Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doạnh ở công ty công nghiệp tàu thủy Việt Nam - Pdf 24

Luận văn tốt nghiệp Một số biện pháp.........
Lời nói đầu
Trong quá trình phát triển của một nền kinh tế quốc gia, hoạt động sản xuất
kinh doanh của mỗi doanh nghiệp tác động trực tiếp đến quá trình phát triển nền kinh
tế đó. Chuyển sang nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý
của Nhà nớc. Các doanh nghiệp đợc tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và
phát huy hết khả năng, năng lực của mình, tạo ra hiệu quả cao trong sản xuất kinh
doanh đồng thời kéo theo sự phát triển của nền kinh tế.
Tổng Công ty công nghiệp Tàu thuỷ Việt Nam,đơc thành lập tại Quết đính số
69/QĐ-TTf ngày 31/01/1996 của thủ tớng chính phủ là một đơn vị hạch toán độc lập,
tự chủ về tài chính trong nền kinh tế thị trờng và có một bộ máy quản lý điều hành
lớn với 87 đơn vị thành viên nằm trải dài t địa bàn Quảng Ninh tới Mũi Cà Mau, đã
có những thành tựu đáng kể. Sau 10 năm hoạt động Tổng công ty đã đạt đợc những
kết quả hết sức khả quan. Tuy nhiên để đứng vững đợc trong cơ chế hiện nay với sự
vận động không ngừng phát triển của nền kinh tế, với sự gia nhập của Việt Nam vào
các tổ chức kinh tế trên thế giới, Công ty phải không ngừng hoàn thiện và vơn lên để
có thể đuổi kịp và tạo cho mình một chỗ đứng vững chắc. Đẩy mạnh hoạt động kinh
doanh là một trong những nhiệm vụ hàng đầu để nâng cao hiệu quả kinh doanh ở
Công ty.
Chính vì vậy, sau thời gian thực tập tại Công ty, em đã quyết định chọn đề tài
Một số biện pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ở Tổng Công ty Công
nghiệp tàu thủy Việt Nam
Chuyên đề đợc viết dựa trên những kiến thức đã tiếp thu trong thời gian học tại
trờng Kinh Tế Quốc Dân cũng nh thời gian gần 4 tháng thực tập tại Tổng Công ty
Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam.
4
Luận văn tốt nghiệp Một số biện pháp.........
Em xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Cô giáo Phan Tố Uyên và các cô chú,
anh chị ở Tổng Công ty Công nghiệp tàu thuỷ VINASHIN đã tận tình giúp đỡ em
hoàn thành đề tài này.
Với thời gian thực tập và sự hiểu biết còn có hạn, bài viết chắc chắn sẽ còn

6
Luận văn tốt nghiệp Một số biện pháp.........
Thứ hai: Kinh doanh thơng mại đòi hỏi phải thực hiện hành vi mua để bán
(buôn bán) tức là mua hàng để bán cho ngời khác chứ không phải là để mình dùng
hay tiêu dùng cá nhân.
Thứ ba: Kinh doanh thơng mại là dùng vốn ( tiền của và công sức) vào hoạt
động kinh doanh cũng đòi hỏi sau mỗi chu kỳ kinh doanh phải bảo toàn đợc vốn
và có lãi. Có nh vậy thì mới có thể mở rộng và phát triển kinh doanh.
Hoạt động kinh doanh thơng mại nhằm đạt đợc 3 mục đích cơ bản sau:
Lợi nhuận: Lợi nhuận là mục tiêu trớc mắt, lâu dài và thờng xuyên của hoạt
động kinh doanh và nó cũng là nguồn động lực của kinh doanh. Muốn có lợi nhuận
thì doanh thu bán hàng và dịch vụ phải lớn hơn chi phí kinh doanh. Mức độ kỳ vọng
về lợi nhuận phụ thuộc vào hàng hoá và chất lợng của chúng, khối lợng và giá cả của
hàng hoá bán đợc, cung cầu của hàng hoá trên thị trờng, chi phí kinh doanh, tốc độ
tăng giảm của chi phí kinh doanh...
Thế lực: Thế lực là mục tiêu phát triển cả về quy mô kinh doanh cả về thị
phần trên thị trờng. Từ quy mô nhỏ đến quy mô lớn, từ chỗ chen chân đợc vào thị tr-
ờng tiến tới chiếm lĩnh và làm chủ thị trờng. Kỳ vọng vào thế lực trong kinh doanh
phụ thuộc vào nguồn lực, tài năng và cơ chế quản lý kinh tế của Nhà nớc trong từng
giai đoạn.
An toàn: An toàn cũng là một mục đích của kinh doanh thơng mại bởi vì
trong nền kinh tế thị trờng luôn có sự canh tranh gay gắt và đầy biến động, có rất
nhiều rủi ro nên vấn đề bảo toàn và phát triển vốn đòi hỏi phải đặt ra mục tiêu an
toàn trong kinh doanh thơng mại. Với mục đích an toàn trong kinh doanh thì cần
phải đa dạng hoá kinh doanh, phải có chi phí bảo hiểm trong kinh doanh, cân nhắc
mặt lợi, mặt hại, có tầm nhìn xa trông rộng... để tránh những rủi ro thiệt hại có thể
xảy ra.
I.2. Vai trò của việc kinh doanh thơng mại.
7
Luận văn tốt nghiệp Một số biện pháp.........

