Giáo án ngữ văn 9 đầy đủ 2015 - Pdf 24

Ngày dạy:
Tiết 1 Phong cách Hồ Chí Minh
(Lê Anh Trà)
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức:
- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt.
- ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc.
- Đặc điểm của kiểu bài nghị luận qua một đoạn văn cụ thể.
2. Kĩ năng
- Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản
sắc văn hoá dân tộc .
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực
văn hoá lối sống.
3. Thái độ:
- Trong thời kì hội nhập cần tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại ,đồng thời phải giữ gìn ,
phát huy bản sắc văn hoá dân tộc.
B. Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn + T liệu tham khảo
- HS: Soạn bài
C. Phơng pháp
- Đàm thoại
- Kể chuyện
- Thảo luận nhóm
- Bình giảng
D.Các HĐ dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra: Bài soạn của HS.
2. Bài mới: GV giới thiệu bài.
Phơng pháp Nội dung
HĐ1. HD HS tìm hiểu về tác giả, tác
phẩm.
-HS đọc phần giới thiệu về tác giả sgk.

1. Đọc và tìm hiểu chú thích.
2. Bố cục:2 đoạn
Đ1:từ đầu đến rất hiện đại: Sự tiếp thu tinh
hoa văn hoá nhân loại của Hồ Chí Minh
Đ2: Phần còn lại: Nét đẹp trong lối sống
giản dị mà thanh cao của Ngời.
III. Phân tích:
1. Sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân
loại của Hồ Chí Minh.
-Ngời có hiểu biết sâu rộng nền văn hoá
các nớc.
+Nắm vững phơng tiện giao tiếp là ngôn
ngữ.
+Qua công việc, lao động mà học hỏi.
+ Học hỏi, tìm hiểu đến mức sâu sắc.
-Ngời đã tiếp thu một cách có chọn lọc
tinh hoa văn hoá nớc ngoài.
+Tiếp thu mọi cái hay, cái đẹp.
+Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếp
thu những ảnh hởng Quốc tế.
-> Ngời tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân
loại một cách có chọn lọc, dựa trên nền
tảng nền văn hoá nhân loại.
1
-Qua những vấn đề trên, em nhận xét gì về
phong cách Hồ chí Minh?
3. Củng cố, HDVN:
-Hồ Chí Minh đã tiếp thu vốn tinh hoa văn hoá nhân loại nh thế nào?
-VN tiếp tục su tầm tài liệu về Hồ Chí Minh, chuẩn bị cho tiết học sau.
Ngày dạy:

có sự đồng nhất khi viết về Bác hay không? Vì sao?
-Việc sinh hoạt ăn uống thờng ngày của Ngời nh thế
nào?
-Em hình dung nh thế nào về cuộc sống của các vị
nguyên thủ quốc gia ở các nớc khác trong cuộc sống
cùng thời với Bác và cuộc sống đơng đại? Bác có
xứng đáng đợc đãi ngộ nh họ không?
-Qua phần phân tích trên , em cảm nhận đợc điều gì
về lối sống của Hồ Chí Minh?
-Viết về lối sống của Ngời , t/g đã bình luận nh thế
nào và liên tởng đến những nhân vật nổi tiếng nào?
Theo em, điểm giống và khác giữa lối sống của Bác
với các vị hiền triết ntn? So sánh nh vậy để thấy đợc
điều gì ở Bác?
-Những điểm nào đã tạo nên vẻ đẹp trong phong
cách Hồ Chí Minh?
III. Phân tích:
2. Nét đẹp trong lối sống Hồ
Chí Minh.
-Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: nhà
sàn bằng gỗ nhỏ.
-Trang phục: bộ quần áo bà ba
nâu, áo trấn thủ, đôi dép lốp, t
trang ít ỏi
-ăn uống: cá kho, rau luộc, cà
muối
-> lối sống vô cùng giản dị.
-Lối sống của Bác là sự kế thừa
và phát huy những nét cao đẹp
của những nhà văn hoá dân tộc

V. Luyện tập
3. Củng cố, HDVN:
-Em học đợc gì ở Bác sau khi học xong văn bản này?
-VN học bài, su tầm những mẩu chuyện về cuộc đời hoạt động của Bác .
- Tìm hiểu ý nghĩa của một số từ Hán Việt trong đoạn trích.
-Soạn bài: Các phơng châm hội thoại.
+ Tìm hiểu các ví dụ sgk.
+ Lấy thêm dẫn chứng minh hoạ
Ngày dạy:
Tiết 3 Các phơng châm hội thoại
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Nội dung PC về lợng, phơng châm về chất.
2. Kĩ năng
- Nhận biết và phân tích đợc cách sử dụng PCVL và PCVC trong một tình huống giao tiếp
cụ thể.
-Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp để giao tiếp đạt hiệu quả cao.
B. Chuẩn bị:
- GV: Bài soạn + T liệu tham khảo
- HS: Soạn bài
C. Phơng pháp
- Vấn đáp
- Thảo luận nhóm
- Nêu và giải quyết vấn đề.
D.Các HĐ dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra: -Vở soạn của 5 HS.
2. Bài mới: GV giới thiệu bài
Phơng pháp Nội dung
HĐ1. Tìm hiểu phơng châm về lợng.
-HS đọc đoạn đối thoại1 (bảng phụ)

