Website: Email : Tel : 0918.775.368
LI M U
Xõy dng c bn ( XDCB) l ngnh sn xut vt cht c lp cú chc
nng sn xut ti sn c nh cho tt c cỏc ngnh trong nn kinh t, nú gúp
phn tng sc mnh kinh t, y mnh tim lc quc phũng, l tin vt
cht k thut cho xó hi. Cỏc nh kinh t hc ó kt lun mt quc gia mun
phỏt trin v giu mnh thỡ phi cú mt c s h tng vng chc. M c s h
tng c to nờn khụng th thiu s tham gia ca ngnh XDCB.
Tuy nhiờn, trong nn kinh t th trng hin nay, cnh tranh luụn l qui
lut tt yu, ú giỏ c, cht lng luụn l v khớ cnh tranh sc bộn. Do vy,
bt k mt doanh nghip no khi tin hnh mt hot ng sn xut kinh
doanh mun tn ti v phỏt trin thỡ mc tiờu hng u ca cỏc doanh nghip
ú l vic ti a húa li nhun, mun vy trc ht doanh nghip phi cú mt
phng ỏn sn xut kinh doanh tt v phi cú mt mc giỏ, cht lng sn
phm c ngi tiờu dng chp nhn.
Chớnh vỡ vy cỏc doanh nghip phi quan tõm n vn qun lý, c
bit l qun lý hàng hoá.
Trong cỏc doanh nghip sn xut cng nh doanh nghip xõy dng, thi
việc quản lý hàng hoá là một công tác hết sức quan trọng trong việc tiêu thụ
làm sao để việc lu thông cũng nh việc quản lý đầu ra đợc hiểu quả nhất vì nó
ảnh hởng trực tiếp đến thu nhp, li nhun ca doanh nghip. Vỡ vy, việc
lựa chọn công cụ để quản lý hàng hoá là một vấn đề rất quan trọng. L m t
doanh nghip xõy dng, cụng ty C phn phỏt trin u t xõy dng Vit
Nam hot ng trờn lnh vc ch yu l xõy dng, sản xuất các loai cống, bê
tông asphal, do ú, vn kho khn nht l theo dừi cht ch s lu thông
hàng hoá và quản lý hàng hoá có hiu qu.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sau một thời gian thực tập, đi sâu tìm hiểu thực trạng sản xuất kinh
doanh của công ty, em nhận thấy sự quan trọng của quản lý hàng hoḠtrong
quá trình sản xuất kinh doanh của các công ty. Với sự giúp đỡ nhiệt tình của
đúng với nhu cầu của họ ,giúp họ tiết kiệm chi phí và thời gian.
Ngòai phần mở đầu và phần kết luận thì chuyên đề này được chia thành
3 chương chính :
Chương I : Tæng quan vÒ C«ng ty cæ phÇn ph¸t triÓn ®Çu t x©y dùng
ViÖt nam
Chương II : Một số vấn đề phương pháp luận cơ bản về quy trình thiết
kế, xây dựng và triển khai một phần mềm ứng dụng.
Chương III : Xây dựng hệ thống quản lý bán hàng tại trung tâm kinh
doanh băng đĩa nhạc.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch ơng I :
Tổng quan về Công ty cổ phần phát triển
đầu t xây dựng Việt nam
1. Thụng tin chung
* Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần phát triển đầu t xây dựng Việt
nam
* Tên giao dịch: Công ty cổ phần phát triển đầu t xây dựng Việt na
* Trụ sở chính: Ô CN 6- Khu công nghiệp vừa và nhỏ Đông Anh
Nguyên Khê- Đông Anh - H N i
* Điện thoại : 04.39682489 Fax : 04.39686340
* Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần phát triển đầu t xây dựng
Việt nam là một công ty cổ phần do 03 thành viên góp vốn.
