một danh y qua việc phản ánh cuộc sống, cung cách sinh hoạt nơi phủ
chúa Trịnh.
B. Tiến Trình lên lớp
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hỏi: Trong phần Tiểu dẫn
SGK trình bày những nội
dung nh thế nào?
I. Tìm hiểu chung
1. Tiểu dẫn
(HS đọc SGK)
Phần Tiểu dẫn trình bày về cuộc đời, sự nghiệp
Lê Hữu Trác:
- Tác giả: sinh năm 1724 mất năm 1791. Quê ở
làng Liêu Xá, huyện Đờng Hào, phủ Thợng
Hồng, trần Hải Dơng nay thuộc huyện Yên Mĩ,
Hng Yên. Tên hiệu là Hải Thợng Lãn Ông (Ông
già lời ở đất Thợng Hồng). Lời ở đây không phải
đối lập với chăm chỉ mà là không nghĩ gì, lo tính
gì về con đờng danh vọng. Gia đình có truyền
thống học hành thi cử, đỗ đạt làm quan. Cha đẻ
là quan Hữu Thị Lang Bộ Công. Lê Hữu Trác là
con thứ bảy nên còn có tên là Chiêu Bảy. Gần ba
mơi tuổi Lê Hữu Trác về sống tại quê mẹ thuộc
đó tác giả đợc đa và phủ chúa Trịnh để khám
bệnh cho thế tử Cán. Đoạn trích này bắt đầu từ
đó.
b. Đại ý
Tác giả ghi lại một cách sinh động, chân thực
cuộc sống xa hoa uy quyền của chúa Trịnh, đồng
thời bộc lộ thái độ xem thờng danh lợi và khẳng
định y đức của mình.
2
Giáo án ngữ văn 11 nâng cao
Hỏi: Nêu đại ý đoạn trích.
Hỏi: Quang cảnh và cuộc
sống đầy uy quyền của
chúa Trịnh đợc miêu tả nh
thế nào?
II. Đọc - hiểu văn bản
1. Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của chúa
Trịnh và thái độ của tác giả
- Bậc danh y tuổi cao, tài lớn đã nhìn thấy và ghi
lại quang cảnh ở phủ chúa Trinh Sâm. Đó là
cảnh cực kì xa hoa, tráng lệ và nổi lên quyền uy
tột bậc của nhà chúa.
+ Vào phủ chúa phải qua nhiều lần cửa và
những dãy hành lang quanh co nối nhau liên
tiếp. Đâu đâu cũng là cây cối um tùm, chim
kêu ríu rít, danh hoa đua thắm, gió đua thoang
thoảng mùi hơng,....
+ Trong khuôn viên phủ chúa ngời giữ của
truyền báo rộn ràng, ngời có việc quan qua lại
nh mắc cửi. Bầi thơ ghi lại cảm nhận của tác
trích còn thành công trên
lĩnh vực nào?
Hỏi: Thế tử Cán đợc miêu
nghiêm.
- Đó là tài quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực,
nghệ thuật miêu tả cảnh sinh động. Ngôn ngữ
giản dị, mộc mạc. Đằng sau bức tranh thiên
nhiên và những con ngời ấy chứa đựng, dồn nén
bao tâm sự của tác giả.
- Tác giả không bộc lộ trực tiếp thái độ. Song
ngòi bút sắc sảo, ghi lại những gì mắt thấy, tai
nghe của tác giả, ngời đọc nhận ra thái độ của
ngời cầm bút. Tác giả tỏ ra dửng dng trớc những
quyến rũ của vật chất.
Thì ra tất cả những thứ sơn son thếp vàng, võng
điều áo đỏ, sập vàng, gác tía, nhà cao cửa rộng,
hơng hoa thơm nức, đèn đuốc lấp lánh, chỉ là
phù phiếm, là hình thức che đậy những gì nhơ
bẩn bên trong. Những thứ đó qua cái nhìn của
một ông già áo vải, quê mùa tự nó phơi bày tất
cả. Điều đó giúp ta khẳng định Lê Hữu Trác
không thiết tha gì với danh lợi, với quyền quý
cao sang. Ông khinh thờng tất cả.
