Kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa ở trường THCS Nghĩa Trung đạt hiệu quả
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Ngày nay, xã hội ngày một phát triển nên nhiệm vụ xã hội đặt ra cho giáo
dục ngày càng cao hơn. Ngoài nhiệm vụ nâng cao chất lượng hiểu biết kiến
thức và vận dụng kỹ năng, các nhà trường còn phải chú trọng đến công tác bồi
dưỡng học sinh giỏi.
Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi là công tác mũi nhọn và trọng tâm. Nó
có tác dụng thiết thực và mạnh mẽ; không những hình thành và phát triển tiềm
lực trí tuệ cho học sinh, tạo ra khí thế hăng say vươn lên học tập giành những
đỉnh cao trong học sinh mà còn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của
đội ngũ các thầy cô giáo. Đối với nhà trường; Chất lượng học sinh giỏi khẳng
định xu thế phát triển, khẳng định được chất lượng dạy của Thầy và chất lượng
học của trò. Bên cạnh đó chất lượng học sinh giỏi còn khẳng định thương hiệu
của nhà trường và uy tín đối với các cấp quản lí, đặc biệt là đối với nhân dân địa
phương. Đây là một nhiệm vụ không phải trường nào cũng có thể làm tốt vì
nhiều lý do như: do môn học mới đối với bậc trung học cơ sở ( học sinh bắt
đầu được học từ lớp 8) nên kiến thức kỹ năng của học sinh còn nhiều chỗ
khuyết; nhiều giáo viên chưa có đủ các tư liệu cũng như kinh nghiệm để đảm
nhiệm công việc dạy bồi dưỡng học sinh giỏi, chế độ đãi ngộ đối với giáo viên
dạy bồi dưỡng thấp …
Trường THCS Nghĩa Trung là một trong những trường lớn của huyện Bù
Đăng, nhưng đã nhiều năm (từ năm 1993 đến năm 2009) tuy đã chú trọng, đã
có nhiều giải pháp bồi dưỡng học sinh giỏi nhưng vẫn rất hiếm có học sinh giỏi
các cấp. Là học sinh cũ của trường, nay lại là giáo viên về công tác tại trường.
Từ năm học 2000 – 2001 tôi được giao nhiệm vụ dạy đồng thời luôn được tạo
điều kiện bồi dưỡng học sinh giỏi nhưng kết quả không như mong đợi. Thấy
Người thực hiện : Nguyễn Công Thương - Trường THCS Nghĩa Trung - Trang 1 -
Kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa ở trường THCS Nghĩa Trung đạt hiệu quả
được vai trò hết sức quan trọng của công tác bồi dưỡng HSG, tôi luôn trăn trở :
Mình phải làm gì để góp sức lực nhỏ bé của mình vào sự nghiệp trồng người
tài Từ đó tổng kết kinh nghiệm. Ngoài ra tôi còn dùng một số phương pháp
hỗ trợ khác như phương pháp nghiên cứu tài liệu và phương pháp điều tra.
PHẦN II. NỘI DUNG:
Người thực hiện : Nguyễn Công Thương - Trường THCS Nghĩa Trung - Trang 3 -
Kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa ở trường THCS Nghĩa Trung đạt hiệu quả
I. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ :
Từ năm 2000 tôi về trường công tác, tôi được giao nhiệm vụ dạy và bồi
dưỡng học sinh giỏi môn Hóa của trường. Năm học 2003 – 2004 tôi có 1 học
sinh giỏi cấp huyện và cấp tỉnh, nhưng ròng rã trong những năm tiếp theo tôi
không có học sinh nào đạt giải các cấp, có lẽ năm 2003 – 2004 tôi may mắn có
được học sinh quá giỏi chứ không phải do tôi có phương pháp bồi dưỡng đúng.