- Một HS đọc ghi nhớ sgk.
HĐ2. HD HS tìm hiểu phơng châm về chất.
-HS đọc ví dụ sgk.
-Truyện cời này phê phán điều gì?
-Nh vậy, trong giao tiếp có điều gì cần
tránh?
-Nếu không biết chắc một tuần nữa lớp sẽ
tổ chức cắm trại thì em có thông báo điều
đó với các bạn cùng lớp không?
-Em rút ra cho mình bài học gì?
-Hãy cho biết sự khác nhau giữa y/c đợc
nêu ra ở bớc 1 và bớc 2
-Gọi đây là phơng châm về chất, em hãy
phát biểu điều cần ghi nhớ về phơng châm
này.
HĐ3. HD HS luyện tập
-HS đọc y/c BT1
-HS làm miệng.
-HS lên bảng làm BT2.
-HS thảo luận BT3.
-Đại diện các nhóm trả lời.
-HS nhận xét, bổ sung.
GV hữa
GV HD BT4.
Trong giao tiếp không nên nói nhiều
hơn những gì cần nói.
->phơng châm về lợng .
Ghi nhớ sgk
II. Phơng châm về chất
1. Ví dụ:

-VN làm hoàn thiện các BT sgk
-Soạn Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
+Chuẩn bị thuyết minh về một thứ đồ dùng
+ Tập diễn đạt bằng lời nói, bài viết.
Ngày dạy:
Tiết 4 Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức
- VBTM và các PP TM thờng dùng.
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn TM.
2. Kĩ năng
- Nhận ra các biện pháp NT đợc sử dụng trong các vb TM.
B: Chuẩn bị: HS: Bài soạn
GV: Các BT,đoạn vb +Bảng phụ
C. Phơng pháp
4
- Trực quan
- Vấn đáp
- Tổng kết.
D. Các HĐ dạy học chủ yếu:
1. Kiểm tra:Kết hợp trong giờ
2. Bài mới: GV giới thiệu bài:
Phơng pháp Nội dung
HĐ1: HD HS tìm hiểu viếc sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật trong văn bản
thuyết minh
Bớc 1:ôn tập về văn bản thuyết minh:
-VB TM là gì? VBTM đợc viết ra nhằm
mục đích gì?

GV chữa BT
I. Tìm hiểu việc sử dụng một số
biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết
minh
1.Ôn tập văn bản thuyết minh
-VB TM là kiểu vb thông dụng trong mọi
lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về
đặc điểm, tính chất,nguyên nhân ,của các
hiện tợng và sự vật trong tự nhiên trong xã
hội bằng phơng thức trình bày, giới thiệu,
giải thích .
-Các phơng pháp thuyết minh thông dụng:
Nêu định nghĩa, giải thích, liệt kê, nêu ví dụ,
dùng số liệu, so sánh, phân tích, phân loại
2. Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
trong văn bản thuyết minh
a)Ví dụ: Hạ Long-Đá và Nớc
b) Nhận xét:
-Bài văn thuyết minh về sự kì lạ của Hạ Long
-Để TM sự kì lạ của Hạ Long , t/g tởng tợng
khả năng di chuyển của nớc .
+đồng thời, t/g tởng tợng sự hoá thân không
ngừng của đá tuỳ theo tốc độ di chuyển của
con ngời trên mặt nớc quanh chúng, hớng
ánh sáng rọi vào.
-Các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng: nhân
hoá, tởng tợng, liên tởng > đối tợng TM trở
nên nổi bật, bài văn TM trở nên hấp dẫn hơn.
Ghi nhớ sgk.

B: Chuẩn bị: HS: Bài soạn
GV: Các BT,đoạn vb +Bảng phụ
C. Phơng pháp
- Trực quan
- Vấn đáp
- Tổng kết khái quát.
D. Các HĐ dạy học chủ yếu
1. Kiểm tra:
-Nêu tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng trong văn bản thuyết
minh.
2. Bài mới: GV giới thiệu bài:
Phơng pháp Nội dung
HĐ1. GV nêu đề bài
-Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề gì?
Em dự kiến thuyết minh những ý chính
nào?
HĐ2. HD HS lập dàn bài:
-Tính chất của vấn đề trừu tợng hay cụ thể,
phạm vi rộng hay hẹp?
-Muốn giải quyết vấn đề này thì cần phải
có những điều kiện gì?
-Với từng ý của phần TB, em dự kiến nêu
những ý nào?
-Phần KB, em cần nêu vấn đề gì?
- Em sẽ sử dụng biện pháp nghệ thuật nào
trong bài? Sử dụng trong phần nào? Nh thế
nào?
HĐ3. HD HS luyện tập:
-GV chia nhóm, HD HS viết các phần MB,
TB, KB

-Trình bày bài viết của mình
6
-HS nhận xét, bổ sung.
GV chữa.
3.Củng cố, HDVN:
-Các phơng pháp thờng dùng trong vb TM là gì? Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng gì
trong VB TM?
-VN hoàn thiện BT, viết thành bài hoàn chỉnh.
- Xác định và chỉ ra t/d của biện pháp NT đựoc sử dụng trong vb Họ nhà kim.
-Soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.
+Tìm hiểu nguy cơ do chiến tranh gây ra.
+ Tác hại của chiến tranh
+ Những việc làm của loài ngời để bảo vệ hoà bình.
Ngày dạy:
Tiết 6 Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
(Ga-Bri-en Gác -xi-a Mác-két)
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức
- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến vb.
- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong vb.
2. Kĩ năng
- Đọc hiểu vb nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì
hoà bình của nhân loại.
B: Chuẩn bị: HS: Bài soạn
GV: GV: Tranh ảnh, phim t liệu về sự huỷ diệt của chiến tranh.
C. Phơng pháp
- Vấn đáp
- Thảo luận nhóm
- Giảng bình
- Tổng kết.

