Phát triển làng nghề ở huyện thường tín, thành phố hà nội - Pdf 49

BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ

LÊ TUẤN TÚ

PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
Ở HUYỆN THƯỜNG TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ

HÀ NỘI - 2014


BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ

LÊ TUẤN TÚ

PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
Ở HUYỆN THƯỜNG TÍN, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ CHÍNH TRỊ
MÃ SỐ: 60 31 01 02

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS NGUYỄN MINH KHẢI

HÀ NỘI – 2014


2


HTX
LATS
LN
LNTT
TCN
TNHH
TTCN
tr.đ
UBND
XHCN
SXKD


3

MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
Ở HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1.1. Khái niệm và vai trò của làng nghề
1.2. Quan niệm, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến
phát triển làng nghề
1.3. Kinh nghiệm phát triển làng nghề một số địa phương và
bài học kinh nghiệm cho Thường Tín
Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ
THƯỜNG TÍN TRONG NHỮNG NĂM QUA
2.1. Đặc điểm địa lý, kinh tế xã hội ảnh hưởng đến sự phát
triển làng nghề ở huyện Thường Tín
2.2. Thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và những vấn đề đặt
ra về phát triển làng nghề ở huyện Thường Tín

và độ tinh xảo cao. Làng nghề truyền thống và sản phẩm của nó tạo nên bản
sắc riêng, do vậy việc giữ gìn, kế thừa, hiện đại hoá ngành nghề truyền thống
có ý nghĩa cả về kinh tế, xã hội và văn hoá. Trong lịch sử lâu dài, trong hiện
tại cũng như trong tương lai các làng nghề truyền thống có vai trò hết sức
quan trọng đối với đời sống kinh tế của nông thôn. Nó có ý nghĩa đặc biệt đối
với phát triển kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xã hội nông thôn theo
hướng CNH- HĐH đất nước. Các làng nghề truyền thống đã thu hút được một
khối lượng lớn lao động cho xã hội, góp phần tích cực vào việc giải quyết tình
trạng thất nghiệp, tăng thu nhập cho người lao động.
Thường Tín là huyện thuộc châu thổ sông Hồng, nằm ở phía nam thủ
đô Hà Nội từ xưa đã nổi tiếng với rất nhiều làng nghề thủ công mỹ nghệ
truyền thống như: tiện Nhị Khê, thêu Quất Động, sơn mài Duyên Thái, điêu
khắc Nhân Hiền, bông len Trát Cầu.... Từ năm 1986, chuyển sang nền kinh
tế thị trường với cơ chế phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, các
làng nghề truyền thống dần dần được hồi sinh. Nhiều làng trở thành làng
nghề mới như: làng nghề mộc Vạn Điểm, bông len Trát Cầu, thêu ren
Thắng Lợi, Dũng Tiến…. Hiện nay Thường Tín có 126 làng nghề (làng cổ)
trong đó đã có 46 làng nghề đã được UBND tỉnh Hà Tây và UBND Thành
phố Hà Nội công nhận là làng nghề truyền thống. Các làng nghề đã tạo
công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho người dân vùng
nông thôn, rút ngắn khoảng cách giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn,
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại
hoá của huyện.


5

Được may mắn phụ trách và làm việc tại Phòng Công thương trước
đây, nay là Phòng Kinh tế của huyện Thường Tín, tôi đã có nhiều năm gắn bó
với các làng nghề, cùng trăn trở nghiên cứu tìm giải pháp để đẩy mạnh ngành