- Đó là sự thành công khi miêu tả con ngời. Từ
quan truyền chỉ đến quan Chánh đờng, từ ngời
lính khiêng võng, cầm long đến các quan ngự y,
từ những cô hầu gái đến các phi tần, mĩ nữ đều
hiện lên rất rõ. Nhng rõ nhất là thế tử Cán.
2. Thế tử cán và thái độ, con ngời Lê Hữu Trác
(HS đọc SGK)
con ngời. Ngời thì đông nên đều im lặng nên
không khí trở nên lạnh lẽo băng giá. Bao trùm
lên các mùi phấn son tuy ngào ngạt nhng thiếu
sinh khí. Một cậu bé nh Trịnh Cán rất cần ánh
nắng, khí trời, vậy mà bị vây tròn, bọc kín trong
cái tổ kén vàng son.
b. Hình hài vóc dáng
- Mặc áo đỏ ngồi trên sập vàng.
- Biết khen ngời giữ phép tắc ông này lạy
khéo.
- Đứng dậy cởi áo thì Tinh khí khô hết, da mặt
khô, rốn lồi to, gân thì xanh, chân tay gầy gò..
nguyên khí đã hao mòn, thơng tổn quá mức
mạch bị tế, sác âm d ơng đều bị tổn hại.
- Thế tử Cán đợc miêu tả bằng con mắt nhìn của
một vị lang y giỏi bắt mạch, chuẩn bệnh. Tinh
khí khô, da mặt khô, toàn những đờng nét chết.
c. Thái độ của Lê Hữu Trác diễn biến rất phức
tạp.
- Một mặt tác giả chỉ ra căn bệnh cụ thể, nguyên
nhân của nó, một mặt ngầm phê phán : Vì thế
tử ở trong chốn màn che trớng phủ, ăn quá no,
mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi.
- Ông rất hiểu căn bệnh của Trịnh Cán, đa ra
những cách chữa hợp lý, thuyết phục nhng lại sợ
chữa có hiệu quả ngay, chúa sẽ tin dùng, bị công
danh trói buộc: Nhng sợ mình không ở lâu, nếu
mình làm có kết quả ngay thì sẽ bị danh lợi nó
5
Giáo án ngữ văn 11 nâng cao
cả chi tiết bên trong cái màn là nơi Thánh thợng
đang ngự (chỉ chúa Trịnh Sâm) có mấy ngời
cung nhân đang đứng xúm xít. Đèn sáp chiếu
sáng làm nổi màu mặt phấn và màu áo đỏ. Xung
quanh lấp lánh, hơng hoa ngào ngạt. Chi tiết
này khẳng định việc ăn chơi hởng lạc của nhà
6
Giáo án ngữ văn 11 nâng cao
Hỏi: Anh (chị) hãy dựng
lại hình tợng Lê Hữu Trác
(tác giả) qua đoạn trích
Vào phủ chúa Trịnh.
chúa tự nó phơi bày ra mồn một.
III. Củng cố
- Đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh trích Thợng
kinh kí sự của Lê Hữu Trác vừa mang đậm giá
trị hiện thực, vừa thể hiện tính trữ trình. Nó thể
hiện sâu sắc vẻ đẹp nhân cách của một thầy
thuốc giàu tài năng, mang bản lĩnh vô vi, thích
sống gần gũi chan hoà với thiên nhiên, ghẻ lạnh
với danh vọng, suốt đời chăm lo giữ gìn y đức
của mình.
- Bằng tài năng quan sát sự vật, sự việc, cách kể
hấp dẫn, Lê Hữu Trác đã góp phần thể hiện vao
trò, tác dụng của thể kí đối với hiện thực đời
sống.
IV. Bài tập nâng cao
- Trớc quang cảnh đựoc chứng kiến trong phủ
chúa, Lê Hữu Trác không bộc lộ trực tiếp thái
độ, nhng qua ngòi bút ghi chép, phần nào thấy đ-
- Một nhà thơ, nhà văn giàu cảm xúc và có thái
độ rõ ràng.