8/1986.
II. Đọc hiểu văn bản
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
2. Hệ thống luận điểm , luận cứ
-Luận điểm: đấu tranh cho một thế giới
7
HĐ3. HD HS phân tích
-HS đọc phần 1 sgk.
-Chiến tranh hạt nhân là một sự khủng
khiếp với toàn nhân loại. Để cho thấy tính
chất hiện thực và sự khủng khiếp cua nguy
cơ này, t/g bắt đầu bài viết nh thế nào? ý
nghĩa của những con số ở phần mở đầu
vb?
Nguy cơ chiến tranh đợc t/g chỉ ra nh
thế nào?
-Để thấy rõ hơn sức tàn phá khủng khiếp
của kho vũ khí hạt nhân , t/g còn đa ra
những tính toán lí thuyết nh thế nào?
-Cách viết ấy của t/g có tác dụng gì?
-HS đọc đoạn 2 sgk.
-Để làm rõ luận cứ (2), t/g đã đa ra những
dẫn chứng về những lĩnh vực nào của đời
sống con ngời? Nêu tầm quan trọng của
các lĩnh vực đó.
-Chi phí cho những lĩnh vực quan trọng
của đời sống đợc so sánh với việc chi phí
cho vũ khí hạt nhân nh thế nào?
-Cách lập luận của tác giả có gì đáng chú
ý?

-27 tên lửa MX là đủ trả tiền nông cụ cần
thiết cho các nớc nghèo.
-2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân là
đủ tiền xoá nạn mù chữ cho toàn thế giới.
-> tính chất phi lí và sự tốn kém ghê gớm
của cuộc chạy đua vũ trang.
3. Củng cố, HDVN:
-Em hãy nêu nguy cơ của chiến tranh hạt nhân.
-Nêu những dẫn chứng để chứng minh rằng cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến
tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con ngời đợc sống tốt đẹp hơn.
-VN soạn tiếp phần còn lại, giờ sau học tiếp.
Ngày dạy:
Tiết 7 Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
(Ga-Bri-en Gác -xi-a Mác-két)
A. Mục tiêu bài học:
(Nh tiết 1)
B.Chuẩn bị:
HS: bài soạn
GV: Tranh ảnh, phim t liệu về sự huỷ diệt của chiến tranh.
C. Các HĐ dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra: -Em hãy nêu nguy cơ của chiến tranh hạt nhân.
-Nêu những dẫn chứng để chứng minh rằng cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến
tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con ngời đợc sống tốt đẹp hơn.
2. Bài mới: GV giới thiệu bài
8
Phơng pháp Nội dung
HĐ3. HD HS phân tích:
-HS đọc đoạn 3 sgk
-Vì sao có thể nói: : chiến tranh hạt nhân
không những đi ngợc lại lí trí của con ngời

liệu nhóm mình đã su tầm đợc.
-GV khuyến khích, khen ngợi
III. Phân tích:
3.Chiến tranh hạt nhân đi ngợc lại lí trí
của con ngời, phản lại sự tiến hoá của tự
nhiên.
-380 triệu năm, con bớm mới bay đợc
-180 triệu năm bông hồng mới nở
-Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽ đẩy lùi sự tiến
hoá trở về điểm xuất phát ban đầu , tiêu huỷ
mọi thành quả của quá trình tiến hoá.
-> Phản lại tự nhiên, phản tiến hóa
4. Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến
tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình.
-Cố gắng chống lại việc đó, đem tiếng nói
của chúng ta tham gia vào bản đồng ca của
những ngời đòi hỏi một thế giới không có vũ
khí và một cuộc sống hoà bình, công bằng.
IV. Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
Lập luận chặt che
-Chứng cứ phong phú xác thực, cụ thể
-Giọng văn giàu cảm xúc, nhiệt tình.
2. Nội dung:
-Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe doạ cuộc
sống của loài ngời
Cuộc chạy đua vũ trang tốn kém, đi ngợc
lại lí trí và sự tiến hoá của tự nhiên.
-Đấu tranh cho hoà bình, ngăn chặn nguy cơ
chiến tranh hạt nhân là nhiệm vụ cấp bách