công truyền thống Việt Nam.
Dương Bá Phượng, “Bảo tồn và phát triển các làng nghề trong quá
trình CNH, HĐH”, NXB Thống kê, 2001.
Tác giả đã đề cập khá đầy đủ từ lý luận đến thực trạng của làng nghề:
từ đặc điểm, khái niệm, con đường và điều kiện hình thành làng nghề, tập
trung vào một số làng nghề ở một số tỉnh với các quan điểm, giải pháp và
phương hướng nhằm phát triển các làng nghề trong CNH, HĐH.
Tập thể tác giả Học Viện Tài Chính, đề tài khoa học “Hoàn thiện các
giải pháp kinh tế tài chính nhằm khôi phục và phát triển làng nghề ở nông
thôn vùng Đồng bằng sông Hồng”, 2004.
Đề tài tập trung làm rõ lý luận về làng nghề ở nông thôn, đánh giá thực
trạng phát triển làng nghể ở nông thôn vùng Đồng bằng sông Hồng và đi sâu
vào các giải pháp kinh tế, tài chính nhằm khôi phục và phát triển các làng
nghề truyền thống này.
“Nghiên cứu qui hoạch phát triển ngành nghề thủ công theo hướng CNH
nông thôn Việt Nam” của cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản (JICA) - Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn (2002) đã đạt được một số kết quả sau:
+ Lập bản đồ ngành nghề thủ công trên toàn quốc.
+ Đánh giá hiện trạng các mặt hàng thủ công như: cói, sơn mài, chạm
khắc đá...
+ Đánh giá hiện trạng các vấn đề nguyên liệu, điều kiện làm việc, tài
chính, vốn...
+ Đặc biệt, đưa ra vấn đề hỗ trợ của chính phủ cho sản xuất nghề thủ
công truyền thống của đồng bào dân tộc thiểu số. Sự hỗ trợ trên các phương
diện: hỗ trợ trực tiếp vốn, hỗ trợ gián tiếp về thực hiện thương mại bình đẳng,
năng lực quản lý kinh doanh.


7



thống tại các quốc gia trên thế giới. Trên cơ sở này, luận án đánh giá thực
trạng phát triển làng nghề truyền thống trong quá trình CNH, HĐH vùng ven
thủ đô từ năm 1994 – 1999 và đề xuất giải pháp phát triển làng nghề truyền
thống trong thời gian từ 2000 – 2005.
- Trần Minh Yến với đề tài: “Phát triển làng nghề truyền thống ở nông
thôn Việt Nam trong quá trình CNH, HĐH", LATS trường Đại học Kinh tế
quốc dân, năm 2003.
Luận án cũng đã trình bày đầy đủ những vấn đề lý luận cơ bản về phát
triển làng nghề truyền thống ở nông thôn Việt Nam trong quá trình CNH,
HĐH. Trên cơ sở đánh giá tình hình phát triển làng nghề trong giai đoạn từ
1997 – 2002 tại nông thôn Việt Nam, tác giả đã đề xuất các giải pháp phát
triển làng nghề nông thôn trong quá trình CNH, HĐH.
Nguyễn Trọng Tuấn : "Nghề truyền thống trên địa bàn Hà Nội trong
quá trình hội nhập kinh tế quốc tế", LVTHS kinh tế, năm 2006.
Luận văn đã trình bày đầy đủ những vấn đề lý luận cơ bản về nghề
truyền thống. Trên cơ sở đánh giá tình hình phát triển nghề truyền thống trên
địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn từ 2000 - 2005, tác giả đã đề xuất các
giải pháp phát triển nghề truyền thống trong quá trình hội nhập kinh tế, quốc tế.
- Trần Văn Chăm: "Tiểu thủ công nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh trong quá
trình CNH, HĐH", LVTHS kinh tế năm 2006.
Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tiểu thủ công
nghiệp, phát triển làng tiểu thủ công nghiệp. Trên cơ sở này, luận văn đánh giá
thực trạng phát triển tiểu thủ công nghiệp trên địa bản tỉnh Bắc Ninh trong
quá trình CNH, HĐH và đề xuất giải pháp phát triển tiểu thủ công nghiệp
trong thời gian tới.
Ngoài ra, trong nước và trên thế giới còn có nhiều bài báo khoa học,
báo cáo nghiên cứu về làng nghề và phát triển làng nghề.