- Ông khinh thờng lợi danh, phú quý, yêu thích
tự do và lối sống thanh đạm quê mùa.
Mặt khác ta nhận thấy:
- Ông không đồng tình với cảnh hởng lạc quá xa
hoa và lộng quyền của chúa Trịnh đang giữ
trọng trách quốc gia.
- ý thức về núi của ông là sự đối nghịch gay
gắt giữa quan điểm sống của ông đối với gia
đình chúa Trịnh và bọn quan dới trớng.
Ta càng hiểu vì sao ông lấy tên hiệu Hải Thợng
Lãn Ông (Ông già lời ở đất Thợng Hồng).
Đọc Thêm:
Cha tôi
(Trích Đặng Dịch Trai ngôn hành lục)
8
Giáo án ngữ văn 11 nâng cao
Đặng
Huy Trứ
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hỏi: Tóm tắt nội dung cơ
bản phần Tiểu dẫn.
I. Tìm hiểu chung
1. Tiểu dẫn
(HS đọc SGK)
- Giới thiệu về Đặng Huy Trứ (vài nét):
+ Sinh (1825 - 1874), ngời làng Thanh Lơng, xã
Hơng Xuân, Hơng Điền, tỉnh Thừa Thiên - Huế.
Hoạt động trên nhiều lĩnh vực: Giáo dục, kinh tế,
Vì sao?
- Lời nói của ngời cha trớc
việc con trai bị đánh
trợt thi thể hiện tính triết lí
nh thế nào?
- Đoạn trích đã thuật lại lời nói, cử chỉ và hành
động của ngời cha trớc sự thành đạt và cả thất
bại trong thi cử củangời con
II. Hớng dẫn đọc thêm
1. Đoạn trích có hai sự kiện:
- Lời nói, cử chỉ của ngời cha trớc sự thành đạt
và thất bại trong thi cử của ngời con.
- Đoạn trích có hai sự kiện
+ Lời nói, cử chỉ của ngời cha trớc sự thành đạt
trong thi cử của ngời con.
+ Lời nói, cử chỉ của ngời cha trớc sự thất bại
trong thi cử của ngời con.
Câu: Thiếu niên đăng khoa nhất bất hạnh dã là
đúng vì tuổi trẻ thờng hay kiêu căng tự mãn trớc
sự thành đạt của mình.
- Trớc việc con bị đánh trợt và bị tớc cả học vị
tiến sĩ, cử nhân, Đặng Dịch Trai nói: Buổi sáng
mất, buổi chiều lại thu về, hẳn là sau khi bị
cách, các ông ấy đã nỗ lực tu tĩnh, Ngời ta ai
chẳng có lúc mắc sai lầm, quý là ở chỗ biết sửa
chữa. Đây là lời của ngời cha nói với con. Đó là
những lời đầy triết lí.
+ Con ngời không ai toàn diện. Ngay cả những
bậc siêu nhận cũng vậy.
+ Đợc, mất là chuyện thờng. Đừng thấy đợc mà
giáp, một ngời đỗ thám hoa. Ngời cha giáo dục
con bằng thực tiễn, muốn con mình phải tu chí,
rèn tài theo những tấm gơng tốt.
III. Tri thức đọc - hiểu
(HS đọc SGK)
- Tự thuật là một trong thể tài (phạm vi nhỏ) của
kí. Ngời ta gọi là kí tự thuật. Thuật lại cuộc đời,
những kỉ niệm và sự kiện tác động đến tâm t tình
cảm đến bản thân ngời viết.
- Kí tự thuật đòi hỏi tính trung thực, không h
cấu.
Ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
A. Mục tiêu bài học
11
Giáo án ngữ văn 11 nâng cao
- Thấy đợc mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng
cá nhân.
- Hình thành năng lực lĩnh hội, những nét riêng trong lời nói cá nhân,
năng lực sáng tạo của cá nhân trên cơ sở vận dụng từ ngữ và quy tắc chung.