HĐ1.HD HS tìm hiểu về phơng châm quan
hệ.
-Câu thành ngữ Ông nói gà, bà nói
vịtdùng để chỉ tình huống hội thoại nào?
-Điều gì xảy ra khi xuất hiện tình huống hội
thoại nh vậy?
-Vậy khi giao tiếp cần lu ý điều gì?
-HS đọc ghi nhớ sgk.
HĐ2. HD HS tìm hiểu phơng châm cách
thức.
-Thành ngữ có câu: Dây cà ra dây muống ,
lúng búng nh ngậm hột thị các thành ngữ
này để chỉ những cách nói nh thế nào?
-Những cách nói đó ảnh hởng nh thế nào đến
giao tiếp?
-Từ đó, em có thể rút ra bài học gì trong giao
tiếp?
-HS kể câu chuyện cời Mất rồi
-Vì sao ông khách có sự hiểu lầm nh vậy? Lẽ
ra cậu bé phải trả lời nh thế nào?
-Nếu trả lời đầy đủ, câu nói của cậu bé còn
thể hiện thái độ gì?
-Cần tuân thủ điều gì khi giao tiếp?
-Một HS đọc ghi nhớ sgk.
HĐ3. HD HS tìm hiểu phơng châm lịch sự
-HS đọc mẩu chuyện trong sgk.
-Vì sao ông lão ăn xin và cậu bé trong câu
chuyện đều cảm thấy nh mình đã nhận đợc từ
ngời kia một cái gì đó?
-Có thể rút ra bài học gì từ câu chuyện này?

2. Nhận xét
-2 ngời đều nhận đợc tình cảm mà ngời
kia dành cho mình, đặc biệt là cậu bé rất
tôn trọng ông lão ăn xin
-> Cần tế nhị khiêm tốn khi giao tiếp.
Ghi nhớ sgk.
IV. Luyện tập.
BT1. Những câu tục ngữ khẳng định vai
trò của ngôn ngữ trong đời sống và
khuyên ta trong giao tiếp nên dùng
những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn.
BT2:Phép nói giảm, nói tránh
BT3: a) Nói mát
b) Nói hớt
c) Nói móc
d)Nói leo
e) Nói ra đầu ra đũa
BT4: a. Tránh ngời nghe hiểu mình
không tuân thủ p/c quan hệ
b.Giảm nhẹ sự đụng chạm tới ngời nghe.
c. Báo hiệu cho ngời nghe là ngời đó vi
10
-HS nhận xét, bổ sung
-GV chữa BT
GV HD BT5
phạm p/c lịch sự
BT5: Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa
xói, thô bạo
-Nói nh đấm vào tai: Nói mạnh, trái ý
ngời khác, khó tiếp thu

-HS đọc VB Cây chuối trong đời
sống Việt Nam
-Giải thích nhan đề văn bản.
-Đối tợng thuyết minh trong vb là
gì?
-Tìm những câu thuyết minh về đặc
điểm tiêu biểu của cây chuối.
-Tác giả đã thuyết minh bằng phơng
pháp nào?
-Mỗi đoạn t/g thuyết minh về đặc
điểm gì của cây chuối?
-Chỉ ra những câu văn có yếu tố
miêu tả về cây chuối và cho biết t/d
của yếu tố miêu tả đó.
-Qua các phần vừa tìm hiểu, em hãy
rút ra những điều cần lu ý khi làm
văn thuyết minh kết hợp với miêu tả.
-HS đọc phần ghi nhớ sgk.
I.Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh.
1.ví dụ: Cây chuối trong đời sống Việt Nam
2. Nhận xét:
-VB thuyết minh về vai trò, tác dụng của cây
chuối trong đời sống con ngời Việt Nam.
-VB chia thành 3 đoạn
+Đ1: Giới thiệu cây chuối trong đời sống Việt
Nam.
+Đ2: t/d của cây chuối
+Đ3: Giới thiệu quả chuối và t/d của nó.
-Các yếu tố miêu tả:

-Quả chuối :
-Bắp chuối:
-Nõn chuối:
BT2:
-Lân đợc trang trí công phu:
-Những ngời tham gia chia làm 2 phe:
-Hai tớng của từng bên đều mặc trang phục thời
xa lộng lẫy:
-Sau hiệu lệnh những con thuyền lao vun vút >
Giúp ngời đọc hình dung cụ thể trò chơi ngày
xuân phong phú , đa dạng với những hoạt động
sôi nổi , màu sắc rực rỡ mang tính dân gian thể
hiện bản sắc dân tộc đậm đà , rõ nét.
3. Củng cố, HDVN:
-Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
-VB TM giống và khác yếu tố miêu tả trong văn học nh thế nào?
+Giống: đều sử dụng cách thức miêu tả
+Khác:VBTM gợi lên vấn đề cụ thể để TM về tri thức khách quan, khoa học, còn vb văn
học phục vụ cho việc xây dựng tính cách, cá tính nhân vật hoặc tái hiện tình huống.
-VN làm hoàn thiện các BT sgk
- Viết ĐVTM về một sự vật ( con trâu) có sử dụng yếu tố miêu tả.
-Soạn bài : Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
+Tìm ý, lập dàn ý cho bài văn sgk
Ngày dạy:
Tiết 10 Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả
trong văn bản thuyết minh
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Những yếu tố miêu tả trong bài văn TM.
- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn TM.

HS lập dàn bài theo nhóm.
-Đại diện các nhóm trình bày.
-HS các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
GV chữa.
HĐ2. HD HS luyện tập:
GV chia nhóm cho HS viết và trình
bày:
+Nhóm 1: viết và trình bày phần MB
+Nhóm 1: viết và trình bày phần TB:
(ý 2)
+Nhóm 1: viết và trình bày phần
TB(ý 3)
+Nhóm 1: viết và trình bày phần KB
I.Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam.
1. Tìm hiểu đề:
-VĐTM: con trâu trong đời sống ở làng quê VN
-Đối tợng TM: con vật cụ thể.
2. Lập dàn ý:
a) MB: giới thiệu khái quát về con trâu trong đời
sống làng quê VN ( là loại gia súc gần gũi, gắn bó
với ngời nông dân.)
b) TB:
1. Đặc điểm sinh học của con trâu:
-Là động vật thuộc họ bò, bộ nhai lại, sừng rỗng,
bộ guốc chẵn, lớp thú có vú.
-Trâu VN có nguồn gốc từ trâu rừng thuần hoá.
Lông màu xám đen hoặc xám, . Thân hình vạm vỡ,
thấp, bụng to, mông dốc, bầu vú nhỏ, sừng lỡi liềm.
Trâu nặng từ 350-> 700 kg.