Năm học 2008 – 2009 là năm đầu tiên trường THCS Nghĩa Trung tổ
chức lớp 2 buổi nhằm mục đích nâng cao chất lượng, số lượng học sinh giỏi
các cấp. Tôi cũng rất hy vọng với kì thi học sinh giỏi năm học này tôi sẽ có học
sinh giỏi các cấp nhưng kết quả thật tệ, môn Hóa cũng như các môn học khác
kết quả không khác gì những năm trước đây, làm cho ban giám hiệu, phụ
huynh học sinh, các em học sinh cũng như tôi rất thất vọng.
Kết quả học sinh giỏi môn Hóa từ năm 2000 đến năm 2009:
Năm học HSG cấp huyện HSG cấp tỉnh
2000 -2003 0 0
2003 – 2004 1( Ngô Việt Khánh Huy ) 1( Ngô Việt Khánh Huy )
2004 – 2009 0 0
Sau kết quả đó tôi cũng như toàn thể CB – GV – CNV toàn trường
đều phải suy nghĩ tìm nguyên nhân và tìm giải pháp thay đổi phương pháp
tổ chức và bồi dưỡng học sinh giỏi. Trong quá trình cải tiến đó tôi nhận
thầy những thuận lợi và khó khăn sau :-
1. Thuận lợi :
- Được sự quan tâm, hỗ trợ của ban giám hiệu, tổ chuyên môn.
- Sự quan tâm, hợp tác của phụ huynh học sinh .
- Có nguồn học sinh giỏi từ lớp 2 buổi khá giỏi.
cũng là tiền đề quan trọng để giáo viên đó thực hiện một giờ dạy, môn dạy với
các học sinh thuộc nhiều đối tượng khác đạt hiệu quả, nâng cao chất lượng bộ
môn.
III. BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN :
Trên cơ sở những thuận lợi và những khó khăn được xác định như trên.
Sau ba năm tìm tòi, nghiên cứu, thực nghiệm tôi đã rút ra được kinh nghiệm bồi
dưỡng học sinh giỏi môn Hóa ở trường THCS Nghĩa Trung đạt được hiệu quả
như sau :
1/ Định hướng cho học sinh yêu thích, lựa chọn học sinh thông qua các tiết
dạy trên lớp :
Để học sinh có được sự yêu thích, hứng thú lựa chọn bộ môn học bồi
dưỡng không phải là một ngày hay một tháng mà đòi hỏi giáo viên phải kiên
trì, nhẫn nại vun đắp lý tưởng cho học sinh thông qua mỗi tiết học, mỗi giờ
thực hành trong một thời gian dài.
Hằng năm, bắt đầu vào năm học lớp 8, song song với việc dạy kiến thức
cơ bản tôi luôn có sự mở rộng kiến thức thực tế cho học sinh, cập nhật các
thông tin thời sự có liên quan và ứng dụng của bộ môn vào thực tế cuộc sông
qua mỗi tiết học, từ đó hình thành cho học sinh hứng thú học tập bộ môn.
Sau đây tôi xin đưa ra một số ví dụ .
Ví dụ 1 :
Ngay bài « Mở đầu » lớp 8 ta có thể đưa vào phần vai trò của môn Hóa
học trong cuộc sống một số kiến thức giúp học sinh giải thích được một sô hiện
tượng như :
“Ma trơi” là gì?
Người thực hiện : Nguyễn Công Thương - Trường THCS Nghĩa Trung - Trang 6 -
Kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa ở trường THCS Nghĩa Trung đạt hiệu quả
Hiện tượng ma trơi chỉ là một quá trình hóa học xảy ra trong tự nhiên.
Thường gặp ma trơi ở các nghĩa địa vào ban đêm.
