HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN NGỌC ANH
CẤU TRÚC XÃ HỘI CỦA CƯ DÂN LÀNG NGHỀ
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG HIỆN NAY
(Nghiên cứu trường hợp hai làng nghề ở huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội)
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 62 31 30 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC
HÀ NỘI - 2014
Công trình ñược hoàn thành tại
Học viện chính trị quốc gia Hồ Chí Minh Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Lê Ngọc Hùng
nhiều làng nghề truyền thống với những sản phẩm nổi tiếng như: tiện
gỗ ở xã Nhị Khê, Sơn Mài ở xã Duyên Thái, Thêu ở xã Quất Động,
Mây tre ñan ở Xã Ninh Sở, ñồ gỗ ở xã Vạn Điểm
1.2 Tính cấp thiết về mặt lý luận
Từ năm 1840 ñến cuối những năm 1880, K.Marx ñã chú trọng
phân tích cấu trúc xã hội và xem xét cấu trúc xã hội trên nền tảng
của cấu trúc kinh tế. Ngoài ra, trên thế giới, các nhà xã hội học rất
quan tâm nghiên cứu nguyên nhân và các biểu hiện của cấu trúc xã
hội. Ở Việt Nam ñã có một số công trình nghiên cứu lý luận và thực
tiễn về những vấn ñề của cấu trúc xã hội và phân tầng xã hội trong
bối cảnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước.
Các nghiên cứu cấu trúc xã hội chủ yếu với “tư cách” là các nhóm
lớn (các phân hệ cơ bản của cấu trúc xã hội). Cấu trúc xã hội nước ta
vừa có cấu trúc "ngang", vừa có cấu trúc "dọc". Cấu trúc nhiều thành
phần, ñó là một tập hợp các giai cấp, tầng lớp, các nhóm nghề
nghiệp, các tổ chức trong xã hội mà trong ñó khó có thể chỉ rõ giai
cấp nào, tầng lớp nào có vị thế ở trên giai cấp, hay tầng lớp nào. Cấu
trúc "dọc", cấu trúc phân tầng xã hội, ñược xem xét và biểu hiện ở ba
dấu hiệu cơ bản khác nhau: Địa vị kinh tế (tài sản, thu nhập), ñịa vị
chính trị (quyền lực), ñịa vị xã hội (uy tín). Tuy nhiên, các nghiên
cứu cấu trúc xã hội làng nghề chưa nhiều, nhất là những nghiên cứu
chuyên sâu từ góc ñộ xã hội học về làng nghề và cấu trúc xã hội của
cư dân làng nghề ở Việt Nam.
Với những phân tích nêu trên, tác giả lựa chọn ñề tài Cấu trúc xã
hội của cư dân làng nghề ñồng bằng sông Hồng hiện nay (Nghiên
cứu trường hợp hai làng nghề ở huyện Thường Tín, thành phố Hà
Nội) làm ñề tài luận án tiến sĩ xã hội học.
2. Mục ñích nghiên cứu
2
Hạ Thái) huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.
Đề tài lựa chọn nghiên cứu trường hợp hai làng ở ñồng bằng sông
Hồng: sơn mài Hạ Thái và ñồ gỗ Vạn Điểm ñể tiến hành nghiên cứu
về cấu trúc cư dân làng nghề với những tiêu chí như sau:
Về ñịa lý: Thường Tín là một huyện của thành phố Hà Nội,
Thường Tín tập trung nhiều làng nghề tiêu biểu của Đồng bằng sông
Hồng. Tác giả lựa chọn 01 làng nghề sơn mài Hạ Thái ở ñầu huyện
Thường Tín (giáp Trung tâm thành phố Hà Nội) và 01 làng nghề ñồ
gỗ Vạn Điểm ở cuối huyện Thường Tín.
3
Về lịch sử phát triển nghề: Làng nghề ñồ gỗ Vạn Điểm xuất hiện
gần 50 năm và phát triển mạnh trong thời kỳ ñổi mới và làng nghề
sơn mài Hà Thái ñã có từ trước ñổi mới với lịch sử hơn 200 năm.
Như vậy, có thể so sánh ñược cấu trúc xã hội của hai làng nghề này.
Về mặt kinh tế - xã hội: Cả hai làng nghề này thuộc hai xã trong
cùng một huyện, do vậy có thể nghiên cứu ñể xem sự khác nhau về
nghề nghiệp có thể tạo ra những sự khác nhau như thế nào trong cấu
trúc xã hội, ñồng thời có thể xem xét mối tương quan giữa các phân hệ
cấu trúc xã hội với cấu trúc xã hội - nghề nghiệp của hai làng nghề.
5. Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu
5.1. Cơ sở lý luận
Nghiên cứu này dựa trên quan ñiểm lý luận, phương pháp luận
của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan ñiểm
của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước phát triển làng nghề.
Là một ñề tài thuộc chuyên ngành xã hội học, nghiên cứu này vận
dụng lý thuyết hệ thống xã hội của Talcott Parsons và lý thuyết cấu
trúc hóa của Anthony Giddens làm cơ sở lý luận cho việc xem xét,
ñánh giá thực trạng cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề làng nghề
chương trình SPSS và ñược phân tích tần suất, tương quan hai chiều.