+Tìm hiểu trẻ em đợc hởng những quyền và nghĩa vụ
+ Su tầm các câu chuyện về quyền và nghĩa vụ của trẻ em, các câu chuyện về sự ngợc đãi
trẻ em.
13
Ngày dạy:
Tiết 11 Tuyên bố thế giới về sự sống còn,
bảo vệ và phát triển của trẻ em
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, những thách thức, cơ hội và
nhiệm vụ của chúng ta.
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền đợc bảo vệ và phát
triển của trẻ em ở VN.
2. Kĩ năng
- Nâng cao một bớc kĩ năng đọc- hiểu một vb nhật dụng.
- Học tập phơng pháp tìm hiểu , phân tích trong tạo lập vb nhật dụng.
- Tìm hiểu và biết đợc quan điểm của Đảng, nhà nớc ta về vấn đề đợc nêu trong vb.
B. Phơng pháp
- Vấn đáp
- Thảo luận nhóm
- Tổng kết
- giảng bình.
C. chuẩn bị
HS: Bài soạn
GV: bảng phụ+ Tranh về quyền trẻ em.
D. Các HĐ dạy học chủ yếu
1.Kiểm tra:- Nêu những suy nghĩ của em sau khi học xong v b Đấu tranh cho một
thế giới hoà bình.
2. Bài mới: GV giới thiệu bài
14

-Sự thách thức: Thực trạng cuộc sống và
hiểm hoạ.
-Cơ hội: Khẳng định những điều kiện
thuận lợi để cộng đồng quốc tế có thể đẩy
mạnh việc chăm sóc bảo vệ trẻ em.
-Nhiệm vụ: nêu nhiệm vụ cụ thể.
III. Phân tích
1.Sự thách thức
-Trẻ em bị trở thành nạn nhân của chiến
tranh và bạo lực, sự phân biệt chủng tộc, sự
xâm lợc.
-Chiụ đựng những thảm hoạ của đói
nghèo, khủng hoảng kinh tế, dịch bệnh,
mù chữ, môi trờng xuống cấp
Chết do suy dinh dỡng và bệnh tật
->Thực trạng khổ cực, đầy hiểm hoạ của
trẻ em trên thế giới
3. Củng cố, HDVN:
-Em có suy nghĩ gì trớc những thách thức đang đe doạ cuộc sống của trẻ em?
-VN soạn tiếp phần còn lại, giờ sau học tiếp.
Ngày dạy:7/9/2011
Tiết 12 Tuyên bố thế giới về sự sống còn,
bảo vệ và phát triển của trẻ em
A. Mục tiêu bài học:
Nh tiết 1
B: chuẩn bị
HS: Bài soạn
GV: bảng phụ+ Tranh về quyền trẻ em.
C. Phơng pháp
(Nh tiết 1)

nào về tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ,
chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của cộng
đồng quốc tế đối với vấn đề này
-Suy nghĩ của em về vấn đề bảo vệ chăm
sóc trẻ em trên đất nớc ta hiện nay.
HĐ4. HD HS tổng kết:
-Nêu nội dung của bản tuyên bố.
-Bản tuyên bố đựợc viết theo phơng thức
biểu đạt chính là gì?Nêu những nét nghệ
thuật chủ yếu của vb này
-Một HS đọc ghi nhớ sgk.
-Vân đề học hôm nay có liên quan đến bài
hát nào trong môn ânm nhạc? hãy hát
minh hoạ.
HĐ5. HD HS luyện tập.
-HS đọc y/c phần luyện tập.
-HS thảo luận nhóm.
-Đại diện các nhóm trả lời.
-HS nhận xét, bổ sung.
GV chốt.
-Sự đoàn kết, hợp tác quốc tế ngày càng có
hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực
-Phong trào giải trừ quân bị đợc đẩy mạnh.
> Là những thuận lợi để đẩy mạnh việc
chăm sóc và bảo vệ trẻ em.
3.Nhiệm vụ
-Tăng cờng sức khoẻ và chế độ dinh dỡng.
-Quan tâm nhiều hơn tới trẻ em bị tàn tật,
có hoàn cảnh khó khăn.
-Đảm bảo quyền bình đẳng nam nữ.