10

tra xã hội học, phương pháp hệ thống hóa, mô hình hóa và đồ thị, phương
pháp chuyên gia,….
6. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa lý luận: Luận văn hệ thống hóa được các vấn đề lý luận cơ
bản về làng nghề nói chung và làng nghề huyện Thường Tín nói riêng.
- Ý nghĩa thực tiễn: Thông qua việc đánh giá phân tích thực trạng phát
triển làng nghề tại huyện Thường Tín, Hà Nội, luận văn đề xuất các giải pháp
giúp các nhà quản lý tại huyện trong thời gian tới.
7. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và mục lục, luận văn
gồm 3 chương


11

Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN LÀNG NGHỀ Ở HUYỆN
THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
1.1. Khái niệm và vai trò của làng nghề
1.1.1. Khái niệm làng nghề
Làng xã Việt Nam phát triển từ rất lâu đời và gắn chặt với nông nghiệp
và kinh tế nông thôn. Thông thường các làng xã ban đầu sống chủ yếu dựa
vào trồng trọt và chăn nuôi có quy mô nhỏ. Tuy nhiên, do nhu cầu phát triển
của xã hội, một số nghề phụ trong các gia đình đã phát triển và dần dần hình
thành làng nghề. Ngày nay, ở nhiều địa phương bên cạnh làng nghề truyền
thống (LNTT) còn có những làng nghề (LN) mới.
Hiện nay có nhiều quan niệm khác nhau về LN cũng như các quy định

Chẳng hạn như ở Ninh Hiệp xuất hiện thêm nhiều nghề mới ngoài những
nghề truyền thống và dần dần hình thành nên một mô hình kết hợp nôngcông- thương - dịch vụ.
Tóm lại, khái niệm làng nghề cần được hiểu là một cụm dân cư sinh
sống trong một làng (thôn, tương đương thôn) thuộc các xã, phường, thị
trấn, có hoạt động sản xuất kinh doanh các ngành nghề ở từng hộ gia đình
hoặc các cơ sở trong làng , sử dụng các nguồn lực trong và ngoài địa
phương sản xuất và kinh doanh một hoặc nhiều loại sản phẩm khác nhau,
phát triển tới mức trở thành nguồn sống chính hoặc thu nhập chủ yếu của
một bộ phận người dân trong làng (những làng ở nông thôn có các ngành
nghề phi nông nghiệp chiếm ưu thế về số hộ, lao động và tỷ trọng thu nhập
so với nghề nông).
LN mới được hình thành trên cơ sở phát triển lan toả của nghề truyền
thống, việc truyền nghề, nhận cấy nghề mới sang các làng xã khác. Cùng với
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH, HĐH) đất nước và phát triển
kinh tế thị trường đã hình thành các LN hiện đại, SXKD đa dạng, kỹ thuật
công nghệ hiện đại. Đó chính là những LN mới ra đời trong quá trình CNH HĐH nông nghiệp, nông thôn.


14

Nghề truyền thống
Truyền thống là thuật ngữ dùng để chỉ các giá trị, yếu tố, quan niệm của
một cộng đồng người hay của xã hội lưu giữ trong một thời gian dài từ thế hệ
này qua thế hệ khác. Truyền thống thể hiện tính kế thừa là chủ yếu, tuy nhiên
cũng có sự phát triển theo lịch sử. Truyền thống được biểu hiện ở hình thức
như truyền thống học tập, lễ hội truyền thống, truyền thống dòng họ, nghề
truyền thống.
Với vị trí là nền công nghiệp thôn xã, từ xa xưa các nghề truyền thống
ở Việt Nam đã đóng vai trò quan trọng trong việc sản xuất hàng hoá phục vụ
sản xuất và đời sống của nhân dân. Qua gần ba mươi năm đổi mới, nền kinh