(vật t kĩ thuật) và hàng hoá tiêu dùng, bảo đảm cho doanh nghiệp sản xuất- kinh
doanh và ngời tiêu dùng giảm bớt dự trữ lớn ở nơi sản xuất và dự trữ tiêu dùng cá
nhân thông qua việc dự trữ trong khâu lu thông tăng lên bảo đảm sự linh hoạt và lu
chuyển nhanh, tránh đợc ứ đọng nhiều ở khâu dự trữ chết.
Thứ t: Kinh doanh thơng mại bảo đảm điều hoà cung cầu. Nó làm đắt ở những
nơi có nguồn hàng rẻ, nhiều, phong phú và ngợc lại làm rẻ ở những nơi có hàng hoá
đắt, ít, nghèo nàn. Ngoài ra thơng mại còn có tác dụng to lớn trong việc thúc đẩy việc
sử dụng và phân bố nguồn lực có hiệu quả và hợp lý.
Thứ năm: Kinh doanh thơng mại nhờ vào việc áp dung ngày càng nhiều dịch
vụ trong hoạt động, sẽ bảo đảm các vật t kỹ thuật ngày càng kịp thời, thuận tiện và
văn minh cho các doanh nghiệp sản xuất và xây dựng bảo đảm ngày càng nhiều
hàng hoá tốt, hiện đại, văn minh với dịch vụ thuận lợi cho ngời tiêu dùng.
Nh vậy kinh doanh thơng mại có vai trò to lớn đối với sản xuất và tiêu dùng,
thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng, tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển. Nó
thực sự trở thành cầu nối giữa nhà sản xuất và tiêu dùng.
I.3.Sự cần thiết khách quan của việc kinh doanh theo cơ chế thị trờng.
Thấy rõ đợc ngững nhợc điểm của cơ chế quản lý cũ là lãng phí nguồn lực,
không sử dụng tốt các nguồn lực để nâng cao đời sống toàn dân;khoa học kỹ thuật
công nghệ mới chậm đợc phát triển và áp dụng trong sản xuất;sản xuất kinh doanh
phát triển chậm;năng suất chất lợng hiệu quả thấp;sản phẩm ngầy càng ít;càng mở
rộng phân phối.Bộ máy quản lý ngày càng cồng kềnh,nặng nề quan liêu tham nhủng
phát triển ,Đảng ta quyết định :Xoá bỏ cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu
,bao cấp,chuyển sang cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng xả
hội chủ nghĩa.để chuyển nền kinh tế sang hớng mới,Đảng ta đề ra hớng chuyển:từ
một thành phần kinh tế phát triển nền kinh tế với năm thành phần kinh tế,xoá bỏ
phân phổi hiện vật chuyển sang kinh tế hàng hoá,từ nền kinh tế tập trung quan liêu
9
Luận văn tốt nghiệp Một số biện pháp.........
bao cấp chuyên sang cơ chế thi trờng bảo đảm quyền độc lập tự chủ, tự trang trảI của
các đơn vị sản xuất kinh doanh và từ nền kinh tế đóng cửa chuyển sang nền kinh tế

