Giáo án vật lí 9 chi tiết - Pdf 24

Trang - 1 –
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Giaùo aùn : Vaät lí 9
Trang - 2 –
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Tuần: 1
Tiết: 1
Ngày soạn 01/8/2012
Ngày dạy: 06/8/2012
§1 SỰ PHỤ THUỘC CỦA CƯỜNG ĐỘ
DÒNG ĐIỆN VÀO HIỆU ĐIỆN THẾ GIỮA
HAI ĐẦU DÂY DẪN
I. MỤC TIÊU.
- Nêu được cách bố trí và tiến hành TN khảo sát sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào
hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
- Vẽ và sử dụng đồ thò biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm.
- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện và hiệu điện thế giữa hai đầu
dây dẫn.
II. CHUẨN BỊ.
* Đối với mỗi nhóm HS.
- 1 dây điện trở bằng nikêlin chiều dài 1m, đường kính 0,3mm, dây này được quấn sẵn trên
trụ sứ (gọi là điện trở mẫu).
- 1 ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0,1A.
- 1 vôn kế có giới hạn đo 6V và độ chia nhỏ nhất 0,1V.
- 1 công tắc.
- 1 nguồn điện 6V.
- 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dài khoảng 30cm.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
TR GIÚP CỦA GV HỌAT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 (10 phút)

các nhóm mắc mạch điện thí
nghiệm.
* Yêu cầu đại diện một vài HS
trả lời C1.
a. Tìm hiểu sơ đồ mạch
điện hình 1.1 như yêu
cầu trong SGK.
b. Tiến hành thí nghiệm.
- Các nhóm HS mắc
mạch điện theo sơ đồ
hình 1.1 SGK.
- Tiến hành đo, ghi các
kết quả đo được vào
bảng 1 trong vở.
- Thảo luận nhóm để trả
lời C1.
I Thí nghiệm:
1.Sơ đồ mạch điện:
2.Tiến hành thí nghiệm:
C1:Từ kết quả thí
nghiệm, ta thấy: khi
tăng, (hoặc giảm) hiệu
điện thế giữa hai đầu
dây dẫn bao nhiêu lần thì
cường độ dòng điện chạy
qua dây dẫn cũng tăng
(hoặc giảm) bấy nhiêu
lần.
Hoạt động 3 (10 phút)
Vẽ và sử dụng đồ thò để

c. Thảo luận nhóm, nhận
xét dạng đồ thò, rút ra
kết luận.
C2:
2.Kết luận :SGK
Hoạt động 4 (10 phút)
Củng cố và vận dụng
* Yêu cầu HS nêu kết luận về
mối quan hệ giữa U, I.
- Đồ thò biểu diễn mối quan hệ
này có đặc điểm gì?
- Yêu cầu HS tự đọc phần ghi
nhớ trong SGK rồi trả lời câu
hỏi.
* Yêu cầu HS trả lời C5
- HS làm tiếp C3, C4.
• Hướng dẫn về nhà:
 Học thuộc phần ghi nhớ
 Đọc thêm mục “Có thể
em chưa biết”.
Làm BT 1 SBT
a. Từng HS chuẩn bò trả
lời câu hỏi của GV.
b. Từng HS chuẩn bò trả
lời C5.
III/ Vận dụng:
C3:
U=2,5V

I=0,5A

thuộc của cường độ
dòng điện vào HĐT giữa
hai đầu dây dẫn là 1
dường thẳng đi qua gốc
tọa độ
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Giáo án : Vật lí 9
Trang - 6 –
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Tuần: 1
Tiết: 2
Ngày soạn:02/8/2012
Ngày dạy: 10/8/2012
§2 ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN
ĐỊNH LUẬT ÔM
I. MỤC TIÊU.

