Chuyên đề tốt nghiệp Đỗ Thị Thu Thuỷ
Lời mở đầu
Trớc tác động của toàn cầu hoá và xu thế nhất thể hoá thị trờng tài chính
tiền tệ đang diễn ra nhanh chóng, Việt Nam đang từng bớc mở cửa tiến tới
hội nhập khu vực và Quốc tế. Trong xu thế đó Việt Nam đã kí kết không ít
các hiệp định song phơng và đa phơng liên quan tới hoạt động tài chính ngân
hàng. Đặc biệt Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ cũng nh cam kết chuẩn bị gia
nhập tổ chức Thơng mại thế giới( WTO) đã buộc chúng ta phải đổi mới và
phát triển hệ thống Ngân hàng. Để giành thế chủ động trong tiến trình hội
nhập Việt Nam cần xây dựng một hệ thống Ngân hàng đa dạng về hình thức,
có uy tín với khách hàng, hoạt động có hiệu quả, an toàn, nâng cao năng lực
cạnh tranh và mở rộng đầu t đáp ứng nhu cầu CNH- HĐH đất nớc
Cùng với xu thế đó là sự phát triển không ngừng và ngày càng mạnh mẽ
của khoa học kĩ thuật và thông tin. Cũng cùng với thế giới Việt Nam đang
dần hình thành một nền thơng mại điện tử trong đó các nghiệp vụ về thanh
toán và chuyển tiền đều đợc điện tử hoá. Ngân hàng là trung gian thanh toán
đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nên cũng là cũng là ngời bạn không
thể thiếu của khách hàng tham gia thơng mại điện tử. Với sự phát triển của
thơng mại điện tử cũng đã tạo ra cho ngân hàng một loạt các dịch vụ mới,
trong đó phải kể đến các dịch vụ ngân hàng hiện đại. Đây là những dịch vụ
ngân hàng đợc ra đời và phát triển dựa trên một trình độ công nghệ kĩ thuật
hiện đại. ở Việt Nam kể từ khi các NHTM thực hiện đổi mới tái cơ cấu lại tổ
chức và hiện đại hoá công nghệ ngân hàng cũng đã bắt đầu đa ra những sản
phẩm dịch vụ hiện đại phù hợp với sự phát triển của quốc tế cũng nh đáp ứng
đợc nhu cầu của khách hàng
Phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại có ý nghĩa rất quan trọng đối với
sự phát triển và tồn tại của các NHTM Việt Nam hiện nay.Tuy nhiên trong
khi các NHTM trên thế giới đã phát triển mạnh mẽ các dịch vụ hiện đại của
mình thì ở Việt Nam do nhiều điều kiện khách quan và chủ quan mà việc
phát triển các dịch vụ ngân hàng hiện đại mới đang ở giai đoạn nghiên cứu,
Lớp Ngân hàng 42B
các ngân hàng thơng mại trong nền kinh tế.
I. Tổng quan về ngân hàng thơng mại
1. Khái niệm về ngân hàng
Ngân hàng là một loại hình tổ chức quan trọng đối với kinh tế. Các NHTM
đợc định nghĩa qua chức năng, các dịch vụ và vai trò mà chúng thực hiện
trong nền kinh tế. Với mỗi cách tiếp cận khác nhau ta sẽ có khái niệm ngân
hàng khác nhau.
Luật ngân hàng Pháp 1941 định nghĩa NHTM căn cứ vào mục đích và
tính chất hoạt động. Ngân hàng đợc coi là những xí nghiệp hay cơ sở hành
nghề thờng xuyên nhận của công chúng dới hình thức ký thác hay hình thức
khác các số tiền mà họ dùng cho chính họ vào các nghiệp vụ chứng khoán,
tín dụng hay dịch vụ tài chính.
Nếu xét trên phơng diện những loại hình dịch vụ cung cấp có thể hiểu:
Ngân hàng là các tổ chức tài chính cung cấp một danh mục các dịch vụ tài
chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực
hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào
trong nền kinh tế.
Xem xét trên các hoạt động chủ yếu Luật các tổ chức tín dụng của nớc
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi: Hoạt động ngân hàng là hoạt
động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thờng xuyên nhận
tiền gửi và sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh
toán.
