HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH NGUYỄN NGỌC ANH
CẤU TRÚC XÃ HỘI CỦA CƯ DÂN LÀNG NGHỀ
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG HIỆN NAY
(Nghiên cứu trường hợp hai làng nghề ở huyện Thường Tín,
thành phố Hà Nội)
LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
HÀ NỘI - 2014
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ
ràng và ñược trích dẫn ñầy ñủ theo quy ñịnh.
Tác giả luận án
Nguyễn Ngọc Anh
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU
1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
14
1.1. Hướng nghiên cứu về cấu trúc xã hội - dân số làng nghề
14
1.2. Hướng nghiên cứu về cấu trúc xã hội - gia ñình làng nghề
18
1.3. Hướng nghiên cứu về cấu trúc xã hội - nghề nghiệp làng nghề
22
1.4. Hướng nghiên cứu về cấu trúc xã hội - dân số làng nghề
26
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC XÃ HỘI CỦA CƯ
DÂN LÀNG NGHỀ
34
2.1. Các khái niệm cơ bản
34
QUAN ĐẾN LUẬN ÁN
154
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
156
PHỤ LỤC DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
THCS: Trung học cơ sở
THPT: Trung học phổ thông
TNHH: Trách nhiệm hữu hạn
UBND: Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số thứ tự Tên bảng
Trang
Bảng 3.1: Cấu trúc kinh tế - ngành theo giá trị và tỉ trọng sản lượng của
xã Vạn Điểm, năm 2013
77
Bảng 3.2: Cấu trúc kinh tế - ngành theo giá trị và tỉ trọng sản lượng của
xã Duyên Thái, năm 2013
79
Bảng 3.3: Cấu trúc xã hội - giới tính của cư dân làng nghề
80
Bảng 3.4: Cấu trúc vị thế - vai xã hội của các thành viên trong gia ñình
làng nghề
83
Bảng 3.5: Cấu trúc xã hội - học vấn của cư dân làng nghề
theo giới tính
Bảng 4. 2: Thu nhập của hộ gia ñình theo ñộ tuổi
126
Bảng 4.3: Thu nhập hộ gia ñình làng nghề theo loại nghề hộ gia ñình
128
Bảng 4.4: Thu nhập của hộ gia ñình theo số năm làm nghề
129
Bảng 4.5: Quy mô gia ñình, theo số lao ñộng làm nghề truyền thống
131
Bảng 4.6: Số thế hệ trong gia ñình, theo ñộ tuổi của chủ hộ gia ñình
132
Bảng 4.7: Giới tính của chủ hộ gia ñình với loại nghề của hộ gia ñình
133
Bảng 4.8: Độ tuổi của chủ hộ gia ñình với loại nghề của hộ gia ñình
135
Bảng 4.9: Yếu tố chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội với thu nhập
theo ñịa bàn khảo sát
137
Bảng 4.10: Yếu tố chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội với loại nghề của hộ
gia ñình, theo ñịa bàn khảo sát
139
Bảng 4.11: Chủ trương, chính sách với thu nhập và loại nghề
của hộ gia ñình theo ñại bàn khảo sát
142
DANH MỤC CÁC BIỂU
Trang
Biểu 3.1: Cấu trúc xã hội - ñộ tuổi của người dân trong làng 82
ñời trong lịch sử dân tộc. Hà Nội tập trung nhiều làng nghề như: làng gốm Bát
Tràng; làng lụa Vạn Phúc; làng gỗ mỹ nghệ Sơn Đồng; làng nghề Chàng
Sơn Hà Nội trở thành ñất “trăm nghề” và vẫn ñang trong xu thế phát triển
2
mạnh, trên cơ sở chủ trương, ñường lối ñổi mới của Đảng và những chính
sách kinh tế - xã hội của Nhà nước.
Huyện Thường Tín có nhiều làng nghề truyền thống, với những sản
phẩm nổi tiếng như: Tiện gỗ ở xã Nhị Khê, sơn mài ở xã Duyên Thái, thêu ở
xã Quất Động, mây tre ñan ở xã Ninh Sở, ngoài ra còn có một số nghề mới
phát triển mấy chục năm như: làm xương sừng ở Thụy Ứng xã Hòa Bình, ñồ
gỗ ở xã Vạn Điểm, bông len ở Trát Cầu xã Tiền Phong, Đến nay, huyện có
46 làng trên tổng số 126 làng có nghề ñược UBND thành phố Hà Nội công
nhận là làng nghề.