Khái niệm làng nghề truyền thống được khái quát dựa trên hai khái
niệm nghề truyền thống và làng nghề được trình bày ở trên.
Như vậy làng nghề truyền thống là làng nghề có lịch sử hình thành
và phát triển lâu đời, sản phẩm có tính truyền thống, có uy tín trên thị
trường, có giá trị kinh tế và văn hoá cao.
Nói cách khác, làng nghề truyền thống là những thôn làng có một hay
nhiều nghề thủ công truyền thống được tách ra khỏi nông nghiệp để sản xuất
kinh doanh và đem lại nguồn thu nhập chiếm phần chủ yếu trong năm; những
nghề thủ công đó được truyền từ đời này sang đời khác, thường là qua nhiều
thế hệ; cùng với thử thách của thời gian, các làng nghề thủ công này đã trở
thành nghề nổi trội, một nghề cổ truyền tinh xảo, với những tầng lớp thợ thủ
công chuyên nghiệp hay bán chuyên nghiệp chuyên tâm sản xuất, có quy trình
công nghệ nhất định và sống chủ yếu bằng nghề đó; sản phẩm làm ra có tính
mỹ nghệ và đã trở thành hàng hoá trên thị trường.
1.1.2. Vai trò của làng nghề
Làng nghề có ý nghĩa và tác dụng nhiều mặt trong việc giải quyết việc
làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống của cư dân nông thôn, trong việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần quan trọng phát triển kinh tế, ổn định xã
hội, đồng thời có ý nghĩa to lớn về bảo tồn các giá trị văn hóa của dân tộc.


16

Thứ nhất, là giải quyết việc làm và giảm tình trạng thiếu việc làm,
nâng cao điều kiện sống ở nông thôn
Trước hết là giải quyết việc làm cho đội ngũ lao động trong làng nghề.
Trên thực tế, làm nông nghiệp luôn là một nghề vất vả, nhiều khó khăn gian
khổ trong khi nguồn thu nhập lại thấp và bấp bênh do đặc trưng của nghề làm
nông nghiệp là phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên, thời tiết, khí hậu. Bên cạnh
đó, ngành nông nghiệp còn có đặc trưng là mang tính thời vụ cao, vì thế có

cơ cấu kinh tế nước ta từ nông nghiệp là chủ yếu chuyển sang cơ cấu mới: tỷ
trọng của khu vực công nghiệp và xây dựng tăng lên dần, nhất là tỷ trọng của
khu vực dịch vụ tăng nhanh, tỷ trọng của nông nghiệp giảm dần. Trong nội bộ
kinh tế nông thôn cũng vậy, tỷ trọng của công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và
dịch vụ sẽ tăng lên, tỷ trọng của nông nghiệp sẽ giảm xuống. Phát triển ngành
nghề nông thôn, làng nghề chính là con đường chủ yếu để chuyển dịch cơ
cấu kinh tế nông thôn theo hướng đó, chuyển từ lao động nông nghiệp năng
suất thấp, thu nhập thấp sang lao động ngành nghề có năng suất và chất lượng
cao với thu nhập cao hơn. Mục tiêu nâng cao đời sống của cư dân nông thôn
một cách toàn diện cả về kinh tế và văn hóa cũng chỉ có thể đạt được nếu
trong nông thôn, có cơ cấu hợp lý của nông thôn mới, có nông nghiệp, công
nghiệp và dịch vụ vận động và phát triển tốt với hệ thống làng nghề tiếp nối
truyền thống văn hóa làng nghề với chuỗi đô thị nhỏ văn minh, lành mạnh.
Thứ tư, là góp phần giữ gìn phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa của
địa phương
Phong tục, tập quán, bản sắc văn hóa của địa phương là yếu tố quan
trọng. Ngoài việc ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh nó còn ảnh
hưởng đến tiêu dùng và đời sống của dân cư ở nông thôn. Do đó nhân tố này
vừa tác động tích cực lại vừa tác động tiêu cực đến sự phát triển làng nghề.
Về mặt tích cực, yếu tố truyền thống sẽ có tác dụng góp phần bảo tồn
những nét đặc trưng văn hóa riêng có của làng nghề, của dân tộc, làm cho sản
phẩm của làng nghề có tính độc đáo và giá trị cao hơn. Đó là đối với các làng
nghề truyền thống, bởi vì ở những làng nghề này bao giờ cũng có những
người thợ có trình độ tay nghề cao, có trình độ kinh nghiệm sản xuất, có tâm