- Nêu được điện trở của dây dẫn đặc trưng cho mức cản trở dòng điện của dây dẫn đó.
- Nêu được điện trở của dây dẫn được xác đònh như thế nào và có đơn vò đo là gì.
Phát biểu được đònh luật m đối với đoạn mạch có điện trở
Xác đònh được điện trở của đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế.
II. CHUẨN BỊ.
* Đối với GV.
Nên kẻ sẵn bảng ghi giá trò thương số U/I đối với mỗi dây dẫn dựa vào số liệu trong bảng 1
và bảng 2 ở bài trước (có thể kẻ theo mẫu dưới dây)
Thương số U/I đối với mỗi dây dẫn.
Lần đo Dây dẫn 1 Dây dẫn 2
1
2
3

chính xác.
* Yêu cầu một vài HS trả lời
C2 và cho cả lớp thảo luận.
a. Từng HS dựa vào bảng
1 và bảng 2 ở bài trước,
tính thương số
I
U
đối với
mỗi dây dẫn.
b. Từng HS trả lời C2 và
thảo luận với cả lớp.
I Điện trở của dây dẫn
1.xác đònh thương số
U
I

đối với mỗi dây dẫn.
C2:
• Thương số
U
I
không đổi
với vật dẫn cố đònh.
• Giá trò
U
I
khác nhau với
các vật dẫn khác nhau.
Hoạt động 3 (10 phút)

c. Đơn vò:
Đơn vò điển trở là Ôm.
Kí hiệu:

.
• Các đơn vò khác:
Kílôôm(K

)1K

=1000

Mêgaôm(M

):
1M

=1.000.000

• nghóa:điện trở biểu thò
mức độ cản trở dòng điện
nhiều hay ít của dây dẫn.
Hoạt động 4 (5 phút)
Phát biểu và viết hệ thức
II/ Đònh luật Ôm:
1. Hệ thức đònh
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Giáo án : Vật lí 9
Trang - 8 –
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

- Từ công thức này có thể nói
rằng U tăng bao nhiêu lần thì
R tăng bấy nhiêu lần được
không? Tại sao?
* Gọi một vài HS lên bảng
giải C3, C4 và trao đổi với cả
lớp.
* GV chính xác hóa các câu
hỏi trả lời của HS.
• Hướng dẫn về nhà:
 Ôn lại bài 1
và đọc kỹ bài 2.
 Chuẩn bò
mẵu báo cáo thực hành.
Làm BT 2 SBT
a) Từng HS trả lời các câu
hỏi GV đưa ra.
b) Từng HS giải C3 và C4.
- Dùng để xác đònh điện
trở của mạch điện
- Vì U và R là 2 đại lượng
tỉ lệ thuận nên có thể nói
như vậy.
III/ Vận dụng:
C3:
Tóm tắt:
R=12

I=0,5A
U=?

R
I
=
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Giáo án : Vật lí 9
Trang - 9 –
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Tuần: 2
Tiết: 3
Ngày soạn06/8/2012
Ngày dạy:13/8/2012
§3 THỰC HÀNH
XÁC ĐỊNH ĐIỆN TRỞ CỦA MỘT DÂY DẪN
BẰNG AMPE KẾ VÀ VÔN KẾ
I. MỤC TIÊU.
- Xác đònh được điện trở của dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế.
II. CHUẨN BỊ.
* Đối với mỗi nhóm HS.
- 1 dây dẫn có điện trở chưa biết giá trò 1 nguồn điện có thể điều chỉnh được các giá trò hiệu
điện thế từ 0 đến 6V một cách liên tục.
- 1 ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0,1A.
- 1 vôn kế có giới hạn đo 6V và độ chia nhỏ nhất 0,1V
- 1 công tắc điện.
- 7 đoạn dây nối, mỗi đoạn dây dài khoảng 30cm.
Mỗi HS chuẩn bò sẵn báo cáo thực hành như mẫu, trong đó đã trả lời các câu hỏi của phần 1.
* Đối với GV.
Chuẩn bò ít nhất một đồng hồ đa năng.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
HỌAT ĐỘNG HỌC CỦA HS TR GIÚP CỦA GIÁO VIÊN
Hoạt động 1 (10 phút)