5.3. Mẫu nghiên cứu
Về cỡ mẫu:
Căn cứ danh sách hộ gia ñình do UBND xã cung cấp năm 2012,
làng Vạn Điểm có 708 hộ gia ñình, làng Hạ Thái có 1.046 hộ gia ñình,
tác giả dựa theo công thức Krejcie and Morgan (1970) ñể có ñược kích
thước mẫu cho mỗi làng nghề như sau: Làng nghề ñồ gỗ Vạn Điểm N
= 708, tính ñược S = 249. Làng sơn mài Hạ Thái N = 1046, tính ñược
S = 281. Do vậy, tổng cả hai làng nghề cỡ mẫu là 530 hộ gia ñình. Chủ
hộ gia ñình là người ñại diện hộ gia ñình, ñược các thành viên trong
gia ñình thừa nhận. Từ 530 phiếu ñiều tra ñược phát ra, kết quả thu
ñược 515 phiếu ñưa vào xử lý, gồm có 246 phiếu làng nghề ñồ gỗ Vạn
Điểm, 269 phiếu làng nghề sơn mài Hạ Thái.
Căn cứ danh sách hộ gia ñình do UBND hai xã Vạn Điểm và
Duyên Thái cung cấp năm 2012: Làng Vạn Điểm có 708 hộ gia ñình,
làng Hạ Thái có 1.046 hộ gia ñình. Kích thước mẫu cho làng nghề ñồ
gỗ 249. Làng sơn mài Hạ 281. Do vậy, tổng cả hai làng nghề cỡ mẫu là
530 hộ gia ñình.
Phương pháp chọn mẫu xác suất ngẫu nhiên ñơn giản.
6. Câu hỏi, giả thuyết và khung nghiên cứu
6.1. Câu hỏi nghiên cứu
- Cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề ñồng bằng sông Hồng hiện
nay biểu hiện như thế nào qua các phân hệ cấu trúc xã hội?
- Phân hệ cấu trúc xã hội nào là nổi bật nhất trong cấu trúc xã hội
của cư dân làng nghề ñồng bằng sông Hồng hiện nay?
- Cấu trúc xã hội với các phân hệ của nó chịu tác ñộng như thế
nào từ các yếu tố nào ở làng nghề ñồng bằng sông Hồng?
6.2. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết thứ nhất: Cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề ñồng
bằng sông Hồng hiện nay gồm các phân hệ cơ bản cấu trúc xã hội -
6.4. Các biến số
- Biến số ñộc lập
+ Đặc ñiểm nhân khẩu - xã hội của chủ hộ gia ñình - chủ cơ sở
sản xuất: tuổi, giới tính.
+ Đặc ñiểm của gia ñình: Loại hộ gia ñình, gồm hộ làm nghề
truyền thống, hộ không làm nghề truyền thống, hộ làm nông nghiệp
kết hợp làm nghề truyền thống.
- Biến số phụ thuộc: Cấu trúc xã hội - dân số: tuổi, giới tính, trình
ñộ học vấn của cư dân làng nghề; Cấu trúc xã hội - gia ñình: quy mô
gia ñình, số người làm nghề, số thế hệ làm nghề truyền thống; Cấu
trúc xã hội - nghề nghiệp: loại hình nghề nghiệp, quy mô, mạng lưới
Đặc ñiểm nhân khẩu -
xã hội của chủ hộ
gia ñình
MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN, KINH TẾ,
VĂN HÓA, XÃ HỘI CỦA LÀNG - XÃ
Cấu trúc xã hội - gia ñình
Cấu trúc xã hội - nghề nghiệp
Cấu trúc xã hội - mức sống
Cấu trúc xã hội - dân số
ĐƯỜNG LỐI, CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH,
PHÁP LUẬT VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ CẤU TRÚC
XÃ HỘI CỦA
CƯ DÂN
LÀNG NGHỀ
Đặc ñiểm loại nghề
của gia ñình
xã hội.
- Luận án có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo trong nghiên
cứu giảng dạy về cấu trúc xã hội .
Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. HƯỚNG NGHIÊN CỨU VỀ CẤU TRÚC XÃ HỘI - DÂN SỐ
LÀNG NGHỀ
Luận án ñã lược khảo một số công trình nghiên cứu về cấu trúc xã
hội - dân số làng nghề từ ñó rút ra nhận ñịnh: các nghiên cứu về cấu
trúc xã hội - dân số có ý nghĩa về mặt thực tiễn hết sức to lớn ñối với
quá trình công nghiệp hóa, hiện ñại hóa công nghiệp nông thôn Việt
Nam. Thông qua quá trình nghiên cứu tài liệu của các tác giả ñã giải
7
quyết ñược nhiều vấn ñề về dân số ñang tồn ñọng tại các làng nghề
của nông thôn Việt Nam như thất nghiệp, tệ nạn, nghèo ñói, ñào tạo
Tuy nhiên, bên cạnh ñó các làng nghề vẫn không tránh khỏi
những biến ñổi tiêu cực trong quá trình biến ñổi cấu trúc xã hội - dân
số, ñiều ñó ñòi hỏi cần có sự nghiên cứu khoa học và lâu dài ñối với
các ñối tượng của cấu trúc xã hội - dân số làng nghề nhằm phát triển
làng nghề nói chung và phát triển cấu trúc xã hội - dân số bền vững
trong các làng nghề nói riêng.