Với nội dung của đề tài nghiên cứu, chuyên đề sẽ đi theo khái niệm về
NHTM dựa trên những loại hình dịch vụ cung cấp và trên các hoạt động chủ
yếu của nó.
Lớp Ngân hàng 42B
Chuyên đề tốt nghiệp Đỗ Thị Thu Thuỷ
2. Chức năng của các ngân hàng thơng mại
Ngân hàng là một tổ chức trung gian tài chính có vai trò vô cùng quan
trọng trong nền kinh tế, với vị trí và vai trò của mình ngân hàng thực hiện các
nguồn tiền nhàn rỗi trong xã hội, làm nguồn vốn tín dụng để cho vay đối với
nền kinh tế. Kết quả của hoạt động huy động vốn là tạo ra nguồn vốn để đáp
ứng các nhu cầu của nền kinh tế.
-Hoạt động sử dụng vốn: Là việc ngân hàng sử dụng nguồn vốn của mình
và các nguồn vốn ổn định khác để cho vay đối với các chủ thể kinh tế và thực
hiện đầu t. Đây là hoạt động quan trọng nhất quyết định đến khả năng tồn tại
và phát triển của NHTM.
- Ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh dịch vụ ngân hàng :
Những dịch vụ ngân hàng ngày càng phát triển vừa cho phép hỗ trợ đáng kể
cho nghiệp vụ khai thác nguồn vốn, mở rộng các nghiệp vụ đầu t, vừa tạo ra
thu nhập cho ngân hàng bằng các khoản tiền hoa hồng, lệ phí. ..Các hoạt
động này gồm: Các dịch vụ thanh toán; thu, chi hộ khách hàng; Nhận bảo
quản các tài sản giấy tờ có giá; Kinh doanh mua bán ngoại tệ , vàng bạc, đá
quý; T vấn tài chính
II. Tổng quan về dịch vụ ngân hàng hiện đại
1. Khái niệm về dịch vụ ngân hàng hiện đại (DVNHHĐ)
Dịch vụ là hoạt động bao gồm các nhân tố không hiện hữu, giải quyết các
mối quan hệ giữa khách hàng và tài sản mà khách hàng sở hữu với ngời cung
cấp mà không có sự chuyển giao quyền sở hữu. Sản phẩm của dịch vụ có thể
trong phạm vi và vợt quá phạm vi của sản phẩm vật chất.
Ngành ngân hàng là ngành không trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất và
tinh thần cho xã hội nên đợc xếp vào ngành dịch vụ.
Xét trên giác độ Marketing: Dịch vụ ngân hàng là những đặc điểm, tính
năng, công dụng do ngân hàng tạo ra nhằm thoả mãn nhu cầu và mong muốn
nhận đợc của khách hàng, tổ chức tài chính.
Lớp Ngân hàng 42B
Chuyên đề tốt nghiệp Đỗ Thị Thu Thuỷ
Theo tác giả Võ Kim Thanh trong bài báo Đa dạng hoá nghiệp vụ dịch vụ
ngân hàng- xu thế phát triển tất yếu của các NHTM Việt Nam(Tạp chí ngân
hàng số 3/2001) viết: Dịch vụ ngân hàng là những dịch vụ thuộc lĩnh vực tài
DVNHHĐ gắn liền với sự ra đời và phát triển của khoa học công nghệ thông
tin hiện đại, đặc biệt là công nghệ ngân hàng. Các dịch vụ này chủ yếu ra đời
vào những thập kỉ cuối của thế kỷ XX và những năm đầu của thế kỷ XXI.