( Trong xương của động vật luôn có chứa một hàm lượng photpho. Khi
cơ thể động vật chết đi, nó sẽ phân hủy một phần thành photphin PH
Người thực hiện : Nguyễn Công Thương - Trường THCS Nghĩa Trung - Trang 7 -
Kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa ở trường THCS Nghĩa Trung đạt hiệu quả
2N
2
+ O
2
→ 2NO Sau đó: 2NO + O
2
→ 2NO
2
Khí NO
2
hòa tan trong nước: 4NO
2
+ O
2
+ H
2
O → 4HNO
3
HNO
3
→ H+ + NO
3
-
(Đạm)
Nhờ có sấm chớp ở các cơn mưa giông, mỗi năm trung bình mỗi mẫu đất
được cung cấp khoảng 6-7 kg nitơ.
Đây là một câu ca dao mang ý nghĩa thực tiễn rất thường gặp trong đời
sống. Đây quả là một kinh nghiệm được ông cha ta rút ra qua những tháng năm
huynh học sinh.
Có được sự đồn kết, thống nhất giữa ban giám hiệu, phụ huynh học
sinh, tập thể giáo viên cùng sự cố gắng của học sinh thì tất yếu sẽ thành
cơng.
3/ Hệ thống hóa kiến thức cơ bản cho học sinh :
Nhiều giáo viên thường hay nơn nóng, bỏ qua bước làm chắc cơ bản,
hoặc chưa có giải pháp giúp học sinh tư duy logic.
Kiến thức tồn bộ chương trình cấp học nếu như khơng có sự hệ thống
hóa kiến thức cơ bản thì học sinh khơng tài nào nhớ hết được.
Nhằm giúp học sinh nhớ nhanh, nhớ sâu giáo viên cần:
- So sánh, tổng hợp khái qt hóa các khái niệm.
Người thực hiện : Nguyễn Cơng Thương - Trường THCS Nghĩa Trung - Trang 9 -
Kinh nghim bi dng hc sinh gii mụn Húa trng THCS Ngha Trung t hiu qu
- a kin thc ra di dng cụng thc, s nhm giỳp hc sinh d
hiu, kớch thớch tớnh tũ mũ t tỡm hiu ca hc sinh.
Vớ d :
Tính chất hoá học của các hợp chất vô cơ
Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ
Ngi thc hin : Nguyn Cụng Thng - Trng THCS Ngha Trung - Trang 10 -
+ axit
+ dd baz
+ kim loi
t
0
+ dd mui
+ axit
+ Oxit Bazơ
+ Bazơ
+ dd Muối
+ KL
Bazơ
Kiềm k.tan
Quỳ tím xanh
Phenolphalein k.màu hồng
Kinh nghim bi dng hc sinh gii mụn Húa trng THCS Ngha Trung t hiu qu
Các phơng trình hoá học minh hoạ thờng gặp
4Al + 3O
2
2Al
2
O
3
CuO + H
2
0
t
Cu + H
2
O
Fe
2
O
3
+ 3CO
0
t
2Fe + 3CO
3
+ Ca(OH)
2
CaCO
3
+ 2NaOH
NaOH + HCl NaCl + H
2
O
2NaOH + CO
2
Na
2
CO
3
+ H
2
O
BaCl
2
+ Na
2
SO
4
BaSO
4
+ 2NaCl
SO
3
+ H
+ Na
2
O 2NaNO
3
BaCl
2
+ H
2
SO
4
BaSO
4
+ 2HCl
2HCl + Fe FeCl
2
+ H
2
2HCl + Ba(OH)
2
BaCl
2
+ 2H
2
O
6HCl + Fe
2
O
3
2FeCl
3
+ H
2
O
+ Axit
+ Oxi+ H
2
, CO+ Oxi
Muối + h
2
O
Oxit axitOxit bazơ
Bazơ
Kiềm k.tan
+ Oxax
+ Oxbz
+ dd Muối
Axit
Mạnh yếu
Lu ý:
- Một số oxit kim loại nh Al