kế, vôn kế, nguồn, khóa K, điện trở.
- Ampe kế được mắc nối tiếp với
điện trở và vôn kế được mắc song
song với điện trở.
a. Các nhóm HS mắc mạch điện
theo sơ đồ đã vẽ.
b. Tiến hành đo, ghi kết quả vào
bảng.
c. Cá nhân hoàn thành bản báo cáo
để nộp
d. Nghe giáo viên nhận xét để rút
kinh nghiệm cho bài sau.
- Nêu các thiết bò điện có trong sơ đồ điện ?
- Nguyên tắc để mắc ampe kế và vôn kế ?
* Theo dõi, giúp đỡ, kiểm tra các nhóm mắc
mạch điện, đặc biệt là khi mắc vôn kế và ampe
kế.
* Theo dõi, nhắc nhỡ mọi HS đều phải tham gia
hoạt động tích cực.
* Yêu cầu HS nộp báo cáo thực hành.
* Nhận xét kết quả, tinh thần và thái độ thực
hành của một vài nhóm.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Giáo án : Vật lí 9
Trang - 11 –
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Tuần: 2
Tiết: 4
Ngày soạn11/8/2012
Ngày dạy:18/8/2012

III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
TR GIÚP CỦA GIÁO
VIÊN
HỌAT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 (5 phút)
Ôn lại những kiến thức
có liên quan đến bài mới.
* Yêu cầu HS cho biết, trong
đoạn mạch gồm hai bóng
đèn mắc nối tiếp:
- Cường độ dòng điện chạy
qua mỗi đèn có mối liên hệ
như thế nào với cường độ
dòng điện mạch chính?
- Hiệu điện thế giữa hai đầu
Từng HS chuẩn bò, trả lời các
câu hỏi của GV.
- Cường độ dòng điện bằng
nhau tại mọi điểm.
- Hiệu điện thế
I/ cường độ dòng điện và HĐT
trong đoạn mạch nối tiếp .
1.kiến thức lớp 7:
Xét đoạn mạch gồm hai bóng
đèn mắc nối tiếp
Ta có:I=I
1
=I
2
(1 )

* Yêu cầu HS làm thí
nghiệm kiểm tra các hệ thức
(1) và (2) đối với đoạn mạch
gồm các điện trở mắc nối
tiếp.
a. Từng HS trả lời C1: R1,R2
và Ampe kế được mắc nối
tiếp với nhau.
b. Từng HS làm C2:
I
1
=I
2
hay
1 2
1 2
U U
R R
=
Suy ra:
1 1
2 2
U
R
U R
=
(đpcm)
2.Đoạn mạch gồm hai điện trở
mắc nối tiếp
C1:

công thức 4.
- Kí hiệu hiệu điện thế giữa
hai đầu đoạn mạch là U,
giữa hai đầu mỗi điện trở là
a. Từng HS đọc phần khái
niệm điện trở tương đương
trong SGK.
b. Từng HS làm C3.

II/ Điện trở tương đương của
đoạn mạch nối tiếp.
1.Điện trở tương đương:
SGK
2.Công thức tính điện trở
tương đương của đoạn mạch
gồm hai điện trở mắc nối tiếp:
C3:
R

=R
1
+R
2
CM:
U
AB
=U
1
+U
2

theo I và R tương ứng.
R

=R
1
+R
2
Hoạt động 4 (10 phút)
Tiến hành thí nghiệm
kiểm tra.
* Hướng dẫn HS làm thí
nghiệm như trong SGK.
Theo dõi và kiểm tra các
nhóm HS mắc mạch điện
theo sơ đồ.
* Yêu cầu một vài HS phát
biểu kết luận.
a. Các nhóm mắc mạch điện
và tiến hành thí nghiệm theo
hướng dẫn của SGK.
b. Thảo luận nhóm để rút ra
kết luận.
3.Thí nghiệm kiểm tra:
4.Kết luận: Đoạn mạch gồm hai
điện trở măc nơi tiêp co điện trở
tương đương bằng tổng cac điện
trở thành phần.
Hoạt động 5 (13 phút)
Củng cố bài học và vận
dụng

vì mạch hở.
C5:
• R
1,2
=R
1
+R
2
=20+20=40

• R
AC
=R
1,2
+R
3
=40+20=60

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Giáo án : Vật lí 9
Trang - 14 –
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
TR GIÚP CỦA GIÁO
VIÊN
HỌAT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