trên thị trờng.
Nội dung công tác nghiên cứu thị trờng là nghiên cứu khả năng thâm nhập thị
trờng và mở rộng kinh doanh hàng hoá của doanh nghiệp.
Trình tự nghiên cứu thị tr ờng.
Quá trình nghiên cứu thị trờng bao gồm các bớc sau:
- Thu thập những thông tin liên quan đến thị trờng và mặt hàng mà mình quan
tâm.
- Xử lý thông tin: Sau khi nghiên cứu thu thập thông tin thì không phải tất cả
các thông tin đều có thể sử dụng ngay đợc mà thờng phải qua tổng hợp, phân loại và
chọn lọc thông tin để kiểm tra, xác định tính đúng đắn, chính xác của thông tin sau
đó tiến hành phân tích thông tin. Việc xử lý thông tin thu thập đợc phải đợc tiến hành
một cách cẩn thận, tránh hấp tấp vội vàng đa đến quyết dịnh sai lầm trong kinh
doanh.
- Ra quyết định: Sau khi phân tích, lựa chọn thông tin và thị trờng thì cần phải
ra quyết định về mặt hàng kinh doanh, số lợng, chất lợng, giá cả, quyết định về la
chọn bạn hàng, phơng thức phân phối, về các loại dich vụ trớc và sau bán...
Nghiên cứu thị trờng có thể theo trình tự từ nghiên cứu chi tiết đến nghiên cứu
khái quát và ngợc lại từ nghiên cứu khái quát đến nghiên cứu chi tiết trong đó:
+ Nghiên cứu khái quát thị trờng thực chất là nghiên cứu vĩ mô đó là nghiên
cứu tổng cầu (tổng khối lợng và cơ cấu hàng hóa tiêu dùng trong một thời gian ở một
mức giá cả thị trờng nhất định), tổng cung ( tổng khối lợng hàng hoá sản xuất và
11
Luận văn tốt nghiệp Một số biện pháp.........
cung ứng ra thị trờng trong một khoảng thời gian ở một mức giá nhất định), nghiên
cứu các chính sách của Chính Phủ về loại hàng kinh doanh nh quy định kinh doanh
tự do, kinh doanh có điều kiện, chính sách quy định giá, lãi suất ngân hàng...
+ Nghiên cứu chi tiết thị trờng: thực chất là nghiên cứu cụ thể các vấn đề nh:
mặt hàng kinh doanh, đối tợng mua bán mặt hàng kinh doanh, cơ cấu thị trờng hàng
hoá, đối thủ cạnh tranh, chính sách mua bán của các doanh nghiệp có nguồn hàng
lớn. Nghiên cứu chi tiết thị trờng phải trả lời đợc các câu hỏi: ở đâu?, mua làm gì?,...

vốn hữu hình nh: tiền mặt, nhà cửa, vật, kiến trúc, kho tàng, kho bãi, cửa hàng, quầy
hàng...; Nguồn vốn vô hình nh: uy tín vị thế của doanh nghiệp trên thị trờng, sự nổi
tiếng của nhãn hiệu hàng hoá, con ngời với tài năng, kinh nghiệm đợc đào tạo, tinh
thần trách nhiệm, sự đóng góp, đạo đức kinh doanh... Con ngời là nguồn tài sản quý
hiếm của doanh nghiệp và cần phải đợc huy động vào kinh doanh. Các nguồn lực này
đối với mỗi doanh nghiệp là khác nhau và chỉ có hạn nhất định không phải là vô tận,
do vậy chúng cần phải đợc sử dụng một cách hợp lý sao cho có hiệu quả nhất. Doanh
nghiệp phải kết hợp các nguồn lực và con ngời một cách hợp lý, tiết kiệm chi phí,
nguồn lực để doanh nghiệp có thể tiến hành kinh doanh một cách nhanh chóng,
thuận lợi và rút ngắn đợc thời gian chuẩn bị, kinh doanh có hiệu quả, phát triển kinh
doanh cả bề rộng và bề sâu. Sử dụng hợp lý các nguồn lực có vai trò rất quan trọng
không chỉ tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp mà còn tiết kiệm cho xã hội.
Việc huy động và sử dụng các nguồn lực do Hội đồng quản trị có trách nhiệm
hoặc Ban Giám đốc có trách nhiệm, song về cơ bản là do tài năng của Ban Giám đốc
và hệ thống tham mu chức năng giám đốc cũng nh sự phát huy khả năng của mọi
thành viên trong doanh nghiệp, ý thức trách nhiệm, tinh thần tiết kiệm vì tập thể của
các cá nhân trong doanh nghiệp cùng với các hình thức khuyến khích lợi ích vật chất
và trách nhiêm vật chất tơng ứng.
13
Luận văn tốt nghiệp Một số biện pháp.........
Huy động và sử dụng tốt các nguồn lực hiện có sẽ tạo động lực cho sự phát
triển của doanh nghiệp, thúc đẩy và góp phần vào sự phát triển bên vững của doanh
nghiệp trong tơng lai.
3. Công tác sản xuất va tạo nguồn hàng kinh doanh.
3.1. Tổ chức tốt công tác tạo nguồn mua hàng.
Trong kinh doanh thơng mại tạo nguồn hàng là khâu hoạt động nghiệp vụ kinh
doanh đầu tiên, mở đầu cho hoạt động lu thông hàng hoá.
Mua hàng là một hoạt động nghiệp vụ cơ bản của doanh nghiệp thơng mại.
Nếu không mua đợc hàng hay hàng không đáp ứng đợc yêu cầu của kinh doanh thì
doanh nghiệp thơng mại không có hàng để bán. Do vậy công tác tạo nguồn mua