2
O
3
, MgO,
BaO, CaO, Na
2
O, K
2
O không bị H
2
- Khi tác dụng với H2SO4 đặc, kim loại
sẽ thể hiện hoá trị cao nhất, không giải
phóng Hidro
VD:
Cu + 2H
2
SO
4
CuSO
4
+ SO
2
+ H
2
O
Kim loại + oxi
Nhiệt phân muối
Kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa ở trường THCS Nghĩa Trung đạt hiệu quả
`
Người thực hiện : Nguyễn Công Thương - Trường THCS Nghĩa Trung - Trang 12 -
19
20
21
13
14
15
16
17
18
Fe
3
O
4
2. 4P + 5O
2
0
t
→
2P
2
O
5
3. CH
4
+ O
2
0
t
→
CO
2
+ 2H
2
O
4. CaCO
3
8. BaCl
2
+ H
2
SO
4
→ BaSO
4
↓ + 2HCl
9. Ca(OH)
2
+ Na
2
CO
3
→ CaCO
3
↓ +
2NaOH
10. CaO + H
2
O → Ca(OH)
2
11. NaCl + 2H2O
dpdd
→
NaOH +
Cl
2
↑ + H
14. SO
2
+ 2NaOH →Na
2
SO
3
+ H
2
O
15. CaO + CO
2
→ CaCO
3
16. BaCl
2
+ Na
2
SO
4
→ BaSO
4
↓ + 2NaCl
17. CuSO
4
+ 2NaOH → Cu(OH)
2
+ Na
2
SO
4
- Đều có các tính chất chung của kim loại.
- Đều không tác dụng với HNO
3
và H
2
SO
4
đặc nguội
* Khác:
Tính chất
Al (NTK = 27) Fe (NTK = 56)
Tính chất
vật lý
- Kim loại màu trắng, có ánh kim,
nhẹ, dẫn điện nhiệt tốt.
- t
0
nc
= 660
0
C
- Là kim loại nhẹ, dễ dát mỏng, dẻo.
- Kim loại màu trắng xám, có ánh
kim, dẫn điện nhiệt kém hơn Nhôm.
- t
0
nc
= 1539
0
C
FeS
Tác dụng với
axit
2Al + 6HCl 2AlCl
3
+ 3H
2
Fe + 2HCl FeCl
2
+ H
2
Tác dụng với
dd muối
2Al + 3FeSO
4
Al
2
(SO
4
)
3
+ 3Fe Fe + 2AgNO
3
Fe(NO
3
)
2
+ 2Ag
Tác dụng với
- Al(OH)
3
kết tủa dạng keo, là hợp
chất lỡng tính
- FeO, Fe
2
O
3
và Fe
3
O
4
đều là các
oxit bazơ
- Fe(OH)
2
màu trắng xanh
- Fe(OH)
3
màu nâu đỏ
Kết luận
- Nhôm là kim loại lỡng tính, có thể
tác dụng với cả dd Axit và dd Kiềm.
Trong các phản ứng hoá học, Nhôm
thể hiện hoá trị III
- Sắt thể hiện 2 hoá trị: II, III
+ Tác dụng với axit thông thờng, với
phi kim yếu, với dd muối: II
+ Tác dụng với H
2
3CO + Fe
2
O
3
0
t
2Fe + 3CO
2
4CO + Fe
3
O
4
0
t
3Fe + 4CO
2
CaO + SiO
2
0
t
CaSiO
3
2Fe + O
2
Ví dụ : CHUN ĐỀ : PHA TRỘN DUNG DỊCH
Trong chương trình hóa học THCS chỉ có 2 tiết liên quan đến phần này.
Nếu giáo viên bồi dưỡng khơng soạn thêm kiến thức bổ trợ có hê thống mà chỉ
cho học sinh làm bài tập để củng cố thì khi chỉ cần thay đổi một số dữ kiện đề
bài thì học sinh sẽ khơng làm được, mà bài tập thì thay đổi, biến hóa mn
hình, mn dạng. Vì vậy tơi quyết định bỏ cơng sức, dành thời gian để biên
soạn chun đề.
Trong mỗi chun đề tơi lại chia ra các dạng để học sinh nắm được đặc
điểm, cách làm cũng như tránh một số nhầm lẫn thường gặp.