Tuần: 3
Tiết: 5
Ngày soạn:12/8/2012
Ngày dạy:20/8/2012

hỏi: Trong đoạn mạch gồm
hai bóng đèn mắc song
song, hiệu điện thế và
cường độ dòng điện của
Từng học sinh chuẩn
bò, trả lời các câu hỏi
của
giáo viên.
I/Cường độ dòng điện và HĐT
trong đoạn mạch song song
1.ôn lại kiến thức lớp 7:
Trong Đm gồm 2 bóng đèn
mắc song song,
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Giáo án : Vật lí 9
Trang - 15 –
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
TR GIÚP CỦA GIÁO
VIÊN
HỌAT ĐỘNG CỦA
HS
NỘI DUNG
đoạn mạch có quan hệ thế
nào với hiệu điện thế và
cường độ dòng điện của
các mạch rẽ?
- Trong đoạn mạch
mắc song giữa hai đèn
thì hiệu điện thế bằng
nhau tại mỗi điểm,

thức (1) và (2) đối với
đoạn mạch gồm các điện
trở mắc song song.
.
a. Từng HS trả lời C1.
b. Mỗi HS tự vận dụng
các hệ thức (1), (2) và
hệ thức của đònh luật
Ôm, chứng minh được
hệ thức 3.
- Cho HS thảo luận
nhóm.
2. Đoạn mạch gồm 2 bóng đèn
mắc song song.
C1:
• R
1
, R
2
mắc song song.
• Ampe kế đo cường độ
dòng điện qua mạch chính.
• Vôn kế đo HĐT giữa
2 đầu mỗi điện trở, đồng thời
là HĐT cả đoạn mạch
C2:
CM:
1 2
2 1
I R

1 2
2 1
I R
I R
=
(đpcm)
Hoạt động 3 (10 phút)
Xây dựng công thức
tính điện trở tương đương
của đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc song song.
II/ Điện trở tương đương của
đoạn mạch mắc song song:
1.công thức tính điện trở tương
đương của đoạn mạch gồm hai
điện trở mắc song song
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Giáo án : Vật lí 9
Trang - 16 –
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
TR GIÚP CỦA GIÁO
VIÊN
HỌAT ĐỘNG CỦA
HS
NỘI DUNG
* Hướng dẫn HS xây dựng
công thức 4.
- Viết hệ thức liên hệ giữa
I, I
1

+
CM:
Ta có:
1 2
1 2
;
U U U
I I I
R R R
= → = =
(1)
Mặc khác:
U = U
1
= U
2
(2 )
I = I
1
+ I
2
(3)
Thay (1),(2) vào (3)
1 2td
U U U
R R R
= +
Chia 2 vế cho U, ta được
1 2
1 1 1

* Yêu cầu HS trả lời C4.
- Yêu cầu HS làm tiếp C5.
* Hướng dẫn cho HS phần
Từng HS trả lời C4.
III/ Vận dụng:
C4:
• Vì HĐT nguồn là 220V
bằng với HĐT đònh mức của
đèn và quạt nên đèn và quạt
phải mắc song song với nhau
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Giáo án : Vật lí 9
Trang - 17 –
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
TR GIÚP CỦA GIÁO
VIÊN
HỌAT ĐỘNG CỦA
HS
NỘI DUNG
2 của C5.
Trong sơ đồ hình 5.2b
SGK, có thể chỉ mắc hai
điện trở có trò số bằng bao
nhiêu song song với nhau
(thay cho việc mắc ba điện
trở)?
- Nêu cách tính điện trở
tương đương của đoạn
mạch đó.
• Dặn dò:

10
45
td
R R
R
R R
= = = Ω
+
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Giáo án : Vật lí 9
Trang - 18 –
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Tuần: 3
Tiết: 6
Ngày soạn:17/8/2013
§6 BÀI TẬP
VẬN DỤNG ĐỊNH LUẬT ÔM
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức:
- Củng cố cho học sinh các kiến thức liên quan đến định luật Ơm.
2. Kĩ năng
- Vận dụng đònh luật m cho đoạn mạch mắc nối tiếp gồm nhiều nhất 3 điện trở.
- Vận dụng được đònh luật m cho đoạn mạch mắc song song gồm nhiều nhất 3 điện trở.
- Vận dụng được đònh luật m Cho đoạn mạch vừa mắc nối tiếp, vừa mắc song song gồm
nhiều nhất 3 điện trở.
3. Thái độ:
- Hs thực hiện nghiêm túc các hướng dẫn của giáo viên trong việc vận dụng các kiến thức vào
giải các bài tập.
II. CHUẨN BỊ.
* Đối với GV.

= 5

U
AB
=6V
I=0,5A

Rtđ=?
R2=?
Giải
a.điện trở tương dương của
đoạn mạch
6
12
0,5
td
U
R
I
= = = Ω
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Giáo án : Vật lí 9
Trang - 19 –
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
TR GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HỌAT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
đầu đoạn mạch và cường độ
dòng điện chạy qua mạch chính,
vận dụng công thức nào để tính
R


1
+ R
2


R
2
= Rtđ – R
1
b. Giá trò điện trở R
2
ta có: Rtđ = R
1
+ R
2


R
2
= Rtđ – R
1
= 12 – 5 = 7

Hoạt động 2 (10 phút)
Giải bài 2.
*Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi
sau:
- Hãy cho biết R
1
và R

1
, hãy tính R
2
.
a. Từng HS chuẩn bò trả
lời câu hỏi của GV để
làm câu a.
- R1 và R2 được mắc song
song với nhau
- A1 dùng để đo cường độ
dòng điện của R1, A dùng
để đo cường độ dòng điện
của cả đoạn mạch.
- Có thể tính theo mạch rẽ
R1 vì khi mắc song song
thì U bằng nhau tại mọi
điểm.
- U
AB
= I
1
. R
1
=12.10=12

2
2
2
12
20

= 12.10=12

b. Điện trở R
2
• Cường độ dòng điện qua
R
2
I
2
= I – I
1
= 1,8-1,2=0,6A
• Điện trở R
2
2
2
2
12
20
0,6
U
R
I
= = = Ω
Hoạt động 3 (15 phút)
Giải bài 3.
* Yêu cầu học sinh trả lời câu
hỏi sau:
a. Từng HS chuẩn bò trả
lời câu hỏi của GV để

.
- Có thể tính I
1
bằng đại lượng
thay thế nào ?
* Viết công thức tính cường độ
dòng điện chạy qua R
1
.
- Viết công thức tính hiệu điện
thế U
MB
từ đó tính I
2
, I
3
.
* Hướng dẫn HS tìm cách giải
khác:
Sau khi tính được I
1
, vận dụng hệ
thức
3
2
2
3
R
R
I

0,4
30
AB
AB
U
I A
R
= = =
- U
MB
= R
MB
.I
1
= 15.0,4 =6V
2
2
3
3
6
0,2
30
6
0,2
30
MB
MB
U
I A
R

30
15
2 2
R
= = Ω

R
AB
= 15+15=30

b.cường độ dòng điện qua
mỗi điện trở.
• Cường độ d đ qua R
1
1
12
0,4
30
AB
AB
U
I A
R
= = =
• Cường độ d đ qua R
2
, R
3
Ta có U
MB