- Nguồn hàng nhận làm đại lý cho các hãng, doanh nghiệp sản xuất trong nớc
và ngoài nớc.
- Nguồn hàng ký gửi bằng cách nhận ký gửi cho doanh nghiệp khác.
Để có đợc nguồn hàng tốt và ổn định thì doanh nghiệp phải tổ chức tốt công
tác tạo nguồn và mua hàng. Tạo nguồn hàng là toàn bộ các hình thức, phơng thức
và điều kiện của doanh nghiệp thơng mại tác động đến lĩnh vực sản xuất, khai thác
hoặc nhập khẩu để tạo ra nguồn hàng phù hợp với nhu cầu của khách hàng. Mua
hàng là một hoạt động nghiệp vụ của doanh nghiệp thơng mại sau khi xem xét chất
lợng hàng hoá, giá cả chào hàng cùng với ngời bán thoả thuận điều kiện mua, bán,
giao nhận, thanh toán bằng hợp đồng hoặc trao đổi hàng tiền.
15
Luận văn tốt nghiệp Một số biện pháp.........
Có rất nhiều các hình thức tạo nguồn mua hàng mà doanh nghiệp dựa vào
tiềm lực, mối quan hệ kinh doanh của mình mà lựa chọn các hình thức phù hợp.
Các hình thức mua hàng: Mua hàng theo hợp đồng đơn đặt hàng, thuận mua
vừa bán không cần hợp đồng và đơn hàng, nhận làm đại lý bán hàng cho các đơn vị
sản xuất trong nớc và các hãng nớc ngoài, nhập khẩu hàng hoá.
Các hình thức tạo nguồn: đem nguyên liệu gia công sản phẩm, bán nguyên
liệu mua thành phẩm, liên doanh liên kết tạo nguồn, tự sản xuất khai thác hàng hoá.
Trong công tác mua hàng của của doanh nghiệp thơng mại có một vấn đề rất
quan trọng đó là xác định khối lợng hàng cần mua, khối lợng hàng cần mua có thể đ-
ợc xác định theo công thức sau:
M = X
KH+ D
CK
- D
ĐK

điểm, tính chất của sản phẩm kinh doanh, điều kiện bảo quản, vận chuyển, quy mô
và tiềm lực của doanh nghiệp... Các kênh bán hàng có thể đợc khái quát theo mô
hình sau:
Mô hình kênh bán hàng của doanh nghiệp th ơng mại
17
Người
sản
xuất
kinh
doanh
hoặc
nhập
khẩu
hàng
hoá
Người
tiêu
dùng
cuối
cùng
Người bán lẻ
Người bán lẻNgười bán buôn
Môi giới trung gian Bán lẻBán buôn
Luận văn tốt nghiệp Một số biện pháp.........
Mỗi kênh phân phối có u, nhợc điểm riêng nh kênh phân phối ngắn đảm bảo đợc sự
giao tiếp trực tiếp với khách hàng, đẩy nhanh tốc độ lu chuyển hàng hoá, thu nhập
cao nhng tổ chức phát triển phức tạp chỉ phù hợp với những hàng hoá có tính chất th-
ơng phẩm, hàng hoá cao cấp, quan hệ thị trờng hẹp còn đối với thị trờng lớn thì tổ
chức rất phức tạp và tốn kém. Kênh phân phối dài là kênh thông qua các trung gian
môi giới hoặc nhà bán buôn, u điểm của kênh này là quan hệ mua bán theo từng