Thường Tín hội tụ khá ñầy ñủ các ñặc ñiểm của làng nghề nông thôn
vùng ñồng bằng sông Hồng, bởi vì làng nghề ở ñồng bằng sông Hồng nói
chung và huyện Thường Tín nói riêng ñang bị tác ñộng mạnh mẽ bởi quá
trình ñô thị hóa, công nghiệp hóa, hiện ñại hóa. Mặt khác, huyện Thường Tín
mới sát nhập vào thành phố Hà Nội, nên quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại
hóa nông nghiệp - nông thôn của huyện chịu tác ñộng mạnh từ sự phát triển
kinh tế - xã hội của thủ ñô Hà Nội. Do vậy, làng nghề ở huyện Thường Tín
chứa ñựng nhiều ñặc ñiểm, tính chất của cấu trúc xã hội làng nghề truyền
thống, nhưng ñang có những ñặc ñiểm mới của quá trình ñô thị hóa, hiện ñại
hóa.
1.2. Tính cấp thiết về mặt lý luận
Để duy trì và phát huy các thế mạnh của các làng nghề, cũng như ñáp
ứng yêu cầu trong quá trình hội nhập quốc tế, ñạt hiệu quả kinh tế - xã hội cao
hơn và phát triển làng nghề theo hướng bền vững, thì cần có những nghiên
cứu xã hội học về cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề.
Cấu trúc xã hội là một nội dung cơ bản ñược nghiên cứu xuyên suốt
trong lịch sử xã hội học. Từ năm 1840 ñến cuối những năm 1880, K.Marx ñã
sống xã hội. Khi ñó cấu trúc xã hội có thể ñược xem xét dưới các hình thức
4
hay các hệ cấu trúc xã hội như cấu trúc xã hội - dân số theo tuổi, giới tính, cấu
trúc xã hội - nghề nghiệp và các phân hệ cấu trúc xã hội khác.
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và trước sức ép của tốc ñộ ñô thị hóa,
nhiều làng nghề ở ñồng bằng sông Hồng phải ñối mặt với những thách thức
như: mặt bằng sản xuất rất hạn chế, các cơ sở sản xuất chủ yếu sử dụng ngay
nơi ở làm nơi sản xuất dẫn ñến môi trường sống bị ô nhiễm, mật ñộ dân cư
trong các làng nghề ñông, số lao ñộng ở một số làng nghề giảm. Tuy nhiên,
một số làng nghề vẫn ñứng vững, là do chính các cơ sở sản xuất ở làng nghề
ñã biết liên kết lại với nhau ñể thành những mạng lưới hộ gia ñình, những
công ty, doanh nghiệp sản xuất thành lập ở ngay trong làng nghề. Mạng lưới
xã hội làng nghề, quan hệ xã hội làng nghề như thế nào thì cần phải nghiên
cứu về cấu trúc xã hội của làng nghề. Nói cách khác làng nghề hoạt ñộng,
biến ñổi và phát triển ra sao, phụ thuộc rất nhiều vào cấu trúc xã hội của nó.
Đã có nhiều nghiên cứu về làng nghề từ góc ñộ kinh tế học và văn hóa
học. Tuy nhiên, rất ít nghiên cứu chuyên sâu từ góc ñộ xã hội học về làng
nghề và nhất là cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề ở Việt Nam.
Với những lý do ñã nêu ra ở trên, tác giả lựa chọn ñề tài Cấu trúc xã
hội của cư dân làng nghề ñồng bằng sông Hồng hiện nay (Nghiên cứu
trường hợp hai làng nghề ở huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội) làm luận
án tiến sĩ xã hội học.
2. Mục ñích nghiên cứu
Từ góc ñộ xã hội học, luận án tìm hiểu những vấn ñề lý luận và ñánh
giá thực trạng các phân hệ của cấu trúc xã hội cư dân làng nghề; phân tích
những yếu tố tác ñộng ñến cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề. Trên cơ sở
ñó, nhận ñịnh một số vấn ñề ñặt ra và gợi ý một số giải pháp nhằm phát huy
những thế mạnh của cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề ñồng bằng sông
Hồng trong thời kỳ ñổi mới ñất nước.
tập trung nhiều làng nghề tiêu biểu trong Đồng bằng sông Hồng. Tác giả lựa
chọn làng nghề ñồ gỗ Vạn Điểm ở cuối huyện Thường Tín và làng nghề sơn
mài Hạ Thái ở ñầu huyện Thường Tín (giáp Trung tâm thành phố Hà Nội).
Về lịch sử: Làng nghề ñồ gỗ Vạn Điểm xuất hiện gần 50 năm và phát
triển mạnh trong thời kỳ ñổi mới; làng nghề sơn mài Hà Thái ñã có từ trước
thời kỳ ñổi mới với lịch sử hơn 200 năm. Như vậy, có thể so sánh ñược cấu
trúc xã hội của hai làng nghề này.
Về kinh tế - xã hội: Cả hai làng nghề này thuộc hai xã trong cùng một
huyện, do vậy nghiên cứu ñể xem xét sự khác nhau về nghề nghiệp có thể tạo
ra những sự khác nhau trong cấu trúc xã hội; ñồng thời có thể xem xét mối
tương quan giữa các phân hệ cấu trúc xã hội, cấu trúc xã hội - nghề nghiệp
của hai làng nghề này.
5. Cơ sở lý luận, mẫu và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Nghiên cứu này dựa trên quan ñiểm lý luận, phương pháp luận của Chủ
nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và chủ trương, ñường lối, quan
ñiểm của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển làng nghề.
Là một ñề tài thuộc chuyên ngành xã hội học, nghiên cứu này vận dụng
lý thuyết hệ thống xã hội của Talcott Parsons và lý thuyết cấu trúc hóa của
Anthony Giddens làm cơ sở lý luận cho việc xem xét, ñánh giá thực trạng cấu
trúc xã hội của cư dân làng nghề ñồ gỗ Vạn Điểm (xã Vạn Điểm) và làng
nghề sơn mài Hạ Thái (xã Duyên Thái) ở huyện Thường Tín, thành phố Hà
Nội.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
- Phân tích tài liệu: Thu thập, phân tích số liệu, các nghiên cứu ñã có về
cấu trúc xã hội và cấu trúc xã hội làng nghề Việt Nam. Thu thập, phân tích
các báo cáo về tình hình phát triển kinh tế xã hội, về cấu trúc xã hội làng nghề
7
ñồ gỗ Vạn Điểm và làng nghề sơn mài Hạ Thái, huyện Thường Tín, thành
phố Hà Nội.
tính kích thước mẫu cần thiết cho nghiên cứu (ñịnh lượng) của luận án.
Công thức:
Trong ñó:
S = cỡ mẫu cần thiết;
X2 = giá trị bảng chi square cho 1 mức ñộ tự do ở mức ñộ tin cậy mong
muốn (3,841);
N = quy mô dân;
P = tỷ lệ dân số (giả ñịnh là 0,50);
d = mức ñộ chính xác (0,05).
Căn cứ danh sách hộ gia ñình do UBND hai xã Vạn Điểm và Duyên
Thái cung cấp năm 2012: Làng Vạn Điểm có 708 hộ gia ñình, làng Hạ Thái
có 1.046 hộ gia ñình. Áp dụng công thức trên, kích thước mẫu cho mỗi làng
nghề như sau: Làng nghề ñồ gỗ Vạn Điểm N = 708, tính ñược S = 249. Làng
sơn mài Hạ Thái N = 1.046, tính ñược S = 281. Do vậy, tổng cả hai làng nghề
cỡ mẫu là 530 hộ gia ñình.
- Phương pháp chọn mẫu
Phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên ñơn giản. Trên cơ sở danh
sách hộ gia ñình từng làng, ñược lập theo danh sách sổ hộ khẩu của UBND
xã, tác giả tiến hành ñánh số thứ tự (có tính ñến hộ gia ñình làm nghề truyền
thống, hộ gia ñình không làm nghề truyền thống) và ñược chọn ngẫu nhiên.
9
- Đặc ñiểm mẫu ñiều tra
Từ 530 phiếu ñiều tra ñược phát ra, kết quả thu ñược 515 phiếu ñưa vào
xử lý. Trong 515 hộ gia ñình, gồm 425 hộ gia ñình, cơ sở sản xuất làm nghề
truyền thống và 90 hộ không làm nghề truyền thống.
Cỡ mẫu
515 100
10
6. Câu hỏi, giả thuyết và khung nghiên cứu
6.1. Câu hỏi nghiên cứu
- Cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề ñồng bằng sông Hồng hiện nay
biểu hiện như thế nào qua các phân hệ cấu trúc xã hội?
