BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
VIỆN CHĂN NUÔI
MAI LÂM HẠC
ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM ĐẾN MỘT SỐ CHỈ
TIÊU SINH LÝ, LƯỢNG NƯỚC UỐNG, SỐ - CHẤT LƯỢNG
TINH DỊCH LỢN NGOẠI LANDRACE, PIDU NUÔI
TẠI VĨNH PHÚC VÀ GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan những tài liệu trích dẫn trong luận án đều được thể hiện rõ địa
chỉ, nguồn gốc và tên tác quyền./.
Hà nội ngày tháng năm 2014
Tác giả luận án Mai Lân Hạc
Tác giả Mai Lâm Hạc
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN ÁN viii
DANH MỤC BẢNG ix
DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ xi
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.3. NHỮNG VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG NGHIÊN CỨU NÀY 2
1.4. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 2
1.4.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài 2
1.4.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 3
1.5. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN 3
CHƯƠNG II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1. Đặc điểm vùng nghiên cứu 4
2.1.1. Một số đặc điểm tự nhiên tỉnh Vĩnh Phúc 4
2.1.1.1. Vị trí địa lý 4
2.1.1.2. Địa điểm địa hình 4
2.5.1.2. Nghiên cứu ngoài nước 23
2.5.2. Nghiên cứu về giải pháp khắc phục ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm chỉ số nhiệt
ẩm đến sinh lý, số- chất lượng tinh dịch lợn 23
2.5.2.1. Nghiên cứu trong nước 23
2.5.1.2. Nghiên cứu ngoài nước 24
CHƯƠNG III. ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM, CHỈ SỐ NHIỆT ẨM ĐẾN
THÂN NHIỆT, NHỊP THỞ, LƯỢNG NƯỚC UỐNG CỦA LỢN ĐỰC NGOẠI
LANDRACE, PIDU NUÔI TẠI TỈNH VĨNH PHÚC
…………………………………. 26
3.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 26
3.2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27
3.3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 30
3.3.1. Nhiệt độ, độ ẩm của tỉnh Vĩnh Phúc 30
3.3.2. Diễn biến nhiệt độ, độ ẩm, THI chuồng nuôi và ngoài trời (khu vực thí nghiệm)
và chuồng nuôi 33
v
3.3.3. Diễn biến thân nhiệt, nhịp thở và lượng nước uống của lợn đực Landrace, PiDu
39
3.3.3.1. Diễn biến thân nhiệt của lợn đực Landrace, PiDu 39
3.3.3.2. Diễn biến nhịp thở của lợn đực Landrace, PiDu 45
3.3.3.3. Lượng nước uống của lợn đực Landrace, PiDu 51
3.4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
3.4.1. Kết luận 57
3.4.2. Đề nghị 57
CHƯƠNG IV. ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM, CHỈ SỐ NHIỆT ẨM
SỐ - CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH LỢN NGOẠI LANDRACE, PIDU NUÔI TẠI
VĨNH PHÚC 58
4.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 58
4.2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 58
5.3.2.2. Ảnh hưởng của giải pháp phun nước kết hợp quạt gió đến nhịp thở của lợn
đực Landrace và PiDu 102
5.3.2.3. Ảnh hưởng của giải pháp phun nước kết hợp quạt gió đến lượng nước uống
vào của lợn đực Landrace và PiDu 105
5.3.3. Ảnh hưởng của giải pháp phun nước kết hợp quạt gió đến một số chỉ tiêu số-
chất lượng tinh dịch lợn Landrace và PiDu 106
5.3.3.1. Ảnh hưởng của giải pháp phun nước kết hợp quạt gió đến lượng xuất tinh của
lợn Landrace và PiDu 106
5.3.3.2. Ảnh hưởng của giải pháp phun nước kết hợp quạt gió đến hoạt lực tinh trùng
của lợn Landrace và PiDu 108
5.3.3.3. Ảnh hưởng của giải pháp phun nước kết hợp quạt gió đến nồng độ tinh trùng
trong tinh dịch lợn Landrace và PiDu 109
5.3.3.4. Ảnh hưởng của giải pháp phun nước kết hợp quạt gió đến tổng số tinh trùng
tiến thẳng trong tinh dịch của lợn Landrace và PiDu 110
5.3.3.5. Ảnh hưởng của giải pháp phun nước kết hợp quạt gió đến pH tinh dịch lợn
Landrace và PiDu 111
5.3.3.6. Ảnh hưởng của giải pháp phun nước kết hợp quạt giớ đến tỷ lệ tinh trùng kỳ
hình của lợn Landrace và PiDu 111
5.4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 113
5.4.1. Kết luận 113
vii
5.4.2. Đề nghị 113
CHƯƠNG VI. THẢO LUẬN CHUNG 144
6.1. ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM, CHỈ SỐ NHIỆT ĐẾN THÂN NHIỆT,
NHỊP THỞ, LƯỢNG NƯỚC UỐNG CỦA LỢN ĐỰC NGOẠI LANDRACE, PIDU
114
6.2. ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ, ĐỘ ẨM, CHỈ SỐ NHIỆT ẨM ĐẾN SỐ -
CHẤT LƯỢNG TINH DỊCH LỢN NGOẠI LANDRACE, PIDU 115
6.3. ẢNH HƯỞNG CỦA GIẢI PHÁP PHUN NƯỚC KẾT HỢP QUẠT GIÓ LÊN CƠ
Đơn vị đo diện tích (feet, 1 feet = 0,3048m
2
)
Lợn Móng Cái lai Yorkshire
Độ ẩm tương đối (%)
V Lượng xuất tinh (ml)
A Hoạt lực tinh trùng (%)
C Nồng độ tinh trùng (triệu/ml)
VAC Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong 1 lần xuất tinh (tỷ/lần)
K
pH
PN
KPN
Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (%)
Độ pH tinh dịch
Phun nước
Không phun nước
R
2
Mean
SE
Hệ số xác định
Giá trị trung bình
Sai số chuẩn ix
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Dự báo THI đổi với lợn (dựa theo Trường Đại học Bang lowa, 2002) 11
Bảng 5.1. Nhiệt độ chuồng nuôi (
o
C) năm 2010 (Mean ± SE) 97
Bảng 5.2. Độ ẩm (%) chuồng nuôi năm 2010 (Mean ± SE) 97
Bảng 5.3. THI chuồng năm và 2010 (Mean ± SE) 98
x
Bảng 5.4: Thân nhiệt lợn (
o
C) năm 2010 (Mean ± SE) 100
Bảng 5.5: Nhịp thở của lợn (nhịp/ phút) năm 2010 (Mean ± SE) 103
Bảng 5.6: Lượng nước uống (lít/con/ngày) năm 2010 (Mean ± SE) 105
Bảng 5.7: Lượng xuất tinh (ml) của lợn năm 2010 (Mean ± SE) 107
Bảng 5.8: Hoạt lực tinh trùng (A) lợn năm 2010 - 2014 (Mean ± SE) 108
Bảng 5.9: Nồng độ tinh trùng (C) (triệu/ml) lợn năm 2010 (Mean ± SE) 110
Bảng 5.10: Tổng số tinh trùng tiến thẳng VAC (tỷ/lần) của lợn năm 2010
(Mean ± SE) 111
Bảng 5.11: Độ pH tinh dịch lợn năm 2010 (Mean ± SE) 112
Bảng 5.12: Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình K (%) của lợn năm 2010 (Mean ± SE) 112
xi
DANH MỤC HÌNH, ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1. Minh họa nguyên tắc đều chỉnh nhiệt của lợn (theo Mount,1979) 8
Đồ thị 3.1. Nhiệt độ trung bình/ tháng các năm 2009 - 2010 32
Đồ thị 3.2. THI trung bình/ tháng các năm 2009-2010 32
Đồ thị 3.3. Đồ thị diễn biến nhiệt độ theo giờ 33
Đồ thị 3.4. Đồ thị diễn biến THI theo giờ 33
Đồ thị 3.5. Tương quan giữa nhiệt độ ngoài trời và nhiệt độ chuồng nuôi tại Trung tâm
Đồ thị 3.15a: Tương quan giữa độ ẩm chuồng nuôi với lượng nước uống vào của lợn
đực Landrace 54
Đồ thị 3.15b: Tương quan giữa độ ẩm chuồng nuôi với lượng nước uống vào của lợn
đực PiDu 54
Đồ thị 3.16a: Tương quan giữa THI chuồng nuôi với lượng nước uống vào của lợn đực
Landrace 55
Đồ thị 3.16b: Tương quan giữa THI chuồng nuôi với lượng nước uống vào của lợn đực
PiDu 55
Đồ thị 4.1a: Tương quan giữa nhiệt độ chuồng nuôi với lượng xuất tinh của lợn đực
Landrace 63
Đồ thị 4.1b: Tương quan giữa nhiệt độ chuồng nuôi với lượng xuất tinh của lợn đực
PiDu 63
Đồ thị 4.2a: Tương quan giữa độ ẩm chuồng nuôi với lượng xuất tinh của lợn đực
Landrace 63
Đồ thị 4.2b: Tương quan giữa độ ẩm chuồng nuôi với lượng xuất tinh của lợn đực
PiDu 63
Đồ thị 4.3a: Tương quan giữa THI chuồng nuôi với lượng xuất tinh của lợn đực
Landrace 64
Đồ thị 4.3b: Tương quan giữa THI chuồng nuôi với lượng xuất tinh của lợn đực PiDu
64
Đồ thị 4.4a: Tương quan giữa nhiệt độ chuồng nuôi với lượng xuất tinh của lợn đực
Landrace 69
Đồ thị 4.4b: Tương quan giữa nhiệt độ chuồng nuôi với hoạt lực tinh trùng của lợn đực
PiDu 69
Đồ thị 4.5a: Tương quan giữa độ ẩm chuồng nuôi với hoạt lực tinh trùng của lợn đực
Landrace 69
xiii
Đồ thị 4.5b: Tương quan giữa độ ẩm chuồng nuôi với hoạt lực tinh trùng của lợn đực
PiDu 69
Đồ thị 4.13a: Tương quan giữa nhiệt độ chuồng nuôi với pH của tinh dịch lợn đực
Landrace 84
Đồ thị 4.13b: Tương quan giữa nhiệt độ chuồng nuôi với pH của tinh dịch lợn đực
PiDu 84
Đồ thị 4.14a: Tương quan giữa độ ẩm chuồng nuôi với pH của tinh dịch lợn đực
Landrace 85
Đồ thị 4.14b: Tương quan giữa độ ẩm chuồng nuôi với pH của tinh dịch lợn đực PiDu
85
Đồ thị 4.15a: Tương quan giữa THI chuồng nuôi với pH của tinh dịch lợn đực
Landrace 85
Đồ thị 4.15b: Tương quan giữa THI chuồng nuôi với pH của tinh dịch lợn đực PiDu 85
Đồ thị 4.16a: Tương quan giữa nhiệt độ chuồng nuôi với tỷ lệ tinh trùng kỳ hình trong
tinh dịch lợn đực Landrace 88
Đồ thị 4.16b: Tương quan giữa nhiệt độ chuồng nuôi với tỷ lệ tinh trùng kỳ hình trong
tinh dịch lợn đực PiDu 88
Đồ thị 4.17a: Tương quan giữa độ ẩm chuồng nuôi với tỷ lệ tinh trùng kỳ hình trong
tinh dịch lợn đực Landrace 88
Đồ thị 4.17b: Tương quan giữa độ ẩm chuồng nuôi với tỷ lệ tinh trùng kỳ hình trong
tinh dịch lợn đực PiDu 88
Đồ thị 4.18a: Tương quan giữa THI chuồng nuôi với tỷ lệ tinh trùng kỳ hình trong tinh
dịch lợn đực Landrace 89
Đồ thị 4.18b: Tương quan giữa THI chuồng nuôi với tỷ lệ tinh trùng kỳ hình trong tinh
dịch lợn đực PiDu 89
Biểu đồ 5.1: Nhiệt độ lô đối chứng và lô thí nghiệm 98
Biểu đồ 5.2: Độ ẩm lô đối chứng và lô thí nghiệm 98
Biểu đồ 5.3: THI lô đối chứng và lô thí nghiệm 98
1
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU
nội. Việc kiểm tra và theo dõi đàn lợn đực giống nuôi tại
Trung tâm cho thấy vào mùa
nóng, những ngày nhiệt độ ngoài trời cao từ 36
0
C- 40
0
C đã ảnh hưởng rõ rệt đến sinh
lý cơ thể, chất lượng tinh dịch. Lợn thở nhiều, ít vận động; hoạt lực và nồng độ tinh
trùng giảm, tỷ lệ tinh trùng chết tăng, có khi tinh trùng chết hoàn toàn. Để khắc phục
tình trạng trên, Trung tâm đã áp dụng một số giải pháp kỹ thuật như tăng dinh dưỡng
2
khẩu phần, tắm cho lợn hoặc dùng quạt gió, Tuy nhiên, các giải pháp này ít hiệu quả,
mặt khác lại làm tăng độ ẩm chuồng nuôi khi tắm cho lợn.
Thực tiễn trên cho thấy việc nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu (nhiệt độ, độ
ẩm) cũng như giải pháp kỹ thuật nhằm hạn chế tác động tiêu cực của nó đối với lợn
đực giống cao sản dùng để sản xuất tinh nhân tạo phục vụ lai tạo và cải tạo giống, một
mũi nhọn trong mục tiêu chiến lược phát triển chăn nuôi của tỉnh Vĩnh Phúc là rất cần
thiết. Xuất phát từ những nhận thức trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu “ Ảnh hưởng
của nhiệt độ, độ ẩm đến một số chỉ tiêu sinh lý, lượng nước uống, số- chất lượng
tinh dịch lợn ngoại Landrace, PiDu nuôi tại Vĩnh Phúc và giải pháp khắc phục”
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Xác định được ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm chuồng nuôi đến một số chỉ
tiêu sinh lý cơ thể, số - chất lượng tinh dịch lợn.
- Thử nghiệm giải pháp kỹ thuật nhằm hạn chế ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm
cao đến sinh lý cơ thể, số- chất lượng tinh dịch lợn Landrace và PiDu nuôi tại Trung
tâm giống vật nuôi Vĩnh Phúc.
1.3. CÁC VẤN ĐỀ ĐẶT RA TRONG NGHIÊN CỨU NÀY
- Mức độ ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm cao đến: thân nhiệt, nhịp thở, lượng
nước uống, số lượng – chất lượng tinh dịch lợn ngoại Landrace, PiDu nuôi tại Vĩnh
giống.
4
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1. Đặc điểm vùng nghiên cứu
2.1.1. Một số đặc điểm tự nhiên tỉnh Vĩnh Phúc
2.1.1.1. Vị trí địa lý
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc Bắc Bộ; phía Bắc giáp tỉnh Thái Nguyên và Tuyên
Quang, phía Nam và Đông giáp thủ đô Hà Nội, phía Tây giáp tỉnh Phú Thọ. Tổng diện
tích đất tự nhiên của tỉnh là 1370,73 km
2
. Vĩnh Phúc có một thành phố, một thị xã, 7
huyện với 137 xã, phường, thị trấn, trong đó có 39 xã miền núi. Nằm ở khu vực
chuyển tiếp giữa đồng bằng sông Hồng và vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với các
tỉnh trung du miền núi phía Bắc và xa hơn là với Trung Quốc, Vĩnh Phúc chịu sự tác
động rất lớn của quá trình phát triển vùng, có nhiều thuận lợi trong giao lưu trao đổi
hàng hoá và phát triển các loại hình dịch vụ.
Vĩnh Phúc nằm trên trục quốc lộ 2 và tuyến đường sắt Hà Nội – Lào Cai, liền
kề với sân bay quốc tế Nội Bài, nằm ở điểm đầu trục giao thông đường sắt và đường
bộ Đông – Tây từ trung tâm miền Bắc thông ra cảng Hải Phòng và cảng nước sâu Cái
Lân (qua đường quốc lộ 5 và trục đường 18 - đường cao tốc cho 6 làn xe), có đường
vận tải thông qua các cảng biển và sân bay.Vị trí này rất tiện lợi để Vĩnh Phúc phát
triển kinh tế và thương mại.
2.1.1.2. Đặc điểm địa hình
giao động lớn. Vùng núi Tam Đảo nhiệt độ trung bình khoảng 18,2
o
C, độ ẩm trung
bình 77 – 78%; số giờ nắng trong năm 1400 – 1800 giờ.
Chế độ gió mùa và thay đổi khí hậu trong năm tạo điều kiện thuận lợi cho việc
thâm canh, chăn nuôi, gieo trồng nhiều vụ trong năm, tăng hệ số sử dụng đất nông
nghiệp, đa dạng hoá sản xuất nông nghiệp. Bên cạnh đó, thiên tai do lũ lụt và hạn hán,
lốc xoáy, mưa đá, sương muối, nhiệt độ, độ ẩm cao đã ảnh hưởng không nhỏ đến sản
xuất chăn nuôi và trồng trọt.
2.1.2. Tình hình phát triển chăn nuôi lợn
2.1.2.1. Số lượng và sản phẩm
Tổng đàn lợn của tỉnh có 498,55 nghìn con. Trong đó, đàn lợn nái sinh sản
79,76 nghìn con chiếm 16% tổng đàn, lợn đực giống 1.475 con, lợn thịt, 401.482 con.
Sản lượng thịt hơi xuất chuồng hơn 67,2 nghìn tấn, số liệu (Cục Thống kê Vĩnh Phúc,
năm 2013)
2.1.2.2. Cơ cấu giống
Đàn lợn nái: chiếm 16% tổng đàn, trong đó nái ngoại chiếm gần 10% tổng đàn
nái, số còn lại chủ yếu là nái lai 1/2 đến 7/8 máu ngoại.
Đàn lợn thịt có trên 95% là lợn lai 3/4 đến 7/8 máu ngoại. Đã có lợn thịt 3 máu
ngoại đến 5 máu ngoại.
Đàn lợn đực giống chiếm 0,36% tổng đàn lợn, trong đó lợn đực ngoại chiếm
95% tổng đàn lợn đực. Các giống lợn đực ngoại dùng phối giống trực tiếp hiện nay
chủ yếu là Landrace, một số là Yorkshie. Toàn tỉnh có một Trung tâm giống vật nuôi
có nhiệm vụ chính là tuyển chọn, nuôi dưỡng các loại lợn đực cao sản như: Pi4,
Master16, PiDu, Landrace, để sản xuất tinh dịch dùng thụ tinh nhân tạo cho đàn lợn
6
nái của tỉnh. Hàng năm Trung tâm sản xuất từ 100 đến 150 nghìn liều tinh dịch lợn. Tỷ
lệ đàn lợn nái của tỉnh được phối giống bằng thụ tinh nhân tại đạt từ 35% - 40% tổng
đàn.
để chống nóng, qui trình công nghiệp khép kín (nuôi lợn bố mẹ - lợn con - lợn thịt).
Chăn nuôi lợn trang trại đã hình thành nhưng đầu tư còn thấp (xây dựng chuồng trại,
thiết bị,…); sản phẩm chăn nuôi sản xuất ra từ các trang trại còn chiếm tỷ lệ rất thấp so
với tổng sản phẩm chăn nuôi.
- Bảo vệ môi trường: nhiều hộ chăn nuôi lợn đã xây dựng hầm Biogas để xử lý
chất thải. Tuy nhiên vấn đề xử lý môi trường, chất thải chăn nuôi gặp nhiều khó khăn,
chưa có giải pháp mang tính toàn diện và chiến lược.
- Qui trình chăn nuôi chưa đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP), an
toàn dịch bệnh (ATDB).
2.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm cao đến sinh lý cơ thể lợn
2.2.1. Cơ chế điều hòa thân nhiệt ở lợn
So với các loài vật nuôi khác, lợn rất nhạy cảm với nhiệt độ môi trường. Cơ thể
lợn có tuyến mồ hôi kém phát triển. Khi nhiệt độ môi trường tăng cao lợn có biểu hiện
tăng nhịp thở để thoát nhiệt, song lợn không thể tăng nhịp thở một cách tối đa. Trong
thường hợp này lợn đáp ứng với stress nhiệt bằng cách huy động một phức hợp các
biểu hiện phức tạp của sinh lý, hành vi và tổ chức cơ thể nhằm mục đích tạo thuận lợi
cho sự mất nhiệt, giảm thiểu sức nóng. Trong tự nhiên, lợn hoang dã có thể đằm mình
trong bùn hay nước khi cần thiết hoặc tìm nơi trú ẩn trong thời kỳ nóng và thay đổi
hoạt động của chúng từ ngày sang đêm (Mount,1979). Từ thế kỷ19, lợn đã được nuôi
với mục đích hướng nạc (tỷ lệ nạc cao), tăng trưởng nhanh và đã được nuôi nhốt trong
những hệ thống chuồng kín (Mount, 1979). Lợn hướng nạc phát triển nhanh, nên phải
trao đổi chất một cách mạnh mẽ vì; thế cũng tạo ra nhiều nhiệt hơn từ thức ăn thu
nhận. Sinh nhiều nhiệt kết hợp với chuồng trại hạn chế là một trở ngại đối với những
con lợn nuôi trong hệ thống thâm canh khi cần điều chỉnh cân bằng nhiệt của chúng.
Trong khi lợn nuôi ngoài trời có thể lựa chọn cho riêng mình một môi trường khác (ví
dụ như bóng tối, bùn, hồ bơi, tránh xa con lợn khác…) thì lợn trong nhà phải đối phó
với môi trường trong điều kiện hạn chế. Các điều kiện để thoát nhiệt đặc biệt quan
trọng và cần thiết trong môi trường nuôi nhốt. Trong môi trường khí hậu bình thường,
lợn có một loạt cơ chế để thải nhiệt. Bức xạ, dẫn nhiệt, đối lưu và bay hơi có thể
chuyển nhiệt qua bề mặt cơ thể ra môi trường (Mount 1979). Những con đường mất
nhiệt độ tới hạn trên (điểm C, hình 2.1).
2.2.2. Stress nhiệt và chỉ số nhiệt ẩm
2.2.2.1. Khái niệm chung
Trong quá trình sống, động vật nuôi luôn bị các tác nhân bên ngoài và bên trong
cơ thể tác động. Khi những tác động đó vượt quá giới hạn chịu đựng của chúng thì gây
ra hiện tượng gọi là stress. Khi các yếu tố như: nhiệt độ, độ ẩm, bức xạ nhiệt và tốc độ
gió (là các nhân tố thời tiết) tác động tới vật nuôi và vượt quá giới hạn chịu đựng
người ta gọi là hiện tượng stress nhiệt.
Stress nhiệt là những kích thích bất thường của khí hậu (nóng quá, lạnh quá,
khô quá và ẩm quá) đối với cơ thể. Ở các nước nhiệt đới như nước ta, nóng ẩm là nhân
tố chủ yếu gây stress nhiệt. Stress nhiệt làm giảm năng suất thịt, sữa, trứng, năng suất
sinh sản, suy giảm sức đề kháng của cơ thể, đặc biệt làm giảm hiệu quả sử dụng thức
ăn, đẫn tới giảm năng suất từ đó gây thiệt hại cho người chăn nuôi.
So với các loài vật nuôi khác, lợn kém chịu đựng môi trường nhiệt độ cao. Lợn
không có khả năng thoát nhiệt bằng toát mồ hôi và cũng không thể tăng tối đa nhịp
thở. Lợn có sức tăng trưởng nhanh sẽ tiêu thụ nhiều thức ăn hơn và sản xuất nhiều
nhiệt hơn lợn có sức tăng trưởng chậm. Độ ẩm môi trường cao sẽ cản trở sự thoát nhiệt
của lợn. Lợn công nghiệp thường được nuôi nhốt và do đó khả năng tự điều chỉnh
nhiệt của chúng thấp hơn lợn nuôi trong điều kiện tự nhiên. Lợn trong tình trạng bị
stress nhiệt chậm phát triển, ăn kém, tăng thải mùi và khí ammonia. Tùy mức độ bị
stress mà lợn sẽ bộc lộ những đáp ứng sinh lý, hành vi và khả năng sản xuất khác
nhau.
Để xác định mức độ ảnh hưởng của stress nhiệt đến vật nuôi, người ta dùng chỉ
số nhiệt ẩm. Chỉ số nhiệt - ẩm THI (Temperature - Humidity Index) là con số tính toán
được khi kết hợp những thông số nhiệt độ và độ ẩm để xây dựng một chỉ số, nhờ đó
xác định được khoảng vi khí hậu (trong chuồng nuôi) thuận lợi hoặc bất lợi cho sức
khoẻ hoặc năng suất vật nuôi, nhất là trong mùa nóng. Ban đầu, chỉ số này được gọi là
“chỉ số không thoải mái”.