A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức;
- Mối quan hệ giữa PCHT với tình huống giao tiếp.
- Những trờng hợp không tuân thủ PCHT.
2. Kĩ năng:
- Lựa chọn đúng PCHT trong quá trình giao tiếp.
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ các PCHT.
16
B: chuẩn bị
HS: Bài soạn
GV: bảng phụ+ một số tình huống giao tiếp không tuân thủ các PCHT.
C. Phơng pháp
- Quan sát mẫu + TL nhóm:
- Vấn đáp
- Tổng kết khái quát.
D Các HĐ dạy học chủ yếu
1
1.Kiểm tra:-Kể tên các phơng châm hội thoại đã học? Em hãy nêu nội dung phơng châm
quan hệ, phơng chân cách thức, phơng châm lịch sự.
2. Bài mới: GV giới thiệu bài
Phơng pháp Nội dung
HĐ1. Tìm hiểu mối quan hệ giữa phơng
châm hội thoaị và tình huống giao tiếp
-HS đọc ví dụ
-Nhân vật chàng rể có tuân thủ đúng ph-
ơng châm lịch sự không? Vì sao?
-Tìm thêm một số tình huống khác về ph-
ơng châm lịch sự có thể xảy ra trong giao
tiếp.
-Để giao tiếp thành công, y/c đặt ra cho

đại diện các nhóm trình bày.
-HS nhận xét, bổ sung
GV chữa BT
I. Quan hệ giữa phơng châm
hội thoại với tình huống
giao tiếp.
1.Ví dụ: Truyện cời Chào hỏi
2.Nhận xét: Ngời nói không tuân thủ ph-
ơng châm lịch sự ( gây phiền hà) không
phù hợp với tình huống giao tiếp.
Ghi nhớ: cần nắm đặc điểm của tình
huống giao tiếp: Nói với ai? Nói khi nào?
Nói ở đâu? Mục đích nói
II. Những trờng hợp không
tuân thủ phơng châm hội
thoại
1.VD1: các phơng châm về lợng, chất,
quan hệ, cách thức không đợc tuân thủ
2.VD2:Cuộc đối thoại giữa An và Ba
không tuân thủ phơng châm về lợng (cha
đủ thông tin-Ba không nắm chắc)
3.VD3:Bác sỹ nói với bệnh nhân mắc
bệnh nan y-không tuân thủ phơng châm về
chất -là do nhân đạo, việc nói nh vậy là cần
thiết
4.VD4
-Nghĩa tờng minh: không tuân thủ phơng
châm về lợng, vì dờng nh nó không cho
ngời nghe thêm một thông tin nào.
-Nghĩa hàm ý: tuân thủ phơng châm về l-

HS: ôn tập
GV: Đề kiểm tra
c. Phơng pháp
D. Các HĐ dạy học chủ yếu
1. Kiểm tra: -Sự chuẩn bị của HS
2. Bài mới: GV giới thiệu bài
Phơng pháp Nội dung
HĐ1. GV chép đề bài lên bảng
HĐ2: HS làm bài
HĐ3: GV thu bài
I.Đề bài: Cây lúa trong đời sống Việt Nam
II.HS làm bài
III. GV thu bài
3. Củng cố, HDVN:
-VN các em xem lại lí thuyết về bài văn thuyết minh .
-Soạn bài: Chuyện ngời con gái Nam Xơng
+Tóm tắt t/p
+ Phân tích nhân vật Vũ Nơng,Trơng Sinh
HD chấm bài viết TLV số 1
dn bi thuyt minh cõy lỳa vit nam
A:m bi
-t ngn i nay cõy lỳa ó gn bú vi con ngi,lng quờ VN, ng thi cng tr thnh
tờn gi cho 1 nn vn minh-nn lỳa nc sụng Hng
-Cõy lỳa khụng ch mang li i sng no m cũn tr thnh 1 nột p trong sng vn
hoỏ tinh thn ca ngi Vit
-Ht lỳa v ngi nụng dõn cn cự ,mc mc ó tr thnh nhng mng mu khụng th
thiu trong bc tranh ca lng quờ VN
B:thõn bi
1.Ngun gc
_Lỳa l cõy trng quan trng nht trong nhúm ng cc

_Lúa ở Vn có nhiều loại:lúa tẻ ,lúa nếp,lúa đặc sản
+Lúa nếp:lá to,dài và mướt hơn là lúa tẻ ,màu xanh nõn chuối sau chuyển sang màu xanh
thẫm,khi chín màu vàng ươm.Loại ngon nhất là nếp cái
+Lúa đặc sản có nhiều loại:tám thơm,tám soan,tám ấp bẹ
5.Ích lợi
_Hat gạo có vai trò vô cùng quan trọng ,cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho con
người
_Trấu (lớp cứng bên ngoài hạt thóc)dùng để đun bếp
_Rơm rạ là thức ăn cho trâu bò vào mùa đông
_Ngoài ra hạt lúa ,hạt gạo còn gắn bó với đời sống tinh thần của người VN trong dịp
Tết .Gạo nếp dùng để đổ các loại xôi để thờ cúng ông bà tổ tiên.
: +Từ lúa gạo người ta còn làm được nhiều loại bánh như :bánh đa,bánh phỏ,cháo
Suy ra Hạt gạo góp phần tạo nên nền văn hoá ẩm thực mang bản sắc van hoá VN
_Ngày nay ,nước ta đã lai tạo được gần 30 giống lúa .Vn từ 1 ngước đói nghèo đã trở
thành nước đứng thứ 2 trên thề gioi về xuất khẩu gạo
_Cây lúa đi vào thơ ca nhạc hoạ
19
Ngày dạy:
Tiết 16 Chuyện ngời con gái Nam Xơng
(Nguyễn Dữ)
A. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
- Cốt truyện, sự kiện, nhân vật trong một tp truyện truyền kì .
- Hiện thực về số phận của ngời phụ nữ VN dới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ.
- Sự thành công của tác giả về NT kể chuyện.
- Mối liên hệ giữa tp và truyện Vợ chàng Trơng.
2. Kĩ năng
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc- hiểu tp viết theo thể loại truyền kì.
- Cảm nhận đợc những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tp tự sự có nguồn gốc dân gian.
- Kể lại đợc truyện.