- Phân hệ cấu trúc xã hội nào là nổi bật nhất trong cấu trúc xã hội của
cư dân làng nghề ñồng bằng sông Hồng hiện nay?
- Cấu trúc xã hội với các phân hệ của nó chịu tác ñộng như thế nào từ
các yếu tố nào ở làng nghề ñồng bằng sông Hồng?
6.2. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết thứ nhất: Cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề ñồng bằng
sông Hồng hiện nay gồm các phân hệ cơ bản cấu trúc xã hội - dân số, cấu trúc
xã hội - gia ñình, cấu trúc xã hội - nghề nghiệp, cấu trúc xã hội - mức sống.
Giả thuyết thứ hai: Cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề ñồng bằng
sông Hồng hiện nay nổi bật nhất là phân hệ cấu trúc xã hội - nghề nghiệp theo
mô hình gia ñình nghề và mô hình công ty nghề.
Giả thuyết thứ ba: Các phân hệ cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề
ñồng bằng sông Hồng chịu tác ñộng chủ yếu từ ñặc ñiểm nhân khẩu - xã hội
của chủ hộ gia ñình và loại nghề của hộ gia ñình.
11
6.3. Khung nghiên cứu
LÀNG NGHỀ Đặc ñiểm loại
nghề của hộ
gia ñình
12
6.4. Các biến số
- Biến số ñộc lập
+ Đặc ñiểm nhân khẩu - xã hội của chủ hộ gia ñình, chủ cơ sở sản xuất:
tuổi, giới tính;
+ Đặc ñiểm nghề của hộ gia ñình: hộ làm nghề truyền thống, hộ không
làm nghề truyền thống, hộ làm nông nghiệp kết hợp làm nghề truyền thống.
- Biến số phụ thuộc
+ Cấu trúc xã hội - dân số: giới tính, tuổi, trình ñộ học vấn của cư dân
làng nghề;
+ Cấu trúc xã hội - gia ñình: quy mô gia ñình, số người làm nghề, số
thế hệ làm nghề truyền thống;
+ Cấu trúc xã hội - nghề nghiệp: loại hình nghề nghiệp, quy mô, mạng
lưới xã hội, mô hình gia ñình nghề, mô hình công ty nghề;
+ Cấu trúc xã hội - mức sống: thu nhập, chi tiêu.
- Các yếu tố môi trường kinh tế - xã hội
+ Đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước về phát triển làng nghề;
+ Môi trường: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của làng-xã.
7. Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án
7.1. Ý nghĩa lý luận
Nghiên cứu và vận dụng lý thuyết hệ thống xã hội của Talcott Parsons
và lý thuyết cấu trúc hóa của Anthony Giddens vào việc tìm hiểu cấu trúc xã hội
cư dân hai làng nghề ñồng bằng sông Hồng, ñể làm rõ các ñặc trưng của các
tổ chức lao ñộng trong làng nghề, với mô hình “gia ñình”. Thành phần lao
ñộng bao gồm tất cả các thành viên trong gia ñình từ lớn tuổi nhất ñến nhỏ
tuổi nhất và nam giới vẫn giữ vị trí quan trọng trong các công việc chủ chốt,
còn nữ giới giữ vị trí quan trọng trong các công việc ñòi hỏi sự tinh xảo, khéo
léo. Trong sản xuất nghề làm quạt “khâu ñơn giản là xếp các nan ñã ñược chẻ
thành bộ, trẻ em từ 12 tuổi ñã có thể làm ñược. Trẻ 14 tuổi chốt ñinh ñầu
(chốt nhài), 16 tuổi phất quạt (song việc này phụ nữ làm là chính, chính vì sự
nhẹ nhàng, nếu làm mạnh tay, giấy sẽ bị rách). Các công ñoạn còn lại chủ yếu
là do nam giới” [24, tr.176]. Trong phân công lao ñộng theo giới ở làng nghề
thì phần lớn nam giới ở ñộ tuổi thanh niên hoặc trung niên tham gia gián tiếp,
tập trung ở công ñoạn: liên hệ mua nguyên vật liệu, tìm thị trường tiêu thụ và
thực hiện các giao dịch mua bán [24, tr.175-177]. Nghiên cứu này của tác giả
là gợi ý thú vị cho luận án tìm hiểu nhóm xã hội theo ñộ tuổi, theo giới tính
trong cấu trúc xã hội - dân số làng nghề.