* Ngời đại diện theo pháp luật: Tổng Giám đốc: Ngô Minh Phiên - Kỹ
s xây dựng
* Tài khoản số: 2142.0000.282718 tại Ngân hàng Đầu t và phát triển
Đông Hà Nội
* MST: 0101184346
* Các đơn vị thành viên của Công ty:
- Nhà máy bê tông Amaccao
Công ty cổ phần phát triển ĐTXD VN tổ chức sản xuất kinh doanh
ngành nghề xây dựng theo giấy phép kinh doanh số 0103000617 do sở kế
hoạch đầu tư thành phố Hà NVLội cấp bao gồm :
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy
lợi, cơ sở hạ tầng kỹ thuật và nhà ở.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Xây dựng đường dây và trạm điện đến 35KV;
- Sản xuất và buôn bán vật liệu xây dựng;
- Tư vấn đầu tư;
- Khảo sát, giám sát thi công, tư vấn thẩm định, tư vấn và chuyển giao
công nghệ trong lĩnh vực xây dựng (không bao gồm thiết kế công trình);
- Môi giới và kinh doanh bất động sản;
- Dịch vụ thương mại;
- Xây dựng hệ thống cấp nước sạch;
- Xây dựng công trình ngầm, công trình hầm dưới nước, dưới đất, xây
dựng công trình đê, đập thủy lợi, thủy điện;
- Sản xuất và kinh doanh cấu kiện bê tông đúc sẵn, bê tông tươi, bê
tông at phal, bê tông đúc sẵn;
- Xây dựng và lắp đặt hệ thống điện chiếu sang, thiết bị bảo vệ báo
động, ống nước, bơm, điều hòa không khí, hệ thống sấy, hút bụi, thông gió,
cứu hỏa tự động, hệ thống làm lạnh, thang máy, băng truyền;
…
Công ty tổ chức sản xuất theo các tổ, đội sản xuất theo công trình. Tùy
thuộc công trình xây dựng lớn hay nhỏ để chia ra các đội xây dựng với số
lượng công nhân khác nhau. Mỗi đội xây dựng gồm một chủ nhiệm công
trình, một cán bộ kỹ thuật, một cán bộ vật tư, nhân viên bảo vệ và nhân viên
cấp dưỡng, còn công nhân thuê ngoài theo công trình.
Ngoài ra công ty có một đội xe gồm 10 chiếc chia làm ba tổ:
- Tổ xe tải phục vụ vận chuyển vật tư cho các công trình gồm 5 xe.
tang và luân chuyển vật tư giữa các công trình.
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Phòng kế hoạch đầu tư : Tham mưu cho BGĐ Công ty về việc xây
dựng kế hoạch sản xuất ngắn, trung và dài hạn, ký kết hợp đồng kinh tế, làm
hồ sơ dự thầu, hồ sơ thanh quyết toán với chủ đầu tư.
- Phòng HCTC : thực hiện tổ chức các công việc, các hoạt động trong
Công ty.
- Phòng kế toán tài chính : tổ chức và thực hiện công tác tài chính, kế
toán, phân tích hiệu quả kinh tế cuối năm. Thực hiện các báo cáo công việc
cuối tháng, cuối quý và công việc theo tuần và nộp các báo cáo đó lên BGĐ
và HĐQT.
Phòng kế toán tài chính của Công ty là phòng chức năng trực thuộc sự
chỉ đạo trực tiếp của BGĐ Công ty, có nhiệm vụ quản lý tình hình tài chính
của Công ty, thực hiện những quy định về chế độ hạch toán kế toán của Nhà
nước ban hành.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
S ơ đồ tæ chøc bé m¸y C«ng ty cæ phÇn ph¸t triÓn ®Çu t x©y dùng
ViÖt Nam
Ghi chú:
: báo cáo
: Ktra, Kiểm soát
: chỉ đạo, điều hành
9
HĐQT
BKS
Chủ tịch
HĐQT
TGĐ
Thâm niên
<5
năm
5-10
năm
>10
năm
I Hệ đại học 48 20 20 8
1 Kiến trúc s 2 1 1 0
2 Kỹ s xây dựng 20 15 4 1
3 Kỹ s máy xây dựng 4 1 2 1
4 Kỹ s giao thông thuỷ lợi 5 1 3 1
5 Kỹ s cơ khí 2 2 0
6 Kỹ s điện, điện tử 2 1 1
7 Kỹ s vật liệu xây dựng 3 1 1 1