giới thiệu ấy?
Để làm nổi bật vẻ đẹp của Vũ Nơng, nhà
văn đã đặt nv vào những mối quan hệ với
I. Giới thiệu tác giả, tác phẩm
1. Tác giả: (?-?)
Sống ở thế kỉ XVI ,quê ở huyện Trờng
Tân , nay là huyện Thanh Miện ,Hải Dơng.
Tuy học rộng tài cao nhng Nguyễn Dữ
tránh vòng danh lợi , chỉ làm quan một
năm rồi về sống ẩn dật ở quê nhà.Sáng tác
của ông đã thể hiện cái nhìn tích cực của
ông đối với VHDG.
2.Tác phẩm:
-Là truyện thứ 20 trong Truyền kì mạn lục,
viết bằng văn xuôi chữ Hán
-Đợc coi là Thiên cổ kì bút
II. Đọc hiểu văn bản:
1. Đọc và tìm hiểu chú thích
2. Kể tóm tắt
3. Bố cục:3 đoạn
-Từ đầu đến lo liệu nh đối với cha mẹ đẻ
mình: Cuộc hôn nhân và sự xa cách của hai
ngời.
-Tiếp đến việc trót đã qua rồi: Nỗi oan
khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nơng.
-Còn lại: Mơ ớc của nhân dân
III. Phân tích:
1. Nhân vật Vũ Nơng:
20
ai, trong các hoàn cảnh cụ thể và tình

-VN phân tích tiếp nhân vật Vũ Nơng và nhân vật Trơng Sinh, giờ sau học tiếp.
Ngy dy:
Tiết 17 Chuyện ngời con gái Nam Xơng
(Nguyễn Dữ)
A.Mục tiêu bài học:
Nh tiết 1.
B. Chuẩn bị:
HS: Bài soạn
GV: Bảng phụ
C. Phơng pháp:
- Vấn đáp
- Thảo luận nhóm
- Giảng bình
- Tổng kết khái quát
D. Các HĐ dạy học:
1.Kiểm tra: -Kể tóm tắt câu chuyện Chuyện ngời con gái Nam Xơng
2. Bài mới: GV giới thiệu bài:
Phơng pháp Nội dung
HĐ3: HD HS phân tích:
-Khi bị chồng nghi oan, Vũ Nơng đã xử sự nh
thế nào?Mấy lần nàng bộc bạch tâm trạng? ý
nghĩa của những lần bộc bạch tâm trạng đó?
-Nêu cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nơng
qua các tình huống kể trên.
-Qua cuộc đời của Vũ Nơng, em hiểu gì về
thân phận của ngời phụ nữ trong xã hội phong
kiến? Kể ra số phận những ngời phụ nữ trong
các t/p mà em biết.
-Nhận xét về cách dẫn dắt tình tiết câu chuyện
của t/g và giá trị nghệ thuật của những đoạn

nào?
-Khi Trơng Sinh trở về, điều gì khiến anh ta
nghi ngờ vợ? Lúc trở về, tâm trạng của anh ta
ra sao?
-Tại sao câu nói của trẻ lại gây nghi ngờ sâu
sắc nh vậy?
-Em có nhận xét gì về nghệ thuật kể chuyện
của t/g.
-Trơng Sinh đã xử sự với vợ nh thế nào? Nêu
nhận xét của em về nhân vật này.
-Nếu em là Trơng Sinh, em có xử sự nh vậy
không? Nhân vật này có gì đáng thơng? có gì
đáng trách?
-Nêu nguyên nhân cái chết của Vũ Nơng.
-Suy nghĩ của em về tình cảm, thái độ của t/g
HĐ4: HD HS tổng kết.
-Truyện thành công bởi những yếu tố nghệ
thuật nào?
-Nêu nội dung của truyện.
-Một HS đọc ghi nhớ sgk.
HĐ5: HD HS luyện tập:
-Kẻ tóm tắt câu chuyện bằng lời cuả em.
-Đọc thêm Lại bài viếng Vũ Thị. Bài thơ cho
em thấy cảm xúc của t/g nh thế nào?
oan ức, đau khổ,chết một cách oan
uổng, đau đớn.
e) Khi ở dới thuỷ cung:
-Hởng một cuộc sống sung sớng
-Nhớ quê hơng, không muốn mang
tiếng xấu.