1.2. HƯỚNG NGHIÊN CỨU VỀ CẤU TRÚC XÃ HỘI - GIA ĐÌNH
LÀNG NGHỀ
Sự biến ñổi của kinh tế thị trường ñã khiến cho cấu trúc xã hội -
gia ñình bị biến ñổi theo, ñặc biệt là về vị thế và vai trò của từng
thành viên trong gia ñình. Kết quả nghiên cứu khoa học của các công
trình này ñã cung cấp nhiều thông tin, nhiều dữ liệu về các mô hình
cấu trúc xã hội - gia ñình trong chiều dài lịch sử phát triển của các
thôn nói riêng. Mức sống luôn là một trong những tiêu chí quan trọng
ñể ñánh giá sự biến ñổi cấu trúc xã hội thông qua sự phân tầng giữa
các nhóm thu nhập. Các tác giả phân chia mức sống của làng, xã
thành các nhóm ñặc trưng, thể hiện những biến ñổi rõ ràng của các
cấu trúc trong làng, xã. Cụ thể là sự phân tầng xã hội thành các tầng:
gia ñình giàu, khá giả, trung bình và nghèo luôn gắn liền với hoạt
ñộng nghề nghiệp. Trong ñó, những gia ñình có mức sống khá giả trở
lên thường dựa vào nghề phi nông nghiệp và những gia ñình có mức
sống nghèo thường dựa vào nghề nông nghiệp với diện tích ñất nhỏ
hẹp. Các nghiên cứu về cấu trúc xã hội - mức sống cho thấy các hệ
thống của phân tầng xã hội về mức sống gắn liền với hoạt ñộng nghề
nghiệp của các cá nhân và gia ñình.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Tổng quan tình hình nghiên cứu cấu trúc xã hội của cư dân làng
nghề ñược phân tích tập trung vào bốn hướng nghiên cứu chính là:
hướng nghiên cứu về cấu trúc xã hội - dân số làng nghề; hướng
nghiên cứu về cấu trúc xã hội - gia ñình làng nghề; hướng nghiên cứu
về cấu trúc xã hội - nghề nghiệp làng nghề; hướng nghiên cứu về cấu
trúc xã hội - mức sống làng nghề. Tuy nhiên, các hướng nghiên cứu
về thực trạng và giải pháp phát triển làng nghề chưa ñi sâu phân tích
hoặc phân tích chưa ñầy ñủ các phân hệ của cấu trúc xã hội làng nghề
và rất ít nghiên cứu chuyên sâu từ góc ñộ xã hội học. Các nghiên cứu
hiện có về cấu trúc xã hội, làng nghề như ñã phân tích trong chương
1, ñã giúp tác giả luận án có cơ sở lý luận, phương pháp nghiên cứu
và gợi ra nhiều ý tưởng nghiên cứu về thực trạng cấu trúc xã hội của
cư dân làng nghề ñồng bằng sông Hồng hiện nay.
Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẤU TRÚC XÃ HỘI CỦA CƯ DÂN LÀNG NGHỀ
2.1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN
2.1.1. Cấu trúc xã hội
nghề ñồ gỗ Vạn Điểm. Làng nghề Hạ Thái, xã Duyên Thái, cư dân
chủ yếu làm nghề sơn mài và sinh sống nhờ vào nghề nghiệp này, tác
giả gọi ngắn gọn là làng nghề sơn mài Hạ Thái.
2.1.4. Các thành phần và một số phân hệ của cấu trúc xã hội
cư dân làng nghề
Cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề ñồng bằng sông Hồng là
các kiểu quan hệ tương ñối ổn ñịnh, có tính khuôn mẫu giữa các
thành phần cơ bản cấu thành nên xã hội làng nghề. Các thành phần
cơ bản của cấu trúc xã hội cư dân làng nghề là các tổ chức, nhóm xã
hội cư dân làng nghề, vị thế xã hội cư dân làng nghề, vai (trò) xã hội
cư dân làng nghề, thiết chế xã hội cư dân làng nghề, mạng lưới xã
hội cư dân làng nghề và một số yếu tố khác.
2.1.4.1. Các thành phần cơ bản của cấu trúc xã hội cư dân làng nghề
Nhóm xã hội cư dân làng nghề là những người có liên hệ với nhau
về vị thế, vai trò, những nhu cầu lợi ích và những ñịnh hướng giá trị
nghề nghiệp nhất ñịnh.