8 Kỹ s hoá SILICAT 1 1
9 Kỹ s cấp thoát nớc 2 1 1
10 Kỹ s kinh tế xây dựng 4 1 2 1
11 Cử nhân kinh tế tài chính 3 0 3 0
II
Cao đẳng, trung cấp và
công nhân kỹ thuật (Bậc >
4)
82 37 33 12
1 Cao đẳng 32 10 15 7
2 Trung cấp nghề 15 8 5 2
3 Thợ sắt, thợ nề, thợ mộc 15 10 4 1
4 Thợ điện, nớc, sửa chữa cơ khí 11 4 6 1
5 Thợ hoàn thiện trang trí nội thất 05 1 3 1
6 Các thợ khác 4 4 0 0
Cái 10
1,5ữ2 KW
Nhật
12 Đầm dùi
Cái 20
1ữ1,5 KW
Trung Quốc
13 Máy bơm nớc
Cái 05
25 ữ 50 m
3
/h
Nhật
14 Máy bơm nớc
Cái 10
5 ữ 25 m
3
/h
Việt Nam
15 Máy bơm bùn Cái 05 25 m
3
/h Việt Nam
16 Máy hàn xoay chiều Cái 10 20 KW Việt Nam
17 Máy hàn một chiều Cái 04 Việt Nam
18 Máy phát điện Cái 05 6 KW Trung Quốc
19 Máy nén khí Cái 05 Liên Xô
20 Máy khoan Cái 02 Liên Xô
21 Máy mài mini di động Cái 04 Nhật
22 Máy vận thăng Cái 02 500 kg Việt Nam
23 Máy uốn, cắt thép Cái 02 Trung Quốc
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2 Máy tiện vạn năng M95 Cái 01 Liên Xô
3 Hệ tích áp Hệ 01 Việt Nam
4 Máy cắt đá P320 Cái 01 Italy
5 Máy cắt bê tông Cái 01 Nhật
6 Máy mài G50 Cái 01 Italy
7 Máy ép Cái 01 Italy
8 Mày bào ngang Cái 01 Việt Nam
IV Phơng tiện vận tải
1 Xe Huyndai Cái 12 8-12 Tấn Hàn Quốc
2 Xe Xanxinh Cái 05 2,5 tấn Trung Quốc
3 Xe Zin 130 Cái 02 5 tấn Liên Xô
4 Xe IFA tự đổ Cái 05 5T Đức
5 Xe con Toyota Cái 02 Nhật
Một số công trình đã và đang thi công
T
T
Tên hợp đồng Chủ đầu t
GTHĐ
(Triệu đ)
Khởi
công
Hoàn
thành
Ghi
chú
1
Công trình đê hữu
cầu
xõy dng cú a im thi cụng khỏc nhau, thi gian xõy dng di, mang tớnh
cht n chic. Quỏ trỡnh sn xut sn phm ca Cụng ty l quỏ trỡnh t chc
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thi công. Sử dụng các yếu tố NVL chủ yếu là gạch, đá, cát, xi măng, thép,….
Máy thi công và chi phí sản xuất thi công khác để tạo nên công trình, các
hạng mục công trình. Công tác tổ chức thi công được tiến hành dựa trên cơ sở
những tài liều cần thiết như thiết kế kỹ thuật, bản vẽ thi công, biểu đồ tổ chức
công nghệ cũng như những tiêu chuẩn quy phạm định mức chi phí của từng
công trình, hạng mục công trình.
Ngay từ những năm đầu thành lập, Công ty đã tổ chức sản xuất theo hai
cấp : Công ty và đội xây dựng. Tùy theo từng công trình mà Công ty tổ chức
các phương pháp thi công khác nhau cho phù hợp. Có thể tóm tắt quy trình
sản xuất sản phẩm của Công ty bằng sơ đồ sau đây:
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Sơ đồ : Quy trình sản xuất xản phẩm của Công ty
Những kết quả kinh doanh chủ yếu trong các năm gần đây.
kết quả kinh doanh của công ty qua hai năm 2006 - 2007
Năm 2006 2007
Chênh lệch
Số tuyệt đối %
VKD
VLĐ 14,299,548,575 16,751,021,455 2,451,472,880 17.14
VCĐ 51,545,451,425 58,248,978,545 6,703,527,120 13.01
Doanh thu 19,564,718,165 25,428,145,454 5,863,427,289 29.97
Lợi nhuận trước thuế 520,250,645 768,789,154 248,538,509 47.77
Lợi nhuận sau thuế 374,580,464 553,528,191 178,947,726 47.77
14
Sản xuất
vẽ thi công,
biểu đồ công
nghệ,quy
phạm định
mức kỹ thuật
từng CT
Tiến hành tổ
chức thi
công xây lắp
các CT,
hạng mục
CT
Sử dụng các
yếu tố chi phí
NVL, nhân
công, máy thi
công và các
chi phí sản
xuất chung.
Sản phẩm của
Công ty là các
công trình,
hạng mục
công trình,
hoàn thành
bàn giao và
đưa vào sử
dụng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG II: MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN CƯO
Công cụ và thủ tục, giúp cho người quả lý có thể kiểm soát được quá trình
phát triển phần mềm va cung cấp cho kỹ sư phần mềm một nền tảng để xây
dựng một phần mềm chất lượng cao.
1.2. Phân loại phần mềm.
* Có nhiều cách khác nhau để phân loại phần mềm. Sau đây là một số
cách phân loại thường thấy:
1.2.1. Phần mềm ứng dụng
1.2.1.1. Phần mềm cho những ứng dụng tổng quát:
- Là những phần mềm đáp ứng được những công việc mang tính phổ
16
Ngôn ngữ của
con người
Ngôn ngữ lập
trình bậc cao
Ngôn ngữ lập
trình bậc thấp
Ngôn ngữ máy
Chương trình dịch
Chương trình dịch
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thông thường ngày của hầu hết người sử dụng. Ví dụ:
+ Chương trình duyệt Web cho phép người sử dụng có thể khai thác
kho dữ liệu khổng lồ trên Internet để phục vụ cho công việc của mình:
Internet Explorer, Opera…
+ Phần mềm nhận và gửi thư điện tử giúp chúng ta giữ lien hệ với mọi
đối tác cho dù họ ở bất kỳ đâu trên thế giới thông qua mạng Internet: Outlook
Express…
+ Hệ soạn thảo điều khiển máy tính hoạt động như một máy chữ để
giúp người dùng biên soạn các tài liệu như công văn, thư từ… Hệ soạn thảo
văn bản được sử dụng nhiều nhất là MS Word.
1.1.2.2. Phần mềm phát triển hệ thống:
+ Các chương trình dịch có nhiệm vụ dịch các chương trình viết bằng
ngôn ngữ thuật toán sang ngôn ngữ máy tính để có thể hiểu và xử lý được.
+ Ngôn ngữ lập trình là công cụ để diễn tả thuật toán thành chương
trình cho máy tính thực hiện. Cho đến nay đã có 5 thế hệ ngôn ngữ lập trình:
Java của sun, dot net của Microsoft…
II- Chu kỳ sống của một phần mềm:
*Một số cách phân chia quá trình thiết kế ứng dụng.
2.1. Chu kỳ sống của dự án tuần tự
2.1.1.Giai đoạn khởi tạo.
Khởi tạo dự án là một giai đoạn xác định nhu cầu của ứng dụng và xác
định đầy đủ vấn đề để tập hợp đội ngũ đánh giá vấn đề đó. Bổ nhiệm các cá
nhân và các đối tác liên quan, bổ nhiệm các bên tham gia của mỗi tổ chức vào
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nhóm xây dựng phân mềm. Đầu ra của giai đoạn này là một bản ghi hoặc một
tài liệu chính thức chỉ ra các nguồn tài trợ, xác định vấn đề các bên tham gia.
2.1.2 Giai đoạn nghiên cứu tính khả thi
Tính khả thi có được từ kết quả phân tích các rủi do, chi phí và lợi
nhuận liên quan đến các vấn đề kinh tế, kỹ thuật và tổ chức của người sử
dụng. các vấn đề đặt ra phải được xem xét chi tiết để đảm bảo rằng mọi khía
cạnh của tính khả thi đã được xem xét đến.
Báo các tổng quát về tính khả thi bao gồm:
+ Vấn đề đặt ra.
+ Tính khả thi về mặt kinh tế, kỹ thuật và tổ chức.
+ Những rủi ro và bất ngờ liên quan đến ứng dụng.
+ Ý tưởng thích hợp nhất về sản phẩm phần mềm và giải thích tại sao
nó tốt hơn các sản phẩm khác cùng loại.
+ Các cầu huấn luyện và lịch trình dự định.
+ Dự đoán nhân sự cho dự án tính theo từng giai đoạn và mức độ yêu
độc lập, các chức năng, các luật, các đối tượng và các mối quan hệ giữa
chúng.
+ Các thành phần và các khối của phần mềm: định nghĩa một cách chi
tiết nội dung và các chức năng của thàng phần, bao gồm đầu vào\ra, sự hiển
thị, báo cáo, dữ liệu, các file, các kết nôi và các tiến trình.
+ Giao diện: Nội dung chi tiết, tính toán thời gian, với trách nhiệm cụ
thể, và thiết kế dữ liệu được trao đổi với những ứng dụng hay tổ chức khác.
+ Kiểm tra: Xác định chiến lược, nhiệm vụ, và tính toán thời gian cho
mọi loại hình khiểm tra cần được tiến hành.
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Dữ liệu: Là việc xác định cách thể hiện vật lý của dữ liệu trên các
thiết bị, và các yếu tố yêu cầu, tính toán thời gian, nhiệm vụ phân giã, sao
chép các bản sao dữ liệu.
2.1.6.Giai đoạn thiết kế hệ thống.
+ Cấu trúc điều khiển trình ứng dụng: Xác định bằng cách nào một
trương trình hay một khối độc lập được kích hoạt và nó sẽ về đâu khi kết thúc.
+ Cấu trúc dữ liệu và sơ đồ cài đặt vật lý: Trong môi trường Cơ sở dữ
liệu, hoạt động này bao gồm việc sác định một thư viện dữ liệu tập trung, các
đường hộp thoại, và vùng đệm cho việc sử dụng hệ quản trị dữ liệu.
+ Định kích thước: Xác định bất kỳ một trương trình và vùng đệm mà
nó dự tính như là một bộ nhớ trú ngụ đối vói chế độ trực tiếp hay các tiến
trình theo thời gian thực.
+ Thuật toán chính: Chỉ ra các vấn đề toán học cho phép kiểm tra một
cách độc lập tính đúng đắn của công thức.
+ Thuật toán chính: Chỉ ra các vấn đề toán học cho phép kiểm tra một
cách độc lập tính đúng đăn của công thức.
+ Các thành phần của chương trình: Định danh, tên, và tính chất sử
dụng. Về mặt thể hiện tính chất bao gồm các thủ tục dữ liệu, các thủ tục, khối
khác có thể bị gọi trong quá trình sử lý của khối này, kích thước hang đợi,
2.2.1. Phân loại sự phát triển tiến hóa
+ Lập trình thăm dò: đối tượng của quá trình bằng cách làm việc với khách
hàng để thăm dò các yêu cầu và phân phối phần mềm dứt diểm. Sự phát triển
nên bắt đầu với những phần nào đã được hiểu rõ. Phần mềm sẽ được thêm
vào các chức năng mới khi mà nó được đề nghị cho khách hàng (và nhận về
các thông tin).
Dàn ý
mô tả
Đặc tả
Phát triển
Đánh giá
Phiên bản khởi
động
Phiên bản cuối
Các phiên bản
trung gian
Các thao tác
song song
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
+ Mẫu thăm dò: đối tượng của phát triển tiến hoá này là nhằm hiểu các yêu
cầu của khách hàng và do đó phát triển các định nghĩa yêu cầu tốt hơn cho
phần mềm. Các mẫu tập trung trên các thí nghiệm với những phần đòi hỏi nào
của khách hàng mà có thể gây sự khó hiểu hay ngộ nhận.
2.2.2 Phân tích mô hình:
* Mô hình phát triển tiến hóa này hiệu quả hơn mô hình thác nước. Tuy
nhiên, nó vẫn còn các khuyết điểm:
+ Quá trình thì không nhìn thấy rõ được: Các nhà quản lý cần phân phối
thường xuyên để đo lường sự tiến bộ. Nó không kinh tế trong việc làm ra các
hồ sơ cho phần mềm.
- Mô tả hoạt động của nhà thuốc
Trúc Tâm
- Báo cáo tổng kết
- Hồ sơ xác định yêu cầu khách
hàng :
+ Tài liệu phân tích nghiệp vụ
+ Tài liệu mô tả hoạt động
+ Tài liệu phân tích yêu cầu
người sử dụng
3 - Phân tích, thiết kế
- Lập kế hoạch thiết kế
- Thiết kế kiến trúc
- Thiết kế dữ liệu
- Thiết kế thủ tục
- Thiết kế chương trình
- Thiết kế giao diện
- Báo cáo tổng kết
- Hồ sơ kiến trúc phần mềm
- Hồ sơ thiết kế kỹ thuật
4 - Lập trình
- Lập kế hoạch lập trình
- Lập trình thư viện chung
- Sản phẩm phần mềm
- Bộ công cụ cài đặt
25