- Có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn
và phát huy bản sắc dân tộc.
B. Tiến trình lên lớp
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hỏi: Tại sao ngôn ngữ là tài
sản chung của một dân tộc,
một cộng đồng xã hội?
Hỏi: Tính chung trong ngôn
ngữ của công đồng đợc
của mỗi cá nhân đợc biểu lộ
ở những phơng diện nào?
2. Huyền (-)
3. Hỏi (?)
4. Ngã (~)
5. Sắc (/)
6. Nặng (.)
+ Các tiếng (âm tiết) tạo bởi các âm và thanh
Ví dụ: Nhà [/n/h/a/]
2
, ấm [/â/m/]
5
+ Các từ các tiếng (âm tiết) có nghĩa. Ví
dụ: Cây, xe, nhà, đi, xanh, vì, nên, và, với, nh-
ng, sẽ, à,
+ Các ngữ cố đinh Thành ngữ, quán ngữ.
Ví dụ: Thuận chồng thuận vợ, bụng ỏng đít
vòn, của đáng tội, nói toạc móng heo, cô đi
đúc lại, ếch ngồi đáy giếng
+ Đó là phơng thức chuyển nghĩa từ chuyển
từ nghĩa gốc sang nghĩa khác (nghĩa phát sinh)
hay còn gọi là phơng thức ẩn dụ:
+ Quy tắc cấu tạo các loại câu. Ví dụ:
Câu đơn: Câu đơn binhg thờng, hai
thành phần C + V
Câu đơn đặc biệt (cấu tạo bằng dnah từu
hoặc động, tính từ, )
2. Lời nói sản phẩm riêng của cá nhân
(HS đọc SGK)
tạo ra các từ để chỉ tên gọi của đơn vị thuộc
lực lợng vũ trang này nh mú, cớm, nút chai cổ
vàng (công an giao thông).
- Biểu hiện cụ thể nhất lời nói cá nhân là
phong cách ngôn ngữ cá nhân của nhà văn. Ta
gọi chung là phong cách.
Ví dụ:
+ Nhà thơ Tố Hữu thể hiện phong cách trữ tình
chính trị.
+ Thơ Hồ Chí Minh (Nhật kí trong tù) là kết
hợp giữa cổ điển và hiện đại.
+ Nguyễn Tuân với phong cách tài hoa, uyên
bác
14
Giáo án ngữ văn 11 nâng cao
+ Nguyễn Khuyến nhẹ nhàng, thâm thuý.
+ Tú Xơng thì ồn ào, cay độc.
II. Luyện tập
Bài tập 1 - SGK
- Câu tục ngữ: Học ăn học nói học gói học
mở
+ Câu tục ngữ đặt ra vấn đề quan trọng trong
đời sống chúng ta. Ngời ta sinh ra cho đến lúc
trởng thành đều phải học từ cái nhỏ cho đến
cái lớn. Không ai không phải học. Câu tục ngữ
này dạy ngời ta học ăn, học nói. ăn phải có
nhai cũng nh nói phải có nghĩ. Lại có chuyện
ăn trông nồi ngồi trông hớng. Những câu tục
ngữ, ca dao mang hàm ý phê phán: ăn cỗ đi
trớc, lội nớc theo sau và ăn thì ăn những
- Hai câu ca dao đầu đều dùng biện pháp liên
tởng so sánh để làm rõ thế nào là ngời khôn,
ngời thanh lịch.
+ Chim khôn tiếng rảnh rang (nhẹ nhàng, dễ
nghe).
+ Chuông kêu.
Tất cả là những so sánh một chiều đề khẳng
định lời nói cá nhân.
- Câu thứ ba phê phán những ngời nói năng
cộc lốc tục tằn. Những ngời này đợc ví nh đất
xấu.
- Ta học tập đợc ở những lời ca này cách ăn
nói và cả những tiêu chuẩn để xem xét con ng-
ời.
16
Giáo án ngữ văn 11 nâng cao
Luyện tập phân tích đề, lập dàn ý
Cho bài văn nghị luận xã hội
A. Mục tiêu bài học
- Giúp học sinh biết phân tích một bài văn nghị luận xã hội.
- Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn nghị luận xã hội.
B. Tiến trình lên lớp
1. Kiểm tra bài cũ:
2. Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Hỏi: Trớc khi phân tích đề
bài cần có những thao tác
nào?
I. Tìm hiểu chung.
1. Phân tích đề
bài.
- Tìm hiểu nội dung của đề (xem đề có mấy ý,
là những ý nào). Ví dụ:
Đề 1: Trái đất sẽ ra sao nếu thiếu đi màu xanh
của những cánh rừng. Nội dung của đề là xác
định đợc vai trò của rừng đối với cuộc sống con
ngời. Rừng hiện nay đang bị tàn phá nh thế
nào? Nguyên nhân dẫn đến sự phá rừng. Vai
trò trách nhiệm của con ngời đối với việc bảo
vệ rừng
- Xác định đợc thao tác lập luận chính:
Đề 1: Lập luận chính là bình luận. Ngoài ra
phải huy động giải thích, phân tích và chứng
minh (đây là dạng đề mở - đề chìm).
Đề 2: Giải thích và chứng minh (yêu cầu rõ
đây là dạng đề nổi).
Đề 3: Thao tác chính là trình bày quan niệm
(suy nghĩ của bản thân) về vấn đề đỗ, trợt trong
thi cử. Lập luận chính là bình luận.
- Phạm vi dẫn chứng:
Đây là vấn đề xác định t liệu. Hai địa chỉ quan
trọng là trong cuộc sống và trong văn học. Yêu
cầu của xác định t liệu phải chuẩn xác, tiêu
biểu, đủ sức thuyết phục.
18
Giáo án ngữ văn 11 nâng cao
Hỏi: SGK trình bày việc tìm
ý. Em hãy trình bày sự hiểu
biết của mình.
Đề 1: Dẫn chứng lấy trong thực tế đời sống.
trờng hợp chín năm liên tục đi thi của Cao Bá
19
Giáo án ngữ văn 11 nâng cao
Hỏi: Qua cách làm của đề 1
SGK, em cho biết thế nào là
lập dàn ý? Lấy một ví dụ?
Quát.
* Ba là lật ngợc vấn đề. Ví dụ ở đời này có ai
quan niệm ngợc lại không. Nếu có ta đa ra. Ta
xem xét phản bác lại để khẳng định quan niệm
của mình.
+ Nêu ý nghĩa tác dụng của vấn đề:
* Có tác dụng củng cố vững vàng về t tởng cho
mỗi học sinh. Ra sức tu dỡng rèn luyện tài chí
là một yêu cầu với mọi ngời.
* Đây cũng là một vấn đề có ý nghĩa xã hội.
Nó cũng cố t tởng, quyết tâm cho các bậc phụ
huynh. Đó là vai trò của cha, mẹ đối với việc
học hành thi cử của con, em mình.
3. Lập dàn ý
(HS đọc SGK)
- Lập dàn ý là sắp xếp các ý theo một trình tự.
- Tuỳ theo từng thao tác mà có cách xếp các ý
khác nhau.
- Lập dàn ý là bố cục cho bài viết cụ thể.
Ví dụ đề2:
a. Đặt vấn đề: Có nhiều cách đặt vấn đề: trực
tiếp, gián tiếp. Vào đề trực tiếp là đi thẳng vào
vấn đề không phải thông qua đối tợng nào. Vào
đề gián tiếp có nhiều cách làm:
giống ngắn ngày rút xuống ba tháng.Vì vậy
giữa hai vụ lúa trong năm có thể trồng cây màu
vụ đông. Rõ ràng tiết kiệm thời gian là cách
tiết kiệm tốt nhất.
+ Tiết kiệm thời gian không phải là việc làm
khó khăn. Chỉ cần ý thức, trí tuệ của mọi ngời.