Vị thế xã hội cư dân làng nghề là một vị trí mà một người hay một nhóm
người trong mối liên hệ, quan hệ với người khác, nhóm khác trong cấu trúc
10
xã hội làng nghề, ñược sắp xếp, thẩm ñịnh hay ñánh giá của cộng ñồng làng
nghề nơi người ñó sinh sống. Vị thế xã hội cư dân làng nghề chính là vị trí,
thứ bậc cao thấp hay ngang bằng trong tương quan, so sánh với các thành
viên khác trong gia ñình, công ty nghề và cộng ñồng làng nghề.
Vai xã hội cư dân làng nghề là tập hợp các chuẩn mực, hành vi,
nghĩa vụ và quyền lợi gắn với một vị thế của cư dân làng nghề. Vai
trò là những hành vi, ứng xử, những khuôn mẫu tác phong hành ñộng
mà xã hội trông ñợi ở một người hay một nhóm xã hội cần phải thực
hiện trong làng nghề
Thiết chế xã hội cư dân làng nghề là tập hợp tương ñối bền vững
11
mặt chức năng thành bốn tiểu hệ thống là kinh tế, chính trị, pháp luật
và văn hóa.
2.2.2. Lý thuyết cấu trúc hóa của Anthony Giddens
Lý thuyết cấu trúc của Giddens thể hiện: (1) Cấu trúc ñược hiểu là
tập hợp các quy tắc và các nguồn lực thuộc về một hệ thống xã hội cụ
thể giới hạn và tạo ra hành ñộng cá nhân và (2) hành ñộng trong một
chừng mực nhất ñịnh bao gồm việc thực hiện và cập nhật cấu trúc,
góp phần tái khẳng ñịnh cấu trúc và biến ñổi cấu trúc, ñể tái tạo và
chuyển ñổi hệ thống xã hội. Các nguồn lực vật chất, tinh thần và các
quy tắc phái sinh ñều ñược sử dụng trong hoạt ñộng nghề nghiệp của
người lao ñộng và trong quá trình ñó cấu trúc xã hội ñược ñịnh hình,
vận ñộng và tái tạo không ngừng.
2.3. MỘT SỐ QUAN ĐIỂM CỦA ĐẢNG VÀ CHÍNH SÁCH CỦA
NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI
2.3.1. Tư tưởng Hồ Chí Minh về nông nghiệp, nông thôn và
nông dân
Chủ tịch Hồ Chí Minh ñặc biệt quan tâm ñến nông dân, nông thôn,
coi trọng vị trí, vai trò của nông dân, nông thôn ñối với sự nghiệp cách
mạng, Người nói: “Nông dân ta giàu thì nước ta giàu. Nông nghiệp ta
thịnh thì nước ta thịnh…”. Để phát huy vị trí, vai trò của nông dân,
nông thôn ñối với cách mạng, theo Hồ Chí Minh cần phải quan tâm
ñến nông dân, phát huy hơn những thuận lợi mà giai cấp này.
2.3.2. Quan ñiểm của Đảng về phát triển làng nghề
Phát triển làng nghề ñược Đảng ta ñặc biệt quan tâm, nhất là từ
khi ñổi mới ñất nước ñến nay. Quan ñiểm của Đảng ta về phát triển
làng nghề ñược thể hiện rõ trong các văn bản Nghị quyết của Đảng
như: Nghị quyết số 05-NQ/HNTW của Hội nghị lần thứ năm Ban
Chấp hành Trung ương Đảng khóa VII; Chiến lược phát triển kinh tế-
xã hội 2011-2020 về “Xây dựng nông thôn mới”
THỰC TRẠNG CẤU TRÚC XÃ HỘI CỦA CƯ DÂN LÀNG NGHỀ
3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÀNG NGHỀ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
3.1.1. Một số ñặc ñiểm ñịa lý, kinh tế - xã hội của ñồng bằng
sông Hồng
Theo số liệu của Tổng Cục Thống kê, năm 2013 vùng Đồng bằng
sông Hồng có diện tích 21.059,3 km² gồm 11 tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh
Phúc, Hưng Yên, Thái Bình, Nam Định, Hà Nam, Ninh Bình và
Quảng Ninh. Dân số trung bình, năm 2013 vùng này là 20439,4
nghìn người. Về dân tộc ña số dân số là người Kinh.
Về vị trí ñịa lý, vùng ñồng bằng sông Hồng có tọa ñộ ñịa lý:Từ vĩ
ñộ 21°34´B (huyện Lập Thạch) tới vùng bãi bồi khoảng 19°5´B
(huyện Kim Sơn), từ 105°17´Đ (huyện Ba Vì) ñến 107°7´Đ (trên ñảo
Cát Bà). Phía bắc và ñông bắc là Vùng Đông Bắc (Việt Nam), phía
tây và tây nam là vùng Tây Bắc, phía ñông là vịnh Bắc Bộ và phía
nam vùng Bắc Trung Bộ.