18

huyết với nghề, và họ cũng chính là người gánh trách nhiệm duy trì, phát triển
những bí quyết riêng của làng nghề, và cứ thế, các bí quyết riêng đó sẽ được

nhân dân, nâng cao các tiêu chuẩn sống, cải thiện giáo dục, sức khoẻ và đảm
bảo sự bình đẳng cũng như quyền công dân. Phát triển còn được định nghĩa là
sự tăng trưởng bền vững về các tiêu chuẩn sống bao gồm tiêu dùng, vật chất,
giáo dục, sức khoẻ và bảo vệ môi trường.
Phát triển làng nghề
Phát triển làng nghề là việc bảo đảm sự tăng trưởng kinh tế ổn định, có
hiệu quả cao trong các làng nghề, gắn liền với việc khai thác hợp lý, bảo vệ và
nâng cao chất lượng môi trường sống cũng như đảm bảo những đòi hỏi về ổn
định, nâng cao đời sống, trật tự an toàn xã hội ở địa bàn có làng nghề.
1.2.2. Nội dung phát triển làng nghề
Nội dung cơ bản của phát triển làng nghề là sự tăng lên về số lượng
làng nghề về quy mô làng nghề, đa dạng sản phẩm làng nghề, chất lượng phát
triển của làng nghề.
- Phát triển làng nghề theo hướng mở rộng về quy mô, số lượng các cơ
sở sản xuất kinh doanh trong các làng nghề
Phát triển làng nghề trước hết là sự gia tăng về số lượng, quy mô làng
nghề, số người tham gia vào sản xuất, chế biến sản phẩm của nghề truyền
thống và nghề mới phát triển và đảm bảo được hiệu quả sản xuất, chế biến.
Sự tăng lên về số lượng làng nghề, quy mô của người tham gia vào
sản xuất, chế biến các sản phẩm thuộc nghề truyền thống có nghĩa là số
lượng ngày được tăng lên cả về số lượng, quy mô sản xuất của các hộ trong
làng nghề. Trong đó những nghề cũ được khôi phục, củng cố, phát triển
nghề mới được hình thành và phát triển cả về số lượng và chất lượng, từ đó
giá trị sản lượng sản phẩm làng nghề không ngừng được nâng lên, sự phát
triển của một làng nghề phải đảm bảo hiệu quả cả về mặt kinh tế - xã hội –
môi trường.


20



cần phải đảm bảo chất lượng cao nếu không sẽ khó thu hút được khách hàng.
Nhất là các sản phẩm thủ công mỹ nghệ thì vấn đề chất lượng sản phẩm cũng
cần phải ngày càng được nâng cao, có như vậy mới đảm bảo được sự phát
triển bền vững cho làng nghề.
Để phát triển chất lượng nguồn nhân lực, Huyện cần có công tác tổ
chức đào tạo cho người lao động, hướng dẫn người lao động sử dụng máy
móc, thiết bị và các kỹ năng cần thiết để có thể thực hiện công việc.
Thứ hai, ứng dụng khoa học công nghệ vào quy trình sản xuất
Quá trình CNH-HĐH là quá trình phát triển đất nước trong đó có sự
ứng dụng khoa hoc công nghệ, cơ giới hóa trong sản xuất để đạt được hiệu
quả sản xuất cao hơn, theo đó, để nâng cao chất lượng sản xuất, nhằm phát
triển làng nghề về mặt chất lượng thì các cơ sở sản xuất cần áp dụng công
nghệ khoa học, kỹ thuật vào sản xuất.
Việc đưa máy móc thiết bị vào sản xuất sẽ giúp cho nâng cao chất
lượng sản phẩm, số lượng sản phẩm làm ra được nhiều hơn, tiết kiệm thời
gian hơn, đồng thời có sự đồng đều về kích lượng, chất lượng các sản phẩm
đầu ra, gọn nhẹ được nhiều khâu trong quy trình sản xuất.
Thứ ba, là tăng tính ổn định của thị trường đầu vào:
Nguồn nguyên liệu; nguồn lao động tại làng nghề có ổn định về mặt số
lượng và đảm bảo về mặt chất lượng (lành nghề, sáng tạo, khéo léo,…) hay
không; quy mô nguồn vốn có đủ lớn để phát triển sản xuất không. Sự ổn định
lâu dài của các yếu tố này quyết định tới năng lực sản xuất của các doanh
nghiệp tại làng nghề, từ đó có thể thấy được khả năng phát triển sản xuất về
lâu dài của các làng nghề.
Thứ tư, là mở rộng thị trường đầu ra của sản phẩm
Thị trường đầu ra của sản phẩm phản ánh sản phẩm có giá trị sử dụng
và có chất lượng đáp ứng nhu cầu thị trường. Mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh
khi tham gia vào thị trường thì đều mong muốn có một chỗ đứng nhất định,