+Tìm hiểu các cách xng hô của ngời Việt
+ Các cách xng hô ấy trong giao tiếp có tác dụng gì?
Ngày dạy:
Tiết 18 Xng hô trong hội thoại
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
- hệ thống các từ ngữ xng hô trong tiếng Việt.
22
-đặc điểm của việc sử dụng hệ thống từ ngữ xng hô trong tiếng Việt.
2. Kĩ năng:
- Phân tích để thấy rõ mối quan hệ giữa việc sử dụng từ ngữ xng hô trong vb cụ thể.
Sử dụng thích hợp từ ngữ xng hô trong giao tiếp.
B. Chuẩn bị:
HS: Bài soạn
GV: Bảng phụ
C. Phơng pháp:
- Ván đáp
- Thảo luận nhóm
- Tổng kết khái quát.
D. Các HĐ dạy học:
1. Kiểm tra:-Trong truyện Ngời con gái Nam Xơng, Vũ Nơng đã xng hô với Trơng
Sinh nh thế nào? Cách xng hô ấy giúp em hiểu gì về mối quan hệ của họ?
2. Bài mới: GV giới thiệu bài:
Phơng pháp Nội dung
HĐ1. HD HS tìm hiểu về từ ngữ xng hô và
cách sử dụng từ ngữ xng hô.
-Hãy nêu một số từ ngữ để xng hô trong
tiếng Việt và cách sử dụng những từ ngữ
đó.
-So sánh với từ xng hô của tiếng Anh và

-Đ1:
+Dế Choắt-Dế Mèn: em-anh
+Dế Mèn-Dế Choắt: ta- chú mày
-> Choắt thấy mình ở vị thế thấp hèn cần
nhờ vả ngời khác với một kẻ ở vị thế mạnh,
kiêu căng, hách dịch.
-Đ2: Xng hô thay đổi
+Dế Mèn: xng :tôi-anh
+ Dế Choắt: anh - Tôi
-> Xng hô bình đẳng vì tình huống xng hô
thay đổi, coi nhau nh bạn bè.
II. Luyện tập:
BT1: Từ nhầm lẫn: chúng ta (vì tiếng Việt
có sự phân biệt giữa phơng tiện xng hô chỉ
ngôi gộp. Ngôn ngữ Châu Âu không có sự
phân biệt đó)
BT2: Dùng chúng tôi trong các vb khoa
học nhằm tăng tính khách quan và thể hiện
sự khiêm tốn của t/g
BT3: Xng hô ông-ta: cho thấy Gióng là
một em bé khác thờng
BT4: Vị tớng gọi thầy xg em để thể hiện
thái độ kính cẩn và tỏ lòng biết ơn của vị
tớng với thầy giáo của mình.
3. Củng cố, HDVN:
-Khi giao tiếp, ngời giao tiếp cần xng hô nh thế nào?
-VN làm BT5,6
-Soạn bài Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
23
+Tìm hiểu ví dụ

bộ phận đứng trớc bằng dấu gì?
-Có thể thay đổi vị trí của hai bộ phận in
đậm và không in đậm đợc không?
-Gọi đây là cách dẫn trực tiếp, em hiểu dẫn
trực tiếp là thế nào?
-HS đọc ghi nhớ sgk.
HĐ2: HD HS tìm hiểu cách dẫn gián tiếp
-HS đọc ví dụ
-Trong ví dụ phần in đậm, ví dụ nào là lời,
ví dụ nào là ý đợc nhắc đến?
-Phần in đậm đợc tách ra khỏi phần đứng
trớc bằng dấu gì không?
-Có thể thêm từ rằng hoặc là vào phần in
đậm không?
-Cách dẫn này có gì khác với cách dẫn trực
tiếp?
-Cả hai cách dẫn có điểm gì chung?
-Gọi đây là cách dẫn gián tiếp, em hiểu thế
nào là cách dẫn gián tiếp?
-HS đọc ghi nhớ sgk.
HĐ3. HD HS luyện tập.
HS đọc y/c BT1
-2 HS lên bảng làm BT
-HS nhận xét, bổ sung.
I. cách dẫn trực tiếp
1. Ví dụ
2.Nhận xét:
a) Lời nói
-Đợc tách bằng dấu (:) và dấu( )
b) ý nghĩ

-Thế nào là cách dẫn trực tiếp? Thế nào là cách dẫn gián tiếp?
-VN làm hoàn thiện các BT vào vở.
-Soạn bài Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
+ Xem lại phần tóm tắt VB tự sự đã học ở lớp 8
+ Đọc kĩ tác phẩm Ngời con gái Nam Xơng
xem lại một số t/p tự sự đã học ở lớp 8
Ngày dạy:
Tiết 20 Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
-Các yếu tố của thể loại tự sự ( nhân vật, sự việc, cốt truyện,)
- Yêu cầu cần đạt của một vb tóm tắt tp tự sự.
2. kĩ năng:
Tóm tắt một vb tự sự theo các mục đích khác nhau.
B. Chuẩn bị:
HS: Bài soạn
GV: Bảng phụ
C. Phơng pháp:
- Ván đáp
- Thảo luận nhóm
- Tổng kết khái quát.
D Các HĐ dạy học:
1. Kiểm tra:-Thế nào là tóm tắt vb tự sự?
-Nêu cách tóm tắt vb tự sự.
2. Bài mới: GV giới thiệu bài
Phơng pháp Nội dung
HĐ1. HD HS tìm hiểu vì sao phải
tóm tắt vb tự sự
-HS đọc 3 tình huống sgk.
-3 tình huống trên, ngời ta đều phải

vợ vô cùngliền lập đàn giải oan.
2. Thực hành tóm tắt truyện:
-Tóm tắt khoảng 20 dòng
25

Trích đoạn Giới thiệu tác giả, tác phẩm: Luyện tập: 3.Củng cố, HDVN: Tổng kết: 1.Nghệ thuật: Trau dồi vốn từ Tìm hiểu yếu tố nghị luận trong văn tự sự.
Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status