Nó không cần phải dùng nhiều công sức, đầu t
bằng vật chất mà vẫn có đợc. Bình thờng giải
một bài toán hết 30 phút. Nếu chịu khó suy
nghĩ, tập trung trí tuệ em chỉ cần giải trong 10
phút hoặc ít hơn. Thời gian tiết kiệm ấy để làm
21
Giáo án ngữ văn 11 nâng cao
bài toán khác, học môn khác.
c. Kết thúc vấn đề.
Có hai bớc:
- Bớc một: Nhìn lại quá trình làm việc một
cách khái quát.
- Liên hệ thự tế và rút ra bài học (Bài học về t t-
ởng, hành động).
Lẽ ghét thơng
(Trích Truyện Lục Vân Tiên)
Nguyễn Đình Chiểu
A. Mục tiêu bài học
- Giúp HS nhận thức đợc tình cảm yêu ghét phân minh, mãnh liệt, xuất
phát từu tấm lòng thơng dân sâu sắc của tác giả. Từ đó rút ra những bài học yêu,
ghét chân chính.
- Hiểu đợc trng cơ bản của bút pháp trữ tình Nguyễn Đình Chiểu.
B. Tiến trình lên lớp
1. Kiểm tra bài cũ:
biểu tợng cho yêu, ghét phân minh trong sáng
của quàn chúng. Đoạn trích này là lời của ông
Quán nói với bốn chàng nho sinh: Vân Tiên,
Tử Trực, Trịnh Hâm, Bùi Kiệm khi họ cùng
uống rợu và làm thơ trong quán của ông trớc
khi vào trờng thi.
2. Văn bản
(HS đọc SGK)
a. Bố cục:
Đoạn trích chia làm hai phần:
- Phần 1: Từ đầu đến lằng nhằng dối dân nội
dung ghét vua chúa bạo ngợc, vô đạo
- Phần 2: Còn lại: Thơng những bậc hiền tài
chịu số phận lận đận, chí lớn không thành,
không đợc đời trọng dụng.
b. Đại ý
- Đoạn trích thể hiện rõ thái đọ ghét thơng của
ông Quán. Đây cũng là quan điểm thái độ của
nhân dân đối với vua chúa bạo ngợc vô đạo,
với những ngời hiền tài chịu số phận rủi do.
II. Đọc - Hiểu văn bản
23
Giáo án ngữ văn 11 nâng cao
Hỏi: Cho biết có điều gì
chung giữa các triều đại mà
ông Quán ghét?
Hỏi: Tác giả đứng về phía
nào để lên án những triều
đại vua bạo ngợc?
Hỏi: Cho biết có điều gì
+ Gia Cát Lợng.
+ Các nhà thơ, nhà văn, thầy dạy học nh Đổng
Tử, Đào Tiềm, Hàn Dũ, đến các triết gia nổi
tiếng nh Chu Đôn Di, Trình Hạo, Trình Di.
- Điều chung ở học là: Đều là bậc hiền tài, chụi
24
Giáo án ngữ văn 11 nâng cao
(chị) hãy nhận xét cơ sở của
lẽ ghét, thơng theo quan
điểm đạo đức của tác giả?
Hỏi: Dựa vào cảm xúc của
tác giả trong đoạn trích, hãy
giải thích một câu hát của
ông Vì chng hay ghét
cũng là hay thơng
Hỏi: Anh (chị) hãy nhận
xét về bút pháp trữ tình của
Nguyễn Đình Chiểu ở đoạn
thơ này?
số phận lận đận, chí lớn không thành.
- Cơ sở của lẽ ghét, thơng ấy chính là lòng yêu
nớc thơng dân vừa sâu sắc, vừa mãnh liệt của
thầy Đồ Chiểu. Là một nhà nho chân chính,
thầy Đồ Chiểu đã đứng về phía nhân dân để lên
án bọn cờng quyền bạo ngợc, để cảm thông,
chia sẻ và thơng sót thực sự với những nho sĩ
có tài gặp rủi ro không đợc đời trọng dụng.
Tại sao: Vì chng hay ghét cũng là hay th-
ơng?
+ Ngời biết ghét những gì phi nghĩa, tàn bạo,