Dạng 1: Bài tốn pha lỗng hay cơ dặc một dung dịch.
Dạng 2: Bài tốn hồ tan một hố chất vào nước hay vào một dung
dịch cho sẵn.
Dạng 3: Bài tốn pha trộn hai hay nhiều dung dịch
Với giới hạn của đề tài này tơi chỉ xin trình bày minh họa một dạng
trong chun đề này :
Dạng 2: Bài tốn hồ tan một hố chất vào nước hay vào một dung
dịch cho sẵn.
* Đặc điểm bài tốn:
- Hố chất đem hồ tan có thể là chất khí, chất lỏng hay chất rắn.
- Sự hồ tan có thể gây ra hay khơng gây ra phản ứng hố học giữa chất
đem hồ tan với H
2
O hoặc chất tan trong dung dịch cho sẵn.
Người thực hiện : Nguyễn Cơng Thương - Trường THCS Nghĩa Trung - Trang 14 -
Kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa ở trường THCS Nghĩa Trung đạt hiệu quả
* Cách làm:
- Bước 1: Xác định dung dịch sau cùng (sau khi hoà tan hoá chất) có
chứa chất nào:
+ Cần lưu ý xem có phản ứng giữa chất đem hoà tan với H
2
ddm
D
m
m
ddm
: là khối lượng dung dịch mới
. Để tính khối lượng dung dịch mới
m
ddm
= Tổng khối lượng(trước phản ứng) – khối lượng kết tủa(hoặc khí
bay lên) nếu có.
Bài tập áp dụng:
Bài 1: Cho 14,84g tinh thể Na
2
CO
3
vào bình chứa 500ml dung dịch HCl
0,4M được dung dịch B. Tính nồng độ mol/lit các chất trong dung dịch B.
Đáp số: Nồng độ của NaCl là: C
M
= 0,4M
Nồng độ của Na
2
CO
3
còn dư là: C
M
= 0,08M
Bài 2: Hoà tan 5,6lit khí HCl (ở đktc) vào 0,1lit H
2
3
cần lấy là: 210g
Khối lượng dung dịch H
2
SO
4
49% cần lấy là 240g
Bài 5: Xác định khối lượng dung dịch KOH 7,93% cần lấy để khi hoà tan
vào đó 47g K
2
O thì thu được dung dịch 21%.
Đáp số: Khối lượng dung dịch KOH 7,93% cần lấy là 352,94g
Bài 6: Cho 6,9g Na và 9,3g Na
2
O vào nước, được dung dịch A(NaOH
8%). Hỏi phải lấy thêm bao nhiêu gam NaOH có độ tinh khiết 80%(tan hoàn
toàn) cho vào để được dung dịch 15%?
Đáp số: - Khối lượng NaOH có độ tinh khiết 80% cần lấy là 32,3g
5/ Luyện giải đề để giúp các em học sinh hình thành kỹ năng :
Bên cạnh việc trang bị kiến thức cơ bản và chuyên sâu, thì việc hướng
dẫn cho học sinh phát hiện và giải quyết những tình huống nảy sinh trong học
tập bộ môn, đặc biệt là trong các bài tập hoá học là vấn đề không thể thiếu
được.
Bắt đầu từ năm học 2009 – 1010 trường THCS Nghĩa Trung đã đẩy mạnh
việc áp dụng công nghệ thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin để phục vụ
cho công việc giảng dạy. Công nghệ thông tin đã hỗ trợ cho bản thân tôi rất
nhiều trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi.
Tôi thường xuyên tra cứu trên mạng, sưu tầm các dạng đề thi của các bạn
đồng nghiệp ở các tỉnh để làm tư liệu và cho học sinh luyện giải để làm quen
với đề thi, giảm áp lực khi thi cử. Đồng thời qua việc giải đề thi của các em
IV. KẾT QUẢ :
Qua thời gian thực hiện. Được sự đoàn kết thống nhất giữa nhà trường,
cha mẹ học sinh và tập thể giáo viên cùng sự cố gắng của học sinh . Đến thời
điểm này kết quả đạt được phải nói là theo ý nguyện .