Theo địa điểm giao hàng: bán hàng tại kho của ngời cung ứng, tại kho của
ngời tiêu dùng, tại kho của doanh nghiệp thơng mại, tại các cửa hàng.
Theo khâu lu chuyển hàng hóa: bán buôn và bán lẻ. Trong đó bán buôn là
bán với khối lợng lớn, theo hợp đồng, giá bán rẻ và doanh số cao hơn bán lẻ và kết
thúc quá trình bán buôn hàng hoá vẫn nằm trong lu thông cha đi vào tiêu dùng. Bán
lẻ là bán cho nhu cầu nhỏ lẻ của ngời tiêu dùng giá bán cao hơn và doanh số bán
thấp hơn bán buôn nhng bù lại thì nhận đợc nhiều thông tin trực tiếp từc khách hàng.
Theo phơng thức bán: Bán theo hợp đồng và đơn hàng, thuận mua vừa bán,
đấu thầu, đấu giá, xuất khẩu hàng hoá.
Theo quan hệ thanh toán: mua đứt bán đoạn, sử dụng các hình thức tín dụng;
bán trả chậm, bán trả góp...
Theo cấp bán hàng: bán hàng ở cấp giám đốc, bán hang ở cấp quản lý, bán
hàng theo nhiều cấp, tổ đội
Ngoài ra còn có các hình thức bán theo khách hàng trọng điểm, đôi bên cùng
19
Luận văn tốt nghiệp Một số biện pháp.........
có lợi (quan hệ thơng mại hai chiều), theo chiến lợc tổ chức, theo kiểu hợp tác, bán
qua cơ sở trung gian, qua bên thứ ba, bán hàng trao tay, bán qua điện thoại, qua
Internet, và các hình thức bán hàng theo kiểu tự phục vụ ở các siêu thị hay cửa hàng
tự chọn...Mỗi hình thức bán hàng có u và nhợc điểm riêng cần phải có sự lựa chọn
kết hợp cho phù hợp và hiệu quả.
Một vấn đề hết sức quan trọng trong công tác tổ chức bán hàng là vấn đề tổ
chức lực lợng bán hàng. Lực lợng bán hàng chính là bộ mặt của doanh nghiệp, họ
không chỉ bán hàng đơn thuần mà còn thực hiện một số hoạt động khác nh t vấn..
phục vụ khách hàng, họ có tác động rất lớn đến việc giữ và lôi cuốn khách hàng. Do
vậy ngời bán hàng không chỉ có chuyên môn mà còn đòi hỏi tính năng động và một
số khía cạnh tâm lý hình thức khác... Doanh nghiệp phải tạo ra đợc một đội ngũ bán
hàng giỏi để nâng cao hiệu quả của hoạt động bán hàng.
3.3. Tổ chức hoạt động dự trữ.
Dự trữ là một trong các nghiệp vụ của kinh doanh thơng mại. Nó tồn tại nh một

trơng và cao hơn bình thờng.
Các loại dự trữ của doanh nghiệp thơng mại.
Dự trữ tối đa: là lợng dự trữ cao nhất khi lô hang mới nhập về.
Dự trữ tối thiểu: là lợng dự trữ thấp nhất khi bắt đầu nhập lô hàng tiếp theo.
Dự trữ bình quân =
Dự trữ thích hợp là dự trữ không vợt quá mức tối đa và khồng thấp hơn mức tối
thiểu. Khi vợt qua mức tối đa hoặc thấp hơn mức tối thiểu thì cần phải điều chỉnh cho
phù hợp.
Các chỉ tiêu dự trữ:
21
Luận văn tốt nghiệp Một số biện pháp.........
- Dự trữ tuyệt đối: Dự trữ đợc xác định bằng các thớc đo hiện vật nh cái, chiếc,
hòm , kiện... và thớc đo giá trị.
- Dự trữ tơng đối: là dự trữ đợc xác định bằng số ngày dự trữ. Chỉ tiêu này
phản ánh khối lợng dự trữ tuyệt đối trong kho đang có có thể dùng đợc trong bao
nhiêu ngày.
Vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp là phải xác định đợc mức dự trữ từng loại cho
hợp lý. Muốn vậy doanh nghiệp phải xây dựng và hoàn thiện hệ thống định mức, xác
định lợng đặt hàng tối u cho một lần đặt mua theo phơng pháp tối thiểu hoá chi phí.
C
C
N
D
2
1
2
=
Trong đó: D: khối lợng đặt mua một lần.
N: toàn bộ khối lợng vật t cần mua.
C