- DVNHHĐ chứa đựng hàm lợng công nghệ lớn, để có thể sử dụng đợc
các dịch vụ này cần phải có cơ sở hạ tầng thông tin , tin học và các thiết bị
điện tử hoặc kĩ thuật số tơng ứng
- Khách hàng có thể sử dụng dịch vụ mà không cần phải trực tiếp đến
ngân hàng , có thể giao dịch với ngân hàng tại bất cứ nơi đâu, bất cứ thời
điểm nào, chỉ cần khách hàng đáp ứng đủ các điều kiện do ngân hàng đa ra
Căn cứ vào các tiêu chí trên và căn cứ vào phạm vi chuyên đề nghiên cứu
bài viết sẽ tập trung đi sâu nghiên cứu dịch vụ thanh toán trong nớc( chủ yếu
là các công cụ và phơng thức thanh toán hiện đại) và các dịch vụ ngân hàng
điện tử
2. Sự phân biệt giữa dịch vụ ngân hàng truyền thống và dịch vụ ngân
hàng hiện đại
DVNHTT và DVNHHĐ đều là những sản phẩm dịch vụ tài chính do ngân
hàng cung ứng cho khách hàng của mình, vì vậy chúng đều có đặc điểm
chung sau:
*Thứ nhất: Dịch vụ ngân hàng mang tính vô hình: Do dịch vụ của ngân
hàng không tồn tại dới dạng vật chất cụ thể vì vậy khi khách hàng muâ dịch
vụ không thể sờ nắm đựơc vật mình mua. Vì vậy khách hàng thờng gặp khó
khăn trong việc đa ra các quyết định lựa chọn, họ chỉ có thể kiểm tra và xác
định chất lợng sản phẩm dịch vụ trong khi sử dụng. Do đặc tính vô hình nên
trong kinh doanh ngân hàng phải lựa chọn trên cơ sở lòng tin. Do đó để tăng
lòng tin tởng của khách hàng ngân hàng phải tạo và củng cố niềm tin đối với
khách hàng: cách nâng cao chất lợng dịch vụ cung ứng, tăng tính hữu hình
của sản phẩm, khuyếch trơng hình ảnh uy tín tạo điều kiện để khách hàng
tham gia vào hoạt động tuyên tryền cho ngân hàng...
Lớp Ngân hàng 42B
Chuyên đề tốt nghiệp Đỗ Thị Thu Thuỷ
-Dịch vụ ngân hàng hiện đại chiếm
tỷ trọng nhỏ, chủ yếu là các dịch vụ hỗ
trợ cho hoạt động tín dụng, bổ sung thu
nhập, thu hút thêm khách hàng cho
ngân hàng.
-Dịch vụ cần nhiều lao động, lao
động thủ công là chính
-Dịch vụ ngân hàng hiện đại chứa
đựng hàm lợng công nghệ cao nên đòi
hỏi phải có sự phát triển của công nghệ
Lớp Ngân hàng 42B
Chuyên đề tốt nghiệp Đỗ Thị Thu Thuỷ
thông tin một cách tơng ứng. Cần phải
có máy móc thiết bị hiện đại hỗ trợ.Lao
động thủ công giảm bớt
-Hầu hết khách hàng muốn sử dụng
dịch vụ ngân hàng phải đến giao dịch
trực tiếp với ngân hàng.
-Rút ngắn thời gian giao dịch, thu
hẹp khoảng cách không gian, khách
hàng có thể không phải đến ngân hàng.
-Những dịch vụ này mang tính rủi ro
cao, ngân hàng phụ thuộc nhiều vào
khách hàng, nhất là sau khi cho vay.
-Những dịch vụ này đa dạng, phân
tán rủi ro, tăng còng khả năng cạnh
tranh của ngân hàng trên thị trờng.
-Dịch vụ ngân hàng hiện đại có tính
tập trung hoá cao thể hiện ở việc tập
trung hoá các tài khoản. Để sử dụng
các tiện ích, tiết kiệm đợc thời gian và chi phí giao dịch, kiểm đếm,bảo quản
vận chuyển tiền, tiết kiệm nhân lực...đặc biệt làm tăng khối lợng hàng hoá và
giá trị giao dịch giữa các quốc gia nhờ sự phát triển của các DVNH nh: thanh
toán điện tử, ngân hàng điện tử..Qua đó khách hàng càng có nhiều cơ hội lựa
chọn sản phẩm dịch vụ có lợi nhất và hiệu quả nhất.
Hai là: Đối với ngân hàng:
Hiện nay phần lớn các NHTM Việt Nam hoạt động chủ yếu dựa trện các
nghiệp vụ tín dụng là chính, điều đó khiến cho hoạt động ngân hàng gặp
nhiều rủi ro, bị động phụ thuộc vào khách hàng...Với xu hớng ngày nay việc
phát triển dịchvụ ngân hàng hiện đại khiến cho danh mục dịch vụ của ngân
hàng trở nên đa dạng, thu hút đợc nhiều khách hàng, đem lại cho ngân hàng
một khoản thu lớn từ chi phí dịch vụ và hoa hồng..từ đó giúp cho ngân hàng
phân tán đựơc rủi ro, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trờng.
3.2 Phát triển dịch vụ ngân hàng hiện đại là một xu thế tất yếu bởi quá
trình hội nhập kinh tế khu vực và toàn cầu hoá cũng nh sự tăng giảm môi
truờng cạnh tranh của ngân hàng thơng mại Việt Nam hiện nay
Cuối thập kỷ 90 của thế kỷ 20 và những năm đầu của thế kỷ 21, kinh tế
Việt Nam có sự chuyển biến sâu sắc, đặc biệt đợc đánh dấu bởi sự gia nhập
kinh tế khu vực và toàn cầu: đó là việc gia nhập khối ASEAN, APEC, kí kết
Lớp Ngân hàng 42B
Chuyên đề tốt nghiệp Đỗ Thị Thu Thuỷ
hiệp định thơng mại Việt Mĩ và sắp tới là tổ chức thơng mại thế giới WTO.
Các cam kết trong quá trình hội nhập có ảnh hởng và tác động tới mọi ngành,
mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân, đặc biệt là lĩnh vực tài chính ngân
hàng, một lĩnh vực nhạy cảm nhất.
Xuất phát từ nhu cầu của nền kinh tế trong giai đoạn hội nhập đòi hỏi đáp
ứng nhu cầu về các dịch vụ ngân hàng tài chính ngày càng phong phú hơn,
yêu cầu ngân hàng ngày càng phải cung cấp dịch vụ ngân hàng hiện đại mới
có thể đáp ứng đợc nhu cầu vê tài chính của cá nhân, tổ chức kinh tế trong và
ngoài nớc trong quá trình phát triển kinh tế. Mặt khác hiện nay hầu nh ngân
mục đích sau khi đa ra các chính sách phát triển dịch vụ.
Thứ nhất: xác định đợc vị thế cạnh tranh trên thị trờng để xác định đợc đâu
là đoạn thị trờng mình cần tham gia, xác định hình ảnh uy tín với khách
hàng và biết đợc đâu là đoạn thị trờng cần phải từ bỏ nếu đối thủ cạnh tranh
mạnh hơn hẳn mình.
Thứ hai: Cung cấp nhiều tiện ích, thoả mãn tối đa nhu cầu khách hàng.
Thứ ba: Giảm chi phí, tăng doanh thu và thu nhập từ phí dịch vụ và hoa
hồng...
Thứ t: Tăng tiềm lực tài chính quốc gia cho nền kinh tế thông qua việc
đóng góp của ngân hàng vào ngân sách quốc gia (nộp thuế, trích lập các quỹ
tơng trợ cho xã hội)
4. Các dịch vụ ngân hàng hiện đại
Căn cứ vào khái niệm , các tiêu chí để phân biệt đâu là DVNHHĐ và
phạm vi nghiên cứu của chuyên đề nên bài viết sẽ tập trung vào các
DVNHHĐ nh: Nhóm dịch vụ thanh toán trong nớc với các công cụ và phơng
thức thanh toán hiện đại; Nhóm dịch vụ ngân hàng điện tử
4.1 Nhóm dịch vụ thanh toán
Thanh toán là một khâu trong quá trình chu chuyển vốn . Thanh toán
nhanh chóng, chính xác, an toàn sẽ tạo điều kiện thúc đẩy quá trình chu
chuyển vốn tăng vòng quay của vốn, giảm lợng tiền cần thiết trong lu thông,
tiết kiệm chi phí cho xã hội Xét trên giác độ là khách hàng thì khách hàng
chỉ cần quan tâm đến việc ngân hàng cung cấp những dịch vụ thanh toán gì?
Lớp Ngân hàng 42B
Chuyên đề tốt nghiệp Đỗ Thị Thu Thuỷ
Các công cụ thanh toán nào? Chi phí cho một món thanh toán cao hay thấp
hoặc thời gian thanh toán nhanh hay chậm? Còn xét trên giác độ là ngân
hàng thì ngân hàng không chỉ quan tâm đến các vấn đề trên mà còn phải
quan tâm đến việc sẽ thực hiện thanh toán nh thế nào để đạt đợc hiệu quả cao
nhất.
Do đó khi xem xét các dịch vụ thanh toán hiện đại chúng ta sẽ xem xét
4.1.1.2 Công cụ thanh toán hiện đại
Một điểm khác biệt của công thanh toán hiện đại so với các công cụ thanh
toán truyền thống là các công cụ thanh toán này dựa trên trình độ công nghệ
hiện đại, để sử dụng đợc cần phải có các thiết bị điện tử hỗ trợ, các thông tin
đều phải đợc mã hoá.
Điển hình phải kể đến thẻ thanh toán :
Thẻ thanh toán là một công cụ thanh toán do ngân hàng phát hành và bán
cho khách hàng sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ,các khoản thanh toán
khác và rút tiền mặt tại các ngân hàng đại lý hay các quầy trả tiền tự động
Đây là một phơng tiện hiện đại vì nó gắn với kĩ thuật tin học hiện đại ứng
dụng trong lĩnh vực ngân hàng. Nhờ sự phát triển của công nghệ tin học mà
các loại thẻ từ và thẻ điện tử ra đời:
Thẻ từ: là loại thẻ dùng kĩ thuật băng từ để ghi và đọc thông tin trên thẻ
Thẻ điện tử: là thẻ có gắn bộ nhớ vi điện tử trên thẻ, ghi và đọc thông
tin qua bộ nhớ vi điện tử
Thẻ thanh toán đợc trình bày dới dạng thẻ nhựa. Các dữ liệu về khách
hàng đều đợc mã hoá, do vậy để có thể sử dụng đợc thẻ và thực hiện đợc các
giao dịch ngân hàng phải trang bị các loại máy điện tử nh: Máy rút tiền tự
động( ATM), máy kiểm tra thẻ
Căn cứ theo nguồn vốn để thanh toán có 3 loại thẻ:
*) Thẻ thanh toán không phải kí quỹ thanh toán
Ngời sử dụng thẻ không phải trích từ tài khoản tiền gửi hay nộp tiền mặt
để kí gửi vào tài khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán thẻ. Giữa ngân hàng và
Lớp Ngân hàng 42B
Chuyên đề tốt nghiệp Đỗ Thị Thu Thuỷ
ngời sử dụng thẻ thoả thuận với nhau để xây dựng hạn mức của thẻ. Loại thẻ
này đợc áp dụng cho những khách hàng có quan hệ tín dụng, thanh toán tốt
và thờng xuyên có tín nhiệm với ngân hàng
*) Thẻ kí quỹ thanh toán: Là loại thẻ áp dụng rộng rãi cho khách hàng .
Khách hàng phải kí gửi tiền vào một tài khoản riêng tại ngân hàng và đợc sử
4) Hai chi nhánh mở tài khoản tiền gửi cho nhau để thanh toán
5) Phơng thức thanh toán uỷ nhiệm thu hộ, chi hộ giữa 2 ngân hàng
6) Thanh toán điện tử liên ngân hàng
Trong phạm vi nghiên cứu của bài viết sẽ tập trung vào phơng thức 1), 6)
bởi lẽ đây là những phơng thức rõ nét nhất thể hiện sự tiến bộ trong lĩnh vực
thanh toán của ngân hàng . Nhờ đó ngân hàng ngày càng cung cấp cho khách
hàng nhiều dịch vụ thanh toán và các DVNHHĐ khác trên cơ sở ứng dụng
những tiến bộ của công nghệ tin học trong lĩnh vực thanh toán; qua đó tăng
tốc độ , quy mô thanh toán;giảm thiểu chi phí, thời gian ; tăng tỉ lệ thanh toán
không dùng tiền mặt trong dân c
a) Thanh toán liên hàng tại các ngân hàng thơng mại( TTLH)
Là phơng thức thanh toán vốn giữa các chi nhánh ngân hàng trong cùng hệ
thống. Thực chất của TTLH là việc chuyển tiền từ ngân hàng này đến ngân
hàng kia để phục vụ thanh toán tiền hàng hoá dịch vụ khi cả hai khách hàng
này không cùng mở tài khoản ở một ngân hàng, hoặc chuyển cấp vốn, điều
hoà vốn trong nội bộ một hệ thống ngân hàng
Tham gia vào quá trình TTLH gồm toàn bộ các đơn vị ngân hàng đợc
NHTMTW hoặc ngân hàng tỉnh chỉ định. Mỗi đơn vị này đợc coi là một đơn
vị liên hàng có tên riêng và đợc kí hiệu bằng một số hiệu riêng
TTLH gồm hai nghiệp vụ cơ bản: liên hàng đi và liên hàng đến. liên hàng
đi là khâu mở đầu phát sinh nghiệp vụ thanh toán do ngân hàng khởi tạo thực
Lớp Ngân hàng 42B
Chuyên đề tốt nghiệp Đỗ Thị Thu Thuỷ
hiện( ngân hàng A) ; liên hàng đến là khâu kết thúc nghiệp vụ thanh toán do
ngân hàng thực hiện nghiệp vụ thực hiện( ngân hàng B)
Việc kiểm soát đối chiếu liên hàng của NHTMTW theo phơng pháp: tổ
chức kiểm soát tập trung đối chiếu phân tán . Tức là ngân hàng A chuyển 1
liên giấy báo liên hàng cho ngân hàng B đồng thời ngân hàng A chuyển 1
liên giấy báo liên hàng cho trung tâm kiểm soát, lập sổ đối chiếu và trung
tâm kiểm soát đối chiếu gửi sổ đối chiếu cho ngân hàng B
đầy đủ các điều kiện về kỹ thuật nghiệp vụ nh mạng máy vi tính cục bộ, điện
dự phòng, khả năng truyền thông, cán bộ kĩ thuật, cán bộ nghiệp vụ thì qua
trình thanh toán mới đợc thực hiện
Phơng thức này có nhiều u điểm là nhanh chóng chính xác, tài khoản hạch
toán giản đơn, quy trình thanh toán chặt chẽ . Mọi khoản chuyển tiền đợc
thực hiện và đối chiếu ngay trong ngày nên hạn chế tối đa những sai sót xảy
ra
b) Thanh toán điện tử liên ngân hàng( TTĐTLNH)
Ngày 1/4/1997 Thủ tớng Chính phủ có Quyết định 196/TTg về việc cho
phép ngân hàng và các tổ chức tín dụng đợc sử dụng dữ liệu thông tin trên vật
mang tin để làm chứng từ kế toán
Ngày 22/10/1997 Thống đốc Ngân hàng Nhà nuớc đã ban hành Quyết
định số 353/1997/QĐ NHNN về quy chế chuyển tiền điện tử
Ngày 21/3/2002 Thủ tớng chính phủ đã ban hành quyết định số
44/2002/qđ- TTg cho phép các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán đợc sử
dụng chứng từ làm chứng từ kế toán để hạch toán và thanh toán vốn
Chứng từ điện tử là những chứng từ kế toán mà các yếu tố của nó đợc thực
hiện dới dạng dữ liệu điện tử đã đợc mã hoá mà không có sự thay đổi trong
quá trình truyền qua mạng máy tính hoặc trên vật mang tin nh băng từ, đĩa từ,
các loại thẻ thanh toán. chứng từ điện tử phải có đủ các yếu tố quy định cho
chứng từ kế toán, đảm bảo tính pháp lý của chứng từ kế toán, phải đợc mã
hoá bảo đảm an toàn trong qua trình xử lý truyền tin và lu trữ. Trên chứng từ
phải có đủ các chữ ký điện tử của những ngời có liên quan theo quy định
Lớp Ngân hàng 42B
Chuyên đề tốt nghiệp Đỗ Thị Thu Thuỷ
Từ cơ sở pháp lý trên hệ thống chuyển tiền điện tử ra đời và đến 2/05/2002
hệ thống Thanh toán điện tử liên ngân hàng chính thức đi vào hoạt động đa
lĩnh vực dịch vụ của ngân hàng sang một bớc phát triển mới
Đây là hệ thống hiện đại đợc thiết kế theo chuẩn mực quốc tế, là hệ thống
tổng thể bao gồm 2 phân hệ:
Ngân hàng điện tử đợc hiểu là mô hình cho phép khách hàng truy cập từ xa
đến ngân hàng nhằm thu thập thông tin; thực hiện các giao dịch thanh toán,
sử dụng các dịch vụ dựa trên các tài khoản lu kí tại ngân hàng thông qua các
phơng tiện điện tử và kĩ thuật số. Ngân hàng điện tử là dịch vụ ngân hàng dựa
trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vào tổ chức cung ứng dịch
vụ ngân hàng . Cơ chế hoạt động của ngân hàng điện tử mang tính độc lập .
ở Việt Nam hiện nay các dịch vụ ngân hàng điện tử mới xuất hiện đang trong
giai đoạn thử nghiệm, tuy nhiên cũng đã có một số những kết quả nhất định,
cho thấy xu hớng phát triển rộng rãi dịch vụ ngân hàng điện tử trong tơng lai.
Có thể kể đến 1 số dịch vụ ngân hàng điện tử sau:
4.2.1 DVNHĐT qua hệ thống máy rút tiền tự động( ATM- Automatic
Teller Machine)
Đối với các nớc phát triển đây không còn là dịch vụ mới nhng ở Việt Nam
dịch vụ này vẫn còn rất xa lạ với công chúng. Có thể hiểu dịch vụ ATM là
các dịch vụ ngân hàng cá nhân mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng thông
qua thẻ ATM tại các máy rút tiền tự động ATM. Khi sử dụng dịch vụ này khách
hàng sẽ tự thực hiện các giao dịch ngân hàng tại máy ATM.
Các ngân hàng khi cung cấp dịch vụ này đòi hỏi phải có sự đầu t trang
thiết bị kĩ thuật hiện đại: đó là hệ thống máy, hệ thống mạng cục bộ tốc độ
cao, từ đó cung cấp cho khách hàng các tiện ích nh:
- Phát hành nhanh, phát hành thông thờng
- Phát hành các loại thẻ với những phí và hạn mức giao dịch rút tiền từ
ATM khác nhau
- Vấn tin, in sao kê tài khoản tiền gửi
- Rút tiền mặt, chuyển khoản, chuyển tiền cá nhân, nộp tiền vào tài khoản
- Xem thông tin ngân hàng , thanh toán hoá đơn
Lớp Ngân hàng 42B
Chuyên đề tốt nghiệp Đỗ Thị Thu Thuỷ
- Yêu cầu in sao kê tài khoản , yêu cầu phát hành séc
Ưu, nhợc điểm khi sử dụng dịch vụ ATM nh sau:
- Thuận tiện
- Các lỗi kĩ thuật có
thể gặp phải
Dịch vụ ATM đã đợc hầu hết các Ngân hàng thơng mại ở Việt Nam triển
khai, và đã khai thác đợc một số tiện ích nhất định của dịch vụ này. Từ dịch
vụ ATM các ngân hàng còn triển khai thêm dịch vụ trả lơng tự động cho
công nhân. Tức là ngân hàng sẽ thực hiện hợp đồng với các công ty, mở tài
khoản cho mỗi công nhân, cung cấp cho mỗi công nhân một thẻ ATM. Khi
đến kì hạch toán lơng, các doanh nghiệp sẽ hạch toán rồi gửi cho ngân hàng .
Ngân hàng dựa trên đó, đến ngày sẽ trích tài khoản của công ty rồi tự động
đổ lơng vào tài khoản của từng công nhân. Đây là dịch vụ rất thuận tiện cho
doanh nghiệp, nh thế doanh nghiệp sẽ tiết kiệm rất nhiều thời gian, chi phí
trong việc trả lơng, kiểm đếm, bảo quản tiền mặt..mỗi công nhân đợc giữ bí
mật về lơng và thởng của mình, dộ an toàn cũng cao
4.2.2 DVNHĐT qua điện thoại( Telephone banking)
Đây là loại hình dịch vụ mà giao dịch giữa ngân hàng và khách hàng đợc
thực hiện qua điện thoại. Thông qua các nhân viên trực hay thông qua các
Hộp th thoại ngân hàng cung cấp các thông tin về hoạt động của khách hàng
Lớp Ngân hàng 42B
Chuyên đề tốt nghiệp Đỗ Thị Thu Thuỷ
nh số d tài khoản , sao kê tài khoản , các thông tin về tỉ giá, lãi suất, thậm chí
cả các thông tin có tính chất t vấn chi trả các phiếu chuyển tiền
Đây là loại hình dịch vụ đang trở nên phổ biến ở các nớc hiện đại, và cũng
đang dần phổ biến ở các NHTM Việt Nam
4.2.3 Dịch vụ ngân hàng tại nhà( Home Banking)
Khách hàng không cần rời khỏi nhà, văn phòng, cũng không cần phải đến
ngân hàng mà vẫn thực hiện đợc các giao dịch. Hệ thống này dựa trên cơ sở
khách hàng có tài khoản tại ngân hàng , có máy tính cá nhân nối mạng với
ngân hàng và đăng kí với ngân hàng để đợc cấp mã số truy nhập và mật
khẩu.Khách hàng có thể truy cập vào máy chủ ngân hàng thực hiện các giao
NHTM
Lớp Ngân hàng 42B
Chuyên đề tốt nghiệp Đỗ Thị Thu Thuỷ
5.1.1. Môi trờng kinh tế:
Môi truờng kinh tế trớc hết phản ánh tốc độ tăng trởng kinh tế nói chung
về cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu vùng..Môi trờng kinh tế luôn có tác động
mạnh mẽ đến nhu cầu và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng
của khách hàng. Tình hình và sự thay đổi của các yếu tố thuộc môi trờng
kinh tế có tác động to lớn đến sự thay đổi kinh tế nói chung và các hoạt động
kinh doanh ngân hàng nói riêng, đặc biệt là sự phát triển của các dịch vụ
ngân hàng hiện đại. Hơn nữa với xu thế quốc tế hoá hiện nay khi tình hình
kinh tế thế giới biến động càng có ảnh hởng tới hoạt động ngân hàng của
từng quốc gia. Một môi tròng kinh tế thuận lợi, đang tăng trởng, các biến số
vĩ mô đều có dấu hiệu tốt sẽ khiến cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng
phát triển, từ đó khuyến khích các ngân hàng thực hiện đa dạng hoá sản
phẩm, cung ứng ngày càng nhiều sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại cho
khách hàng. Và sẽ ngợc lại đối với một nền kinh tế kém phát triển, không ổn
định.
5.1.2. Môi tròng khoa học, kỹ thuật công nghệ
Đối với việc phát triển các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại thì đây là
một yếu tố rất quan trọng. Bởi lẽ các dịch vụ ngân hàng hiện đại phát triển
dựa trên cơ sở trình độ khoa học công nghệ. Ngân hàng là một ngành rất
quan tâm đến việc ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động kinh doanh.
Ngày nay hoạt động của ngân hàng không thể tách rời khỏi sự phát triển
mạnh mẽ của công nghệ thông tin. Thực tế công nghệ thông tin ngày càng
phát triển, điều đó cho phép ngân hàng đổi mới không chỉ quy trình nghiệp
vụ mà còn đổi mới cả cách thức phân phối, đặc biệt là phát triển dịch vụ ngân
hàng mới, hiện đại nh sự phát triển của mạng lới máy tính cho phép ngân
hàng cung cấp dịch vụ 24/24. Công nghệ thay đổi cũng luôn tạo ra những đòi
hỏi mới về dịch vụ ngân hàng nh sự ra đời và phát triển của thơng mại điện tử
cấp, đặc biệt là các dịch vụ ngân hàng hiện đại.
Lớp Ngân hàng 42B