Báo cáo của Bộ Tài nguyên và môi trường về môi trường làng nghề
Việt Nam, năm 2008 ñã ñưa ra thống kê cụ thể về các biểu hiện thay ñổi số
lượng lao ñộng thủ công và các hiệp hội làng nghề cho thấy sự thay ñổi tích
cực về số lượng cũng như thành phần tham gia sản xuất, thúc ñẩy mô hình sản
xuất làng nghề với quy mô lớn hơn về nhân công. Báo cáo cho biết làng nghề
ñã thu hút nhiều thành phần kinh tế cùng tham gia, trong ñó kinh tế tập thể
chiếm 18%, doanh nghiệp tư nhân chiếm 10% và kinh tế cá thể chiếm 72%;
15
không chỉ thu hút nhiều thành phần tham gia mà ngành thủ công mỹ nghệ còn
thu hút số lượng lao ñộng cũng ñã tăng lên tới 11 triệu lao ñộng chiếm 30%
lao ñộng nông thôn. Tỷ lệ thời gian làm việc sử dụng lao ñộng trong ñộ tuổi
của khu vực nông thôn năm 2005 chiếm 80%. Các làng nghề cũng ñã dần
xuất hiện chuyên môn hóa với các hội như: hội nghề nghiệp, hiệp hội doanh
nghiệp nhỏ và vừa ngành nghề nông thôn hoặc các trung tâm giao lưu buôn
bán, cụm dân cư [trích theo 9, tr.11-12].
Về trình ñộ kỹ thuật ở các làng nghề hiện nay cho thấy trong cấu trúc lao
mô hình họ hàng, thôn xóm như một ñơn vị kinh tế, với các hoạt ñộng nghi lễ
thờ cúng tổ tiên, các sự kiện quan trọng trong hộ gia ñình, sự giúp ñỡ, tương
trợ lẫn nhau, tương tự các vị trí quan trọng, chủ chốt trong làng cũng sẽ ñược
phân chia theo dòng họ nào có ñông người hơn trong làng, xóm. Các nghiên
cứu này giúp tác giả hình dung ra những hoạt ñộng của các nhóm xã hội trong
nông thôn ñồng bằng sông Hồng.
Tương tự, nhóm tác giả Mai Văn Hai và cộng sự viết về Bản sắc làng
việt trình bày tính cộng ñồng làng xã với chế ñộ công ñiền, công thổ ñã hình
thành tâm lý bám làng, tập trung quần tụ và chia sẻ công việc cho tất cả mọi
người [31].
Cùng nghiên cứu về vấn ñề này, tác giả Nguyễn Thị Phương Châm
trong tác phẩm Biến ñổi văn hóa ở các làng quê hiện nay với trường hợp làng
Đồng Kỵ, Trang Liệt và Đình Bảng thuộc huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh ñã
ñưa ra những ñặc trưng biến ñổi văn hóa làng trong sự phát triển kinh tế hiện
nay. Cụ thể là “quan hệ làng xóm trong các làng vẫn giữ ñược tính chất của
làng quê xưa: ñoàn kết, tình nghĩa. Đặc biệt, trong ñiều kiện kinh tế thị trường
phát triển hiện nay sự ñoàn kết, nghĩa tình này còn ñược củng cố hơn trước”
17
[12, tr.305-306]. Song “cũng không quá khó ñể nhận ra một số những mâu
thuẫn ñã nảy sinh trong quan hệ làng xóm và ñã xuất hiện những cạnh tranh
mang tính chất thể diện trong cộng ñồng”. Đặc biệt những làng buôn, làng
nghề tiểu thủ công nghiệp có tốc ñộ sản xuất và phát triển không ngừng nhằm
ñáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường trong và ngoài nước [12]. Công trình
này, giúp tác giả nhận diện và có ý tưởng nghiên cứu sự kết nối cấu trúc xã
hội giữa truyền thống và hiện ñại ở các làng nghề ñồng bằng sông Hồng hiện
nay.
Trong quá trình chuyển ñổi về cấu trúc xã hội - dân số của làng nghề tại
nông thôn ñã xuất hiện sự phân tầng xã hội trên tất cả các mặt, ñặc biệt phân
tầng trong các yếu tố của dân số như lao ñộng, mức sống, trình ñộ, v.v, theo
như Talcott Parsons, sự phân tầng chính là kết quả trực tiếp của sự phân công