trí địa lý, và điều kiện tự nhiên như khí hậu, nhiệt độ, độ ẩm... Nhân tố vị trí


23

địa lý có ảnh hưởng nhất định đến sự phát triển của làng nghề. Nếu một làng
nghề có địa thê nằm gần nơi có nguồn nguyên liệu, gần nơi tiêu thụ sản phẩm
hay có những yếu tố thuận lợi tự nhiên về thông thương thì đó là những đặc
điểm thuận lợi quan trọng cần khai thác.
Nếu vị trí địa lý có ý nghĩa quan trọng đến sự phát triển lâu dài của các
làng nghề thì điều kiện tự nhiên của mỗi vùng cũng là một nhân tố ảnh hưởng
trực tiếp đến sự phát triển của làng nghề. Khí hậu, thời tiết tại mỗi nơi tạo ra
những nguồn nguyên liệu đặc trưng cho các làng nghề. Ví dụ như đối với làng
lụa vạn phóc có khí hậu thuận lợi cho phát triển trồng dâu nuôi tằm, làng nghề
Bát Tràng có đất đai phù hợp với sản xuất gốm sứ...
Tóm lại, nhóm nhân tố tự nhiên là nhóm nhân tố đầu tiên quan trọng
ảnh hưởng đến không chỉ sự hình thành mà còn ảnh hưởng đến sự phát triển
lâu dài của các làng nghề.
Hai là, chính sách của Nhà nước về phát triển làng nghề
Một nhân tố có ảnh hưởng quan trọng tới sự phát triển của làng nghề là
các chính sách của Nhà nước. Chính sách của Nhà nước là tổng thể các biện
pháp tác động vào nông nghiệp- nông thôn nhằm thực hiện những mục tiêu
nhất định phát triển kinh tế nông nghiệp- nông thôn. Thực tế cho thấy, nhờ có
các chính sách khuyến khích phát triển của Đảng và Nhà nước ta mà một số
lớn các làng nghề được bảo tồn và khôi phục. Các chính sách có vai trò quan
trọng, tác động trực tiếp đến sản xuất làng nghề tạo điều kiện cho sự phát triển
sản xuất hàng hoá, phát triển sức mạnh của các thành phần kinh tế, góp phần
xây dựng nông thôn mới, cải thiện mức sống chung của người dân nông thôn.
Sự tác động của chính sách đảm bảo cho sự thành công và phát triển của các
làng nghề, phát huy những yếu tố tích cực và khuyến khích sự nỗ lực phấn

thụ sản phẩm. Tất cả các khâu của sản xuất, tiêu thụ đều cần thiết sự có mặt
của vốn. Không chỉ quan trọng đôi với sản xuất đơn thuần mà quy mô vốn
đầu tư còn trực tiếp ảnh hưởng đến quy mô sản xuất, khả năng mở rộng quy
mô sản xuất và từ đó, có tác động đến hiệu quả kinh doanh. Như vậy, vốn có



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status