kinh doanh thơng mại của doanh nghiệp, nó không có thu nhập riêng mà phụ thuộc
vào kết quả hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp.
- Liên doanh liên kết với các tổ chức kinh tế khác trong hoạt động dịch vụ.
Về phơng thức hoạt động dịch vụ phải linh hoạt cơ động, mềm dẻo và kịp thời
để đáp ứng nhu cầu đa dạng, nhiều vẻ của khách hàng. Trong đó nêu rõ những dịch
vụ mà doanh nghiệp cung ứng, khả năng và chất lợng đáp ứng, thời hạn hoàn thành,
giá cả, phơng thức giao nhận, thanh toán, có sự chuẩn bị sẵn các hợp đồng dịch vụ
theo yêu cầu của khách hàng, theo dõi việc thực hiện các hợp đồng dịch vụ....
Để có thể thu hút đợc khách hàng doanh nghiệp thờng thực hiện các hoạt động
dịch vụ cả trớc, trong và sau khi bán hàng hoá.
4. Các hoạt động hỗ dịch vụ hỗ trợ kinh doanh của các doanh nghiệp.
23
Luận văn tốt nghiệp Một số biện pháp.........
Ngày nay với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá đặt ra yêu cầu phải vận
dụng Maketing trong hoạt động kinh doanh, vì kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng
không phải là kinh doanh cái mình có mà kinh doanh cái mà khách hàng cần trên cơ
sở khả năng của mình. Việc vận dụng Maketing vào hoạt động kinh doanh bao gồm
các yếu tố sau:
4.1. Hoàn thiện mục tiêu chiến lợc kinh doanh.
Muốn thực hiện kinh doanh có hiệu quả cần phải có t duy chiến lợc và mục
đích hành động hay phải có mục tiêu. Mục tiêu kinh doanh là các kết quả mong
muốn mà doanh nghiệp phấn đấu để đạt đợc bao gồm cả mục tiêu dài hạn và ngắn
hạn.
Các mục tiêu thờng đợc đề cập là: lợi nhuận, doanh số, thị phần của doanh
nghiệp, độ an toàn trong kinh doanh và mục tiêu đổi mới. Các mục tiêu đề ra cần cụ
thể, linh hoạt, định lợng đợc, có tính khả thi và hợp lý, các ý đồ của lãnh đạo phải đ-
ợc xuyên suốt và là kim chỉ nam cho hoạt động.
4.2. Phân tich các yếu tố của môi trờng kinh doanh để tìm kiểm thời cơ hấp dẫn.
Thời cơ hấp dẫn đối với một doanh nghiệp là những thời cơ đợc xem là
phù hợp với mục tiêu và tiềm năng của doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp có

ứng dịch vụ thơng mại. Xúc tiến thơng mại bao gồm các hoạt động chính nh:
Quảng cáo, khuyến mại, hội chợ triển lãm, bán hàng trực tiếp, quan hệ công
chúng và các hoạt động khuyếch trơng khác.
- Quảng cáo: Có rất nhiều khái niệm khác nhau về quảng cáo. Theo bộ luật
Thơng mại của Việt Nam thì Quảng cáo thơng mại là hành vi thơng mại của th-
25
Luận văn tốt nghiệp Một số biện pháp.........
ơng nhân nhằm giới thiệu hàng hoá, dịch vụ để xúc tiến thơng mại. Để quảng
cáo , ngời ta phải sử dụng các phơng tiện quảng cáo nhất định chẳng hạn nh:
quảng cáo thông qua các phơng tiện thông tin đại chúng (Báo chí, truyền hình,
máy thu thanh...), quảng cáo trực tiếp (gửi các catalo, gửi các tờ rơi..), quảng cáo
tại nơi bán hàng thông qua các nhân viên bán hàng, trng bày hàng hoá.
- Khuyến mại: Là hành vi thơng mại của thơng nhân nhẵm xúc tiến việc
bán hàng, cung ứng dich vụ trong phạm vi kinh doanh bằng cách giành những lợi
ích nhất định cho khách hàng. Các hình thức khuyến mại chủ yếu là: giảm giá,
phân phát mẫu hàng miễn phí, phiếu mua hàng, trả một phần tiền, thơng vụ có
triết giá nhỏ, phần thởng cho những khách hàng thờng xuyên, tặng vật phẩm mang
biểu tợng quảng cáo.
- Hội chợ triển lãm: Là hoạt động xúc tiến thơng mại của thơng nhân thông
qua việc trng bày hàng hoá, tài liệu về hàng hoá để giới thiệu, quảng cáo nhằm mở
rộng và tiêu thụ hàng hoá. Hoạt động này chỉ tập trung trong một khoảng thời
gian và một địa điểm nhất định, trong đó việc trng bày hàng hoá nhằm mục đích
tiếp thị, ký kết hợp đồng mua bán hàng hoá.
- Bán hàng trực tiếp: Là sự giao tiếp trực tiếp giữa ngời bán hàng với khách
hàng tiềm năng, trong đó ngời bán hàng có nghĩa vụ giao hàng, chuyển giao
quyền sở hữu cho ngời mua và nhận tiền.
- Quan hệ với công chúng và các hoạt động khuyếch trơng khác : công
chúng là mọi nhóm ngời có quan tâm hay ảnh hởng đến khả năng của doanh
nghiệp trong quá trình thực hiện mục tiêu của mình. Quan hệ với công chúng
nhằm tuyên truyền tin tức tới các dân chúng khác nhau để tranh thủ thu hút sự

Luận văn tốt nghiệp Một số biện pháp.........
Môi trờng kinh doanh thờng đợc hiểu nh là một tập hợp các điều kiện chủ quan
và khách quan tác động đến các tổ chức và hoạt động của con ngời. Theo cách hiểu
này có thể định nghĩa: Môi trờng kinh doanh là tập hợp các điều kiện, yếu tố bên
trong và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hởng trực tiếp hay gián tiếp đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
I.1. Các nhân tố khách quan.
Đờng lối chính sách của Đảng và Nhà nớc.
Đây là các yếu tố chi phối mạnh mẽ sự hình thành cơ hội thơng mại và khả
năng thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp. Nó có thể có lợi hoặc kìm hãm sự phát
triển của doanh nghiệp. Để thành công trong kinh doanh doanh nghiệp phải phân
tích, dự đoán về chính trị và luật pháp cùng xu hớng vận động của nó bao gồm:
VINASHIN là tổng công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ
cao, đây là lĩnh vực mới và bắt đầu phát triển mạnh ở Việt Nam, do vậy các chiến lợc
phát triển công nghệ đóng tàu và đờng lối ngoại giao của Việt Nam có ảnh hởng
mạnh mẽ đến hoạt động kinh doanh của tổng công ty hiện nay.
+ Chiến lợc phát triển công nghệ đóng tàu nghiên cứu và ứng dụng vào sản
xuất kinh doanh đã có tác dụng kích cầu mạnh mẽ tạo cơ hội cho công ty phát triển
và nâng cao doanh số, nhiều nhà đầu t nớc ngoài đã vào Việt Nam kinh doanh trong
lĩnh vực này hơn làm cho cạnh tranh ngày một gay gắt hơn hay kinh doanh ngày một
khó khăn hơn nhng đồng thời làm cho bản lĩnh kinh doanh của các thành viên
trong công ty ngày càng trở lên vững vàng hơn.
+ Đờng lối ngoại giao của Nhà nớc cũng là nhân tố ảnh hởng đến hoạt động
kinh doanh của công ty. Các sản phẩm vật liệu tàu biển là các sản phẩm công nghệ
cao nên chủ yếu hiện nay là nhập khẩu, một đờng lối ngoại giao tốt sẽ giúp cho công
ty nhanh chóng tiếp cận và đa sản phẩm công nghệ cao vào Việt Nam tiến tới chuyển
giao công nghệ và nghiên cứu phát triển trong nớc.
28

Trích đoạn Những kết quả đã đạt đợc. Phơng hớng phát triển của tổng công ty trong những năm tớ Các biện pháp khác.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status