* Về phía học sinh :
Năm học HSG cấp huyện HSG cấp tỉnh
2009-2010 2 1
2010-2011 3 1
2011-2012 4 1
2012-2013 5
chưa thi
Qua kết quả này học sinh ở các khóa tiếp sau sẽ có cách nhìn khác
hơn, sẽ giảm căng thẳng trong cơng tác định hướng và chọn học sinh bồi
dưỡng.
* Về phía giáo viên :
Sau khi có kết quả thi học sinh giỏi, không những chỉ có học sinh, phụ
huynh học sinh, BGH, các giáo viên trực tiếp dạy bồi dưỡng mà tất cả thành
viên trường chúng tôi đều rất vui mừng phấn khởi. Lãnh đạo đòa phương
cũng không ngừng chúc mừng, nhìn nhận sự chuyển biến tích cực trong công
tác bồi dưỡng học sinh giỏi mơn Hóa nói riêng cũng như chất lượng dạy –
học nói chung của trường tôi .
Người thực hiện : Nguyễn Cơng Thương - Trường THCS Nghĩa Trung - Trang 18 -
Kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi mơn Hóa ở trường THCS Nghĩa Trung đạt hiệu quả
Bản thân giáo viên dạy bồi dưỡng đã đúc kết được những kinh
nghiệm q báu làm nền tảng để có thể hoàn thiện hơn kế hoạch giảng dạy
bồi dưỡng học sinh giỏi của mình trong những năm tiếp theo.
Qua kết quả này cũng đã dấy lên phong trào thi đua “dạy tốt – học
tốt” , tích cực tìm tòi , học hỏi để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
Tạo động lực cho giáo viên tiếp tục nghiên cứu tìm ra phương pháp giáo dục
thích hợp để Trường THCS Nghóa Trung nói riêng và các trường bạn nói
- Có kế hoạch học tập cụ thể, phân chia thời gian học tập hợp lý.
- Có phương pháp học tập phù hợp và khoa học.
Bồi dưỡng học sinh giỏi là cả một quá trình, vừa thể hiện năng lực,
bản lĩnh nhà giáo viên vừa khẳng định trình độ chuyên môn nghiệp vụ của
giáo viên. Tuy nhiên công tác bồi dưỡng học sinh giỏi không phải là công
việc có thể thực hiện trong ngày một, ngày hai mà nó đòi hỏi người giáo
viên phải kiên trì, nhẫn nại, chăm chỉ như con ong hút mật mỗi ngày để có
được những thành quả như mình mong muốn.
Trong quá trình thực hiện đề tài, không thể tránh khỏi những thiếu
xót. Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ lãnh đạo, Thầy, Cô, và các
bạn đồng nghiệp để tôi có thể hoàn thiện đề tài này hơn cũng như có những
giải pháp tốt hơn trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi nhằm nâng cao chất
lượng, số lượng học sinh giỏi các cấp.
Người thực hiện : Nguyễn Công Thương - Trường THCS Nghĩa Trung - Trang 20 -
Kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi mơn Hóa ở trường THCS Nghĩa Trung đạt hiệu quả
Xin chân thành cảm ơn !
Nghĩa Trung, ngày 11 tháng 03 năm 2013
Người viết
Nguyễn Cơng Thương
ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG XÉT SKKN TRƯỜNG
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Người thực hiện : Nguyễn Cơng Thương - Trường THCS Nghĩa Trung - Trang 21 -
Kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi mơn Hóa ở trường THCS Nghĩa Trung đạt hiệu quả
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Người thực hiện : Nguyễn Cơng Thương - Trường THCS Nghĩa Trung - Trang 22 -
Kinh nghiệm bồi dưỡng học sinh giỏi môn Hóa ở trường THCS Nghĩa Trung đạt hiệu quả
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .