Ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ, chỉ số ẩm nhiệt -THI (Temperature humidity index) đến lượng nước uống, lượng thức ăn ăn vào và năng suất, chất lượng sữa của bò lai F1, F2 nuôi tại Ba Vì trong mùa hè - Pdf 15

Vơng Tuấn Thực ả
nh hởng của nhiệt độ, ẩm độ, chỉ số ẩm nhiệt - THI. . .nh hng ca nhit , m , ch s m nhit -THI (Temperature humidity index)
n lng nc ung, lng thc n n vo v nng sut, cht lng sa ca bũ lai F
1
,
F
2
nuụi ti Ba Vỡ trong mựa hố

Vng Tun Thc
1
, V Chớ Cng
2
, Nguyn Thc Ho
3
v Nguyn Thin Trng Giang
2

1
Trung tõm Nghiờn cu bũ v ng c Ba Vỡ, Vin Chn nuụi;
2
B mụn Nghiờn cu bũ;
3
B mụn Sinh lý Sinh hoỏ, Vin Chn nuụi
Tỏc gi liờn h: TS. V Chớ Cng, Phú Vin trng Vin Chn nuôi
T: 0912121506, Email:
Abstract
Effects of temperature, humidity and THI on water consumption, feed intake, milk yield and milk quality

trung tớnh (Roenfeldt, 1998). Khi nhit > 26
0
C, bũ sa t ti im, m ti ú chỳng khụng
cũn kh nng lm mỏt c th c na v ri vo trng thỏi stress nhit. Stress nhit c c
trng bi tng nhp th v nhit trc trng, trao i cht sỳt kộm, gim lng thc n n
vo nờn nng sut sa, sinh sn gim (Bandaranayaka v Holmes, 1976).
Vi mc ớch bc u xỏc nh nh hng ca nhit , m trong mựa hố n
lng nc ung, lng thc n n vo, nng sut v cht lng sa ca bũ lai F
1
, F
2
giai
on ang khai thỏc sa ti ny ó c tin hnh.
Vt liu v phng phỏp nghiờn cu
i tng nghiờn cu thi gian v a im
ti c thc hin t 1/5/2005 v kt thỳc vo 31/7/2005 trờn 20 bũ lai hng sa
(Lai Sind ì Holstein Friesian) F1(50% HF - 10 con), F2 (75% HF - 10 con) ang khai thỏc
sa ti Trung tõm Nghiờn cu bũ v ng c Ba Vỡ trong mựa hố. Bũ c nuụi nht ti cỏc
ViÖn Ch¨n nu«i -
T¹p chÝ Khoa häc C«ng nghÖ Ch¨n nu«i
- Sè 4 (Th¸ng 2-2007)nông hộ, có độ đồng đều về: lứa vắt sữa (lứa 3- 5), tháng vắt sữa (từ tháng thứ 2 - 4) và năng
suất sữa.
Phương pháp nghiên cứu
ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ, chỉ số nhiệt ẩm (THI) đến lượng thức ăn thu nhận, lượng
nước tiêu thụ hàng ngày và năng suất, chất lượng sữa ở bò sữa
Diễn biến nhiệt độ, ẩm độ môi trường được tổng hợp từ số liệu của Trạm khí tượng thuỷ
văn đóng tại Trung tâm Nghiên cứu bò và đồng cỏ Ba Vì. Diễn biến nhiệt độ, ẩm độ chuồng

2

Không có sai khác về CKAV giữa bò F
1
và F
2
(P > 0,05), nhưng bò F
2
uống nhiều nước
hơn bò F
1
(P < 0,05) (Bảng 1).
Bảng 1. Lượng thức ăn ăn vào, lượng nước uống của bò F
1
, F
2

F
1
(n=504 lần quan sát) F
2
(n=370 lần quan sát)
Chỉ tiêu Min Max Mean ± SE Min Max Mean ± SE
Thức ăn ăn vào KgVCK) 13,4 10,0 11,1
a
± 0,1 15,48 9,49 12,14
a
± 0,05
Nước uống (lít) 41,3 38,1 39,0
a

- 0,339 0,050 0,697 0,000
A§CNTB F
1
- 0.257 0,130 - -
A§CNTB F
2
- 0,291 0,090 0,556 0,000
THICNTB F
1
- 0.174 0,310 0,271 0,110
THICNTB F
2
- 0,220 0,200 0,481 0,003
THIMT17 h F
1

THIMT17 h F2 - 0,218 0,200 - -
THIMTTB F1
-
THIMTTB F2 - 0,170 0,320 - -

Nhiệt độ, ẩm độ, THI của môi trường và chuồng nuôi ảnh hưởng đến vật chất khô thức ăn
thô ăn vào của bò F
1
ít hơn bò F
2
(Bảng 2). Trong 8 hệ số tương quan tính được giữa các chỉ
tiêu nhiệt độ, ẩm độ, THI của môi trường và chuồng nuôi với vật chất khô thức ăn thô ăn vào
của bò, có tới 5 hệ số tương quan thuộc về F
2

, và 2 hệ số tương quan thuộc về F
1

(Bảng 2).
Cường độ của hệ số tương quan và độ tin cậy của hệ số tương quan cho thấy rõ là nhiệt
độ, ẩm độ, THI của môi trường và chuồng nuôi ảnh hưởng đến lượng nước uống hàng ngày
ViÖn Ch¨n nu«i -
T¹p chÝ Khoa häc C«ng nghÖ Ch¨n nu«i
- Sè 4 (Th¸ng 2-2007)của bò F
2
với cường độ mạnh hơn ở bò F
1
(bảng 2). Trong khi NUTB hàng ngày của bò F
1

2 tương quan dương yếu và không đáng tin cậy về mặt thống kê với NĐCNTB và THICNTB
(r = 0,271 đến 0,351, P = 0,036 đến 0,110) thì NUTB hàng ngày của bò F
2
có 3 tương quan
dương với cường độ khá cao (r = 0,481 đến 0,697) và đáng tin cậy về mặt thống kê (P = 0,003
đến 0,001 tức là < 0,05) với NĐCNTB, AĐCNTB, THI THICNTB (Bảng 2). ở đây, các tương
quan đều là tương quan dương cho thấy khi bị stress nhiệt bò sữa tăng lượng nước uống vào.
Quan hệ giữa NUTB hàng ngày của bò F
2
và NĐCNTB là quan hệ hồi qui tuyến tính
bậc nhất, đáng tin cậy về mặt thống kê (P < 0,001) với cường độ tương trung bình (r = 0,46)
(Đồ thị 1). Theo Umberto và cs., (2002): mùa hè lượng thức ăn ăn vào ở bò sữa thấp hơn

độ ở nhiệt kế khô tính bằng
0
C. Còn theo Mc Dowell và cs., (1976) yếu tố môi trường tạo ra
gần 40% biến động về lượng thức ăn thu nhận trong mùa hè. Bò sữa năng suất cao trong điều
kiện stress nhiệt tăng lượng nước tiêu thụ vì chúng có tốc độ mất nước cao hơn (Maltz và cs.,
1984). Richards (1998) công bố bò sữa khi gặp điều kiện nóng vào ban ngày chúng uống
nhiều nước vì chúng nhờ nước dự trữ nhiệt để ban đêm khi trời mát thải ra ngoài môi trường
giống như lạc đà (Schmidt-Nielsen, 1964). Cơ sở khoa học của việc giảm thu nhận thức ăn là
stress nhiệt đã làm cho trung tâm làm lạnh ở phần đầu Hypothalamus kích thích trung tâm
điều khiển sự no (no, đói) trung tâm này ức chế trung tâm điều khiển sự ngon miệng ở bên
Vơng Tuấn Thực ả
nh hởng của nhiệt độ, ẩm độ, chỉ số ẩm nhiệt - THI. . .cnh, kt qu l lng thc n thu nhn gim i v lng sa gim (Albright v Allinson,
1972).
nh hng ca thay i nhit , m trong mựa hố n nng sut v cht lng sa
bũ F
1
, F
2

Nng sut sa ca bũ thớ nghim
Nng sut (NS) sa ca bũ F
1
, F
2
nuụi ti cỏc nụng h Trung tõm Nghiờn cu bũ v
ng c Ba Vỡ, v quan h gia NS sa v THI chung nuụi trong thi gian thớ nghim c
trỡnh by Bng 3 v th 2. NS sa trung bỡnh trong thi gian theo dừi F


11,8 9,8 10,7 0,1 5,09 15,10 6,00 10,89 0,09 16,23
.
th 2 cho thy mt khuynh hng chung l NS sa ca bũ F
1,
F
2
chi nh hng ca
THI chung nuụi, khi THI trung bỡnh ca chung nuụi tng lờn NS sa gim i v ngc li.
Cht lng sa ca bũ thớ nghim.
Kt qu theo dừi cht lng sa ca bũ F
1
, F
2
nuụi ti cỏc nụng h Trung tõm
Nghiờn cu bũ v ng c Ba Vỡ trong thi gian thớ nghim c trỡnh by Bng 4 cho
thy: t l m sa F
1
l: 4,1 0,1% (bui sỏng), 4,1 0,1% (bui chiu); t l m sa
F
2
l: 3,70 0,10% (bui sỏng), 3,88 0,08% (bui chiu). Cỏc giỏ tr protein tng ng
ca F
1
l: 3,30 0,0% (bui sỏng), 3,2 0,0% (bui chiu); v F
2
l: 3,13 0,03% (bui
sỏng), 3,13 0,03% (bui chiu). Cỏc giỏ tr vt cht khụ (VCK) khụng m ca F
1
l: 8,7

2

ViÖn Ch¨n nu«i -
T¹p chÝ Khoa häc C«ng nghÖ Ch¨n nu«i
- Sè 4 (Th¸ng 2-2007) Mặc dù chất lượng sữa của buổi sáng, buổi chiều của cùng một giống không có sai
khác có ý nghĩa thống kê (P > 0,05), chất lượng sữa của F
1
(mỡ và VCK không mỡ) có sai
khác có ý nghĩa thống kê (P < 0,05) với chất lượng sữa của F
2
(mỡ và VCK không mỡ).
Bảng 4: Chất lượng sữa của bò F
1
và F
2

Sáng Chiều
Chỉ tiêu Bò n (lần)
Mean ± SE Mean ± SE
Mỡ F
1
84 4,10
a
± 0,10 4,10
a
± 0,10
Mỡ F

cao hơn bò lai F
2
, bò lai F
3
và bò sữa HF thuần nuôi tại Việt Nam. Kết quả của chúng tôi cho
thấy F
2
gần tương đương với kết quả phân tích của của Nguyễn Kim Ninh và cs, (1997), khi
phân tích sữa của bò F
1
ở Ba Vì: (mỡ 4,32 ± 0,01% protein 3,54 ± 0,01%) và bò F
2
: (mỡ 3,98
± 0,01%, protein 3,46 ± 0,01%).
Không thấy có sự thay đổi về chất lượng sữa ở những ngày phân tích chứng tỏ chất
lượng sữa của bò F
1
, F
2
không hoặc rất ít chịu ảnh hưởng của môi trường. Trong những ngày
phân tích sữa, giá trị THI chuồng nuôi biến động rất lớn và ở mức cao (từ 82,5 đến 89,6),
nhưng chất lượng sữa: mỡ (TB Fat), protein (TBprotein), và chất khô không kể mỡ (TBSNF)
không thấy có sự biến động nào đáng kể.
ảnh hưởng của môi trường đến năng suất sữa của bò F
1
, F
2

Phân tích mối quan hệ giữa NS và chất lượng sữa của bò F
1

chỉ có 5 tương quan âm rất yếu và không đáng
tin cậy về mặt thống kê với NĐCNTB, AĐCNTB và THICNTB, AĐMTTB và THIMTTB (r
= - 0,015 đến - 0,249, P = 0,143 đến 0,931) thì NS sữa trung bình của bò F
2
có 5 tương quan
âm với cường độ cao hơn chút ít từ (thấp đến trung bình) (r = - 0,153 đến - 0,402) và đáng tin
cậy hơn (P = 0,37 đến 0,02) với AĐCNTB, NĐMTTB, THIMT13 h, THIMT17 h và
THIMTTB (Bảng 5). Hầu hết các tương quan đều là tương quan âm chứng tỏ stress nhiệt đã
Vơng Tuấn Thực ả
nh hởng của nhiệt độ, ẩm độ, chỉ số ẩm nhiệt - THI. . .lm gim NS sa ca bũ sa. Trong s cỏc tng quan tớnh c tng quan gia NS sa
trung bỡnh ca bũ F
2
v NMTTB mc trung bỡnh v ỏng tin cy v mt thng kờ (r = -
0,402, P < 0,05) cho thy nhit mụi trng cú nh hng n 40% cỏc dao ng v NS sa
ca bũ F
2
nuụi ti cỏc nụng h Ba vỡ, H tõy.
Bng 5: H s tng quan gia nng sut sa ngy (kg) ca bũ F
1
, F
2
vi
cỏc ch tiờu nhit , m v THI
Nng sut sa trung bỡnh
Ch tiờu o
r P
NCNTB F

1

THIMT13 h F
2
- 0,348 0,04
THIMT17 h F
1

THIMT17 h F
2
- 0,307 0,07
THIMTTB F
1
- 0,249 0,143
THIMTTB F
2
- 0,153 0,37
Phõn tớch mi quan h gia vt cht khụ thc n thụ n vo (VCKTATHOAV) v
nng sut sa chỳng tụi thy: nng sut sa cú quan h kiu mt hm bc hai (parabon)
vi vt cht khụ thc n thụ n vo (r = 0,6542; P < 0,001) 40 50 60 70
1 0.0
1 0.5
1 1.0
1 1.5
1 2.0
1 2.5
V CKTA THOAV

1
(50% máu Bos indicus).
Kết luận và Đề nghị
Kết luận
Không có sai khác về CKAV giữa bò F
1
và F
2
(P > 0,05), tuy nhiên bò F
2
uống nhiều
nước hơn bò F
1
(P < 0,05).
Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến VCKTATHOAV của bò F
1
ít hơn bò F
2
.
VCKTATHOAV của bò F
2
có 5 tương quan âm với cường độ cao hơn với TBNĐCN,
TBAĐCN, TBTHICN, TBTHIMT17h và TBTHIMT cho thấy stress nhiệt ở bò sữa đã làm
giảm lượng thức ăn ăn vào ở bò sữa F
2
.
Các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến NUTB hàng ngày của bò F
1
ít hơn bò F
2

. Năng suất sữa của bò F
2
có 5 tương quan âm với cường độ
cao hơn với TBAĐCN, TBNĐMT, TBTHIMT 13h, TBTHIMT 17h và TBTHIMT cho thấy
stress nhiệt ở bò sữa đã làm giảm năng suất sữa của bò sữa F
2
. Giữa năng suất sữa của bò F
2

và trung bình nhiệt độ môi trường (TBNĐMT) có tương quan ở mức trung bình và đáng tin
cậy về mặt thống kê (r = - 0,402, P < 0,05) cho thấy nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng đến
40% các dao động về năng suất sữa của bò F
2
. Chất lượng sữa của bò F
1
, F
2
lại không chịu
ảnh hưởng của stress nhiệt.
Đề nghị
Do stress nhiệt có những ảnh hưởng tiêu cực và lâu dài đến bò sữa trong mùa hè mà
nghiên cứu này mới chỉ thực hiện trong một thời gian ngắn, cần có những nghiên cứu tiếp để
khẳng định các kết quả ban đầu và mở rộng sang các nhóm giống bò sữa khác. Những nghiên
Vơng Tuấn Thực ả
nh hởng của nhiệt độ, ẩm độ, chỉ số ẩm nhiệt - THI. . .cu tip theo nờn tin hnh xem xột nh hng ca stress nhit n sinh sn v a ra cỏc gii
phỏp (dinh dng, chung nuụi, ging,) lm gim stress nhit cho cỏc loi bũ sa nuụi ti
nc ta.

Washington, DC National Academy Press, Washington, DC (1989).
Richard.S.Adams. 1998 - Reducing heat stress on Dairy cows.
penpagesreference/28902/28902123HTML
. Page1 of 3
Roenfeldt S 1998 - You cant afford to ignore heat stress. Dairy Manage. 25 5 (1998). Pp. 6-12.
Scheneider P. L., Beede D. K. and Wilcox C. J 1988 - Nycterohemeral patterns of acid-base status, mineral
conventrations and digestive function of lactating cows in natural or chamber heat stress environments. J.
Anim. Sci. 66 (1988). Pp. 112-125.
Schimitd-Neilsen K 1964 - Desert Animals: Physiological Problems Heat and Water, Clarendon Press, Oxford
(1964).
Scott I. M., Johnson H. D. and Hahn G. L 1983 - Effects of programmed diurnal temperature cycles on
plasma thyroxine level, body temperature, and feed intake of Holstein dairy cows. Int. J. Biometeorol. 27
(1983). Pp. 47-62.
Sharma A. K., Rodriguez L. A., Mekonnen G., Wilcox C. J., Bachman K. C., Collier R. J 1983 -
Climatological and genetics.
Silanikove N 1992 - Effects of water scarcity and hot environment on appetite and digestion in ruminants: a
Review. Livest. Prod. Sci (1992). Pp. 175-194.
Umberto B, Nicola, Bruno, R and Alessandro, N 2002 - Effects of the hot season on milk protein fraction in
Holstein cows. Animal research. 51: 25-33.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status