Về tài nguyên thiên nhiên, vùng ñồng bằng sông Hồng có nguồn tài
nguyên thiên nhiên rất phong phú, ña dạng. Tài nguyên ñất phù sa màu
mỡ, tài nguyên ñất sét trắng ở Hải Dương, ñá vôi ở huyện Thuỷ Nguyên,
Hải Phòng, huyện Kim Môn, Hải Dương, Hà Nội, Ninh Bình
3.1.2. Đặc ñiểm chung cấu trúc xã hội làng nghề ñồng bằng
13
sông Hồng
Các làng nghề ở ñồng bằng sông Hồng tùy theo ñiều kiện, hoàn
cảnh của từng ñịa phương, ñã hình thành và phát triển nhiều hình
thức sản xuất ña dạng. Song tập trung chủ yếu những nhóm ngành
nghề như sau: thủ công mỹ nghệ; chế biến lương thực, thực phẩm;
dệt, nhuộm, thuộc da; gia công cơ kim khí; sản xuất vật liệu xây
dựng , trong ñó loại hình thủ công mỹ nghệ chiếm tỷ trọng lớn nhất.
khẩu, có hơn 750 hộ sản xuất ñồ gỗ và chế biến lâm sản. Mỗi hộ gia
ñình trung bình là 4 lao ñộng làm nghề, tạo công ăn việc làm cho trên
14
3.000 người lao ñộng trong xã và các ñịa phương khác trong vùng
ñồng bằng sông Hồng.
3.3.2. Đặc ñiểm kinh tế - xã hội của xã Duyên Thái
Duyên Thái là một xã ñông dân cư, tổng diện tích ñất tự nhiên gần
4 km
2
với dân cư hơn 4.000 người. Diện tích ñất canh tác 385,4 ha,
bình quân ruộng ñất trồng trọt cho một nhân khẩu trực tiếp sản xuất
300 m
2
. Hiện nay xã Duyên Thái gồm có 3 làng là: Duyên Trường,
Hạ Thái và Phúc Am.
Từ những năm 1950, nghề sơn mài truyền thống của xã khá phát
triển, có thời ñiểm cao nhất thu hút trên 600 lao ñộng chuyên sản
xuất hàng xuất khẩu nổi tiếng ở nước nước xã hội chủ nghĩa (trước
ñây). Từ năm 1986, bắt ñầu thời kỳ ñất nước ñổi mới nghề sơn mài
càng có ñiều kiện phát triển mạnh mẽ, làng nghề ñã ứng dụng công
thức mới (ña phần chuyển từ sơn ta sang sơn dầu hạt ñiều trộn với ñất
phù sa sông Hồng).
3.4. CÁC PHÂN HỆ CẤU TRÚC XÃ HỘI CỦA CƯ DÂN LÀNG
NGHỀ ĐỒ GỖ VẠN ĐIỂM VÀ LÀNG NGHỀ SƠN MÀI HẠ THÁI
3.4.1. Cấu trúc xã hội - dân số
3.4.1.1. Cấu trúc xã hội - giới tính
Năm 2013, làng Hạ Thái có 1.046 hộ gia ñình, với tổng số nhân
khẩu 3.618 người, với cấu trúc giới tính: nam chiếm 53,01% (1.918
người), nữ chiếm 46,98% (1.700 người). Làng Vạn Điểm có 708 hộ
ñược như sau: Vị thế ông/bà có vai trò quyết ñịnh trong các việc của
làng dòng họ - chiếm 30,5%; việc hiếu - chiếm 21,2%. Vị thế bố/mẹ có
vai trò quyết ñịnh chính sản xuất, kinh doanh - chiếm 93,0%; ñịnh
hướng nghề nghiệp cho con cái - chiếm 90,1%; mua sắp các ñồ dùng
ñắt tiền - chiếm 89,5%. Vị thế con cái có vai trò chủ yếu trong việc học
tập.
3.4.1.3. Cấu trúc xã hội - học vấn
Có thể thấy rõ vẫn còn một số lượng không nhỏ lực lượng lao ñộng
trong các làng nghề có trình ñộ ở mức phổ thông. Chung cho cả hai
làng nghề: trình ñộ tiểu học là 11,8%; THCS là 39,8%, THPT 33,1%
và trình ñộ cao ñẳng, ñại học chỉ có 4,8%. So với trình ñộ học vấn
chung của lực lượng lao ñộng cả nước, cấu trúc trình ñộ học vấn của
làng nghề là gần tương ñương nhau mặc dù tỉ lệ cao ñẳng, ñại học có
thấp hơn chút ít rất có thể là do mẫu khảo sát có một tỉ lệ lớn những
người từ trung niên trở lên, những người này trước ñây không có ñiều
kiện ñi học hết trung học phổ thông hoặc không ñược học cao ñẳng,
ñại học.
Về việc học tập và ñịnh hướng nghề nghiệp cho con cái, ña số chủ
hộ gia ñình trong làng nghề ñược hỏi trả lời: tùy vào khả năng học tập
của con cái chiếm 59,4% (303/515); học ñến cao ñẳng, ñại học 25,8%
(133/515) và chỉ có 14,8% (76/515) cho học nghề truyền thống của
làng.
3.4.2. Cấu trúc xã hội - gia ñình
3.4.2.1. Cấu trúc xã hội - gia ñình, theo quy mô gia ñình
Kết quả khảo sát cho thấy, có sự ña dạng về số nhân khẩu trong
các hộ gia ñình trong làng nghề: có hộ gia ñình 1 người, có hộ gia
ñình 2-3 người, có hộ gia ñình 4-5 người và có cả hộ gia ñình trên 6
16
người. Tỷ lệ hộ gia ñình có 4-5 người chiếm 42,6%; hộ gia ñình có từ
này có nghĩa là nghề nghiệp ñược tái tạo, kế tục và phát triển từ thế
hệ bố/mẹ sang thế hệ con.
Trong các làng nghề vẫn có sự lưu truyền nghề truyền thống qua
các thế hệ, mặc dù ñã có sự tác ñộng của nền kinh tế thị trường ñối
với quy mô gia ñình, khiến quy mô gia ñình nhỏ ñi và ít thế hệ,
nhưng giữa các thế hệ vẫn có mối liên hệ chặt chẽ, nhất là quan hệ
“di truyền xã hội - nghề nghiệp” từ thế hệ trước cho thế hệ sau trong
17
hệ thống cấu trúc xã hội - gia ñình nghề. Số hộ gia ñình 2 thế hệ ở
làng nghề ñồ gỗ Vạn Điểm có tới 85% số hộ gia ñình 2 thế hệ cùng
làm nghề, như vậy có sự tiếp nối nghề truyền thống của làng.
3.4.3. Cấu trúc xã hội - nghề nghiệp
Đối với cả hai làng nghề, số lượng các gia ñình làm nghề nông
nghiệp chiếm tỉ trọng rất nhỏ bé. Đây là một ñặc trưng của cấu trúc
các ngành kinh tế ñã chuyển dịch theo chiều hướng tăng nhanh giá trị
sản xuất công nghiệp tiểu thủ công nghiệp. Qua ñiều tra cho thấy,
việc giảm mạnh các hộ chuyên sản xuất nông nghiệp là do cư dân
trong làng không chú trọng phát triển kinh tế nông nghiệp vì thu nhập
rất thấp, mặt khác do việc chăn nuôi khó có thể tiến hành song song
với việc làm nghề cùng nơi ở của cư dân. Đây cũng là một ñặc trưng
chuyên môn hóa của làng nghề.
Tuy nhiên, về sự phân hóa nghề nghiệp của các hộ gia ñình ở hai
làng nghề, kết quả ñiều tra mẫu 515 hộ gia ñình, có 70,7% các hộ gia
ñình làm nghề truyền thống có kết hợp với nghề nông nghiệp. Điều
này chứng tỏ gốc gác xã hội của cư dân làng nghề chủ yếu là nông
nghiệp, nông dân. Số hộ gia ñình chuyên làm nghề truyền thống thoát
ly khỏi nông nghiệp chỉ chiếm 11,8%.
3.4.4. Cấu trúc xã hội - mức sống
Cấu trúc xã hội - mức sống của cư dân làng nghề ñược tác giả tìm
SƠN MÀI HẠ THÁI
3.5.1. Cấu trúc xã hội - nghề nghiệp: mô hình gia ñình nghề
Đặc trưng nghề của mô hình gia ñình nghề: Thứ nhất là thu nhập
của gia ñình phụ thuộc chủ yếu vào hoạt ñộng nghề nghiệp của ít
nhất một thành viên làm nghề trong gia ñình mà các nguồn thu nhập
khác của gia ñình chỉ mang tính chất phụ thêm. Thứ hai là việc huy
ñộng các thành viên khác của gia ñình tham gia dưới hình thức này
hoặc hình thức khác trong khung thời gian, không gian ñặc thù là của
gia ñình, ví dụ mặt bằng sản xuất ñồng thời là mặt bằng sinh hoạt
hàng ngày của gia ñình.
Về hệ giá trị và quy tắc phân công lao ñộng của gia ñình nghề
Vận dụng cách tiếp cận lý thuyết cấu trúc hóa của Giddens ở làng
nghề ñồ gỗ Vạn Điểm như: Quy tắc về thanh toán và giao dịch nghề;
Quy tắc về vận chuyển và giao nhận; Quy tắc về bảo hành. Ở làng
nghề sơn mài Hạ Thái như: Quy tắc là khoán sản phẩm cho người lao
ñộng; quy tắc phải có tính kiên trì của người thợ sơn mài; Quy tắc trả
sản phẩm ñúng thời gian hợp ñồng của gia ñình nghề.
Đặc biệt những gia ñình nghề có thể sử dụng các nguồn lực của
gia ñình như mặt bằng sản xuất, tranh thủ ñược thời gian tại nhà, kết
hợp cả làm việc nội trợ trong nhà, kèm cặp con cái. Điều này có
nghĩa là với tính cách là một hệ thống xã hội - bốn chức năng theo lý
thuyết của Parsons, các thành viên của gia ñình như là các tiểu hệ
thống thực hiện các hoạt ñộng nhằm ñáp ứng các yêu cầu ñặt ra từ cả
hệ thống làng nghề.
3.5.2. Cấu trúc xã hội - nghề nghiệp: mô hình công ty nghề
Cấu trúc xã hội công ty nghề và cấu trúc xã hội gia ñình nghề có
nhiều ñặc ñiểm khác nhau, nhưng ñều gắn bó mật thiết với xã hội
nông thôn qua việc sử dụng các nguồn lực: mặt bằng sản xuất,
nguyên liệu, lao ñộng, thị trường và các nguồn lực khác. Do vậy, sản
phẩm ñồ gỗ của công ty nghề thường là kết quả của sự liên kết giữa
Chương 3 mô tả khái quát về ñặc ñiểm, tính chất của các phân hệ
cấu trúc xã hội làng nghề ở ñồng bằng sông Hồng; làng nghề ở huyện
Thường Tín, thành phố Hà Nội. Trên cơ sở các dữ liệu ñịnh tính và
ñịnh lượng do tác giải thu thập và xử lý, luận án ñã phân tích, tổng
hợp và ñánh giá thực trạng một số phân hệ cơ bản của cấu trúc xã hội
cư dân làng nghề. Chương 3 phát hiện và làm rõ hai mô hình cấu trúc
xã hội của cư dân làng nghề. Đó là mô hình gia ñình nghề và mô hình
công ty nghề. Việc áp dụng cách tiếp cận lý thuyết hệ thống xã hội
của Parsons và lý thuyết cấu trúc hóa của Giddens, cho phép luận án
vừa mô tả, vừa giải thích cơ chế hoạt ñộng và tương tác của các thành
20
phần tạo nên cấu trúc xã hội của gia ñình nghề và công ty nghề với
tính cách là hai loại hệ thống xã hội.
Chương 3
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC XÃ HỘI CƯ DÂN
LÀNG NGHỀ VÀ GỢI Ý MỘT SỐ GIẢI PHÁP
4.1. MỘT SỐ YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN CẤU TRÚC XÃ HỘI
CỦA CƯ DÂN LÀNG NGHỀ
4.1.1. Một số yếu tố tác ñộng ñến cấu trúc xã hội - mức sống
4.1.1.1. Yếu tố giới
Cấu trúc xã hội dân số của cư dân làng nghề ñược thể hiện trên
nhiều tiểu cấu trúc: giới tính, ñộ tuổi, trình ñộ học vấn. Nhưng trong
mối quan hệ với cấu trúc xã hội - mức sống, thông qua chỉ báo thu
nhập. Số liệu ñiều tra ñối với các chủ hộ gia ñình nghề, cấu trúc giới
tính và ñộ tuổi có sự chi phối, tác ñộng nhất ñịnh.
4.1.1.2.Yếu tố tuổi
Trong mối quan hệ giữa ñộ tuổi của chủ hộ gia ñình, chủ cơ sở
sản xuất với nhóm thu nhập, ở ba nhóm tuổi và năm mức thu nhập,
Cơ cấu số thành viên trong gia ñình nghề trong làng nghề phụ
thuộc vào nhiều yếu tố, song quy mô gia ñình các hộ làm nghề ở làng
nghề có thể ñược hình thành trên cơ sở số nhân khẩu phụ thuộc vào
số lao ñộng làm nghề (truyền thống) của gia ñình trong làng nghề. Số
lao ñộng trong gia ñình nghề trong làng nghề chủ yếu là thành viên
trong gia ñình, có ñến 70,8% (301/425) số chủ hộ gia ñình nghề,
ñược hỏi trả lời “Lao ñộng chủ yếu là người trong gia ñình”. Gia ñình
nghề thông thường có từ 1 ñến 2 lao ñộng tham gia trực tiếp vào việc
sản xuất - kinh doanh, tiếp ñến là có 3 lao ñộng của gia ñình nghề.
4.1.2.2. Yếu tố tuổi
Độ tuổi của chủ hộ phần nào tác ñộng ñến số thế hệ cùng chung
sống trong phân hệ cấu trúc xã hội - gia ñình ở làng nghề. Trong các
gia ñình 1 thế hệ, tỷ lệ trả lời cho ñộ tuổi của chủ hộ có sự giảm dần.
Nếu như chủ hộ dưới 40 có tỷ lệ người ñánh giá cao nhất, với 14,7%,
thì ñộ tuổi của chủ hộ từ 40 ñến 50 là 8,5% và trên 50 tuổi là 6,1%.
4.1.3. Một số yếu tố tác ñộng ñến cấu trúc xã hội - nghề nghiệp
4.1.3.1. Yếu tố giới
Trong mối quan hệ giữa giới tính của chủ hộ gia ñình với loại
nghề của hộ gia ñình thấy rằng, ở hộ gia ñình chỉ làm nghề truyền
thống và hộ gia ñình làm cả nông nghiệp và nghề truyền thống, tỷ lệ
trả lời giới tính của chủ hộ là nam ñều cao hơn chủ hộ là nữ với
14,9% và 72,6%.
4.1.3.2. Yếu tố tuổi
Mối quan hệ giữa ñộ tuổi của chủ hộ gia ñình với loại nghề của hộ
gia ñình, nhóm hộ gia ñình chỉ làm nghề truyền thống có tỷ lệ trả lời
ở ñộ tuổi của chủ hộ trên 50 (chiếm 6,1%) thấp hơn ñộ tuổi của chủ
hộ dưới 40 tuổi (chiếm 13,1%) và từ 40 ñến 50 tuổi (chiếm 15,3%).
4.1.5 Các yếu tố vĩ mô tác ñộng ñến cấu trúc xã hội của cư dân
làng nghề
4.1.5.1. Yếu tố chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội của làng
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
Các phân hệ cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề chịu sự tác ñộng
của ñặc ñiểm nhân khẩu xã hội của chủ hộ gia ñình và các yếu tố vĩ
mô: kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội của làng, chủ trương, chính
sách phát triển làng nghề. Sự tác ñộng của các yếu tố này ñã cung cấp
góc nhìn ña dạng, toàn diện về cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề
hiện nay.
Từ phân tích thực trạng và yếu tố tác ñộng cấu trúc xã hội của cư
dân làng nghề, luận án rút ra một số vấn ñề. Ngoài ra, một số gợi ý
giải pháp nhằm thúc ñẩy công nghiệp hóa, hiện ñại hóa cũng ñã góp
phần hoàn thiện cấu trúc xã hội cư dân làng nghề hiện nay. 23
KẾT LUẬN
1. Luận án dựa trên quan ñiểm lý luận, phương pháp luận của Chủ
nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh và các quan ñiểm của
Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước phát triển làng nghề. Đồng
thời, tác giả vận dụng lý thuyết hệ thống xã hội của Talcott Parsons
và lý thuyết cấu trúc hóa của Anthony Giddens ñể nhìn nhận, ñánh
giá thực trạng một số phân hệ cơ bản của cấu trúc xã hội cư dân làng
nghề sơn mài Hạ Thái và làng nghề ñồ gỗ Vạn Điểm. Việc vận dụng
các quan ñiểm, lý thuyết trên là phù hợp với ñặc ñiểm hiện nay ở xã
hội Việt Nam ñang tái cấu trúc kinh tế.
2. Luận án vận dụng và góp phần phát triển thêm một số khái
niệm cấu trúc xã hội, làng nghề, cư dân, cấu trúc xã hội của cư dân
làng nghề; phân biệt các thành phần cơ bản của cấu trúc xã hội làng
nghề (nhóm xã hội, vị thế xã hội, vai trò xã hội, thiết chế xã hội,
thành công ty nghề.
Đặc biệt, mô hình gia ñình nghề ñã trở nên phổ biến và chiếm ñại
ña số, ñồng thời ñang ñược cấu trúc hóa nhờ việc các chủ hộ gia
ñình, chủ cơ sở sản xuất tích cực khai thác ñược các nguồn lực và các
quy tắc phù hợp ñể tạo việc làm, tăng thu nhập, cải thiện ñời sống
của gia ñình và ñóng góp cho hệ thống xã hội làng nghề. Tuy nhiên,
mô hình công ty nghề cũng ñã xuất hiện. Mô hình này hoạt ñộng theo
hướng kết hợp và khai thác các thế mạnh gồm nguồn lực và các quy
tắc của làng nghề và nhất là các quy ñịnh pháp luật về kinh doanh
cũng như các lợi thế của công ty. Ngoài ra, mô hình hỗn hợp công ty
- gia ñình hình thành, theo kiểu mạng lưới hợp tác, thầu phụ và mô
hình gia ñình - công ty ñể khai thác tối ña các nguồn lực và các quy
tắc phù hợp của các bên tham gia.
4. Ngoài ra, luận án còn phân tích các mối quan hệ giữa yếu tố ñặc
ñiểm nhân khẩu xã hội của chủ hộ gia ñình và ñặc ñiểm loại nghề
nghiệp của hộ gia ñình với cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề; ñưa
ra một số nhận ñịnh về cấu trúc xã hội cư dân làng nghề ñồng bằng
sông Hồng trong thời gian tới và gởi mở một số giải pháp hoàn thiện
cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề ñồng bằng sông Hồng hiện nay.
5. Từ những phân tích, ñánh giá thực trạng cấu trúc xã hội của cư
dân làng nghề và các yếu tố tác ñộng ñến cấu trúc xã hội của cư dân
làng nghề các giả thuyết nghiên cứu ñã ñược kiểm chứng, ñó là: Cấu
trúc xã hội của cư dân làng nghề ñồng bằng sông Hồng hiện nay thể
hiện qua bốn phân hệ chủ yếu (cấu trúc xã hội - dân số, cấu trúc xã
hội - gia ñình, cấu trúc xã hội - nghề nghiệp, cấu trúc xã hội - mức
sống).Các phân hệ cấu trúc xã hội của cư dân làng nghề ñồng bằng
sông Hồng chịu tác ñộng bởi những ñặc ñiểm như: tuổi, giới tính của
chủ hộ gia ñình - chủ cơ sở sản xuất; loại nghề nghiệp của hộ gia
ñình, thời gian tham gia làm nghề, số lao ñộng tham gia làm nghề.
6. Cấu trúc xã hội cư dân làng nghề ñồng bằng sông Hồng là công