đoạn mạch, cần tiến hành theo
mấy bước.
- Cho HS ghi lại các bước giải
bài tập phần này như đã nói ở
phần Thông tin bổ sung.
Thảo luận nhóm để trả lời
câu hỏi của GV, củng cố
nài học.
Duyệt của tổ trưởng
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Giáo án : Vật lí 9
Trang - 21 –
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Phạm Phú Tâm
Tuần: 4
Tiết:7
Ngày soạn 20/8/2013
§7 SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CHIỀU
DÀI DÂY DẪN
I. MỤC TIÊU.
1. Kiến thức
- Xác đònh được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài dây dẫn.
- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với đọ dài dây dẫn.
2. Kĩ năng
- Vận dụng giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan đến điện trở dây dẫn.
3. Thái độ:
- Nghiêm túc trong việc tiếp thu bài mới và tích cực xây dựng bài.
II. CHUẨN BỊ.
* Đối với mỗi nhóm HS.

VIÊN
HỌAT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
thường được sử dụng.
* Nêu các câu hỏi gợi ý sau:
- Dây dẫn được dùng để làm
gì? (để cho dòng điện chạy
qua)
- Quan sát thấy dây dẫn ở đâu
xung quanh ta? (Ở mạng điện
trong gia đình, trong các thiết
bò điện như trong bóng đèn,
quạt điện, tivi, nồi cơm điện…,
dây dẫn của mạng điện quốc
gia).
* Đề nghò HS, bằng vốn hiểu
biết của mình nêu tên các vật
liệu có thể được dùng để làm
dây dẫn (thường làm bằng
đồng, có khi bằng nhôm, bằng
hợp kim; dây tóc bóng đèn làm
bằng vônfam, dây nung của
bếp điện, của nồi cơm điện
được làm bằng hợp kim…)
Các nhóm HS thảo luận (dựa
trên hiểu biết và kinh nghiệm
sẵn có) về các vấn đề:
a. Công dụng của dây dẫn trong
các mạch điện và trong các
thiết bò điện.
b. Các vật liệu được dùng để

của các dây dẫn có yếu
tố x khác nhau , nhưng tất
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Giáo án : Vật lí 9
Trang - 23 –
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
TR GIÚP CỦA GIÁO
VIÊN
HỌAT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
* Yêu cầu HS dự đoán xem
điện trở của các dây dẫn này
có như nhau hay không, nếu có
thì những yếu tố nào có thể
ảnh hưởng tới điện trở của dây.
- Điện trở của các dây dẫn này ko
như nhau, có thể chiều dài dây
dẫn sẽ làm ảnh hưởng đến điện
trở của dây.
cả các yếu tố khác như
nhau.
Hoạt động 3 (15 phút)
Xác đònh sự phụ thuộc của
điện trở vào chiều dài dây
dẫn
• Đề nghò từng nhóm HS nêu
dự đoán theo yêu cầu của C1
và ghi lên bảng các dự đoán
đó.
* Theo dõi, kiểm tra và giúp
đỡ các nhóm tiến hành thí

dây dẫn có chiều dài l. 2l,
3l. nhưng có tiết diện như
nhau và làm từ cùng một
loại vật liệu.
C1:
Dây dẫn có chiều dài l có
điện trở R.
Dự đoán:
Dây dài 2l có điện trở 2R
Dây dài 3l có điện trở 3R
2. Thí nghiệm kiểm tra.
•Sơ đồ mạch điện:
Kết luận: Điện trở của dây
dẫn tỉ lệ thuận với chiều
dài của dây.
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Giáo án : Vật lí 9
Trang - 24 –
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
TR GIÚP CỦA GIÁO
VIÊN
HỌAT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 4 (7 phút)
Củng cố và vận dụng
* Có thể gợi ý cho HS trả lời
C2 như sau:
Trong hai trường hợp mắc bóng
đèn bằng dây dẫn ngắn và
bằng dây dẫn dài, thì trong
trường hợp đoạn mạch có điện

 - Chiều dài cuộn dây là
20
.4 40
2
l m= =
c.Từng HS tự đọc phần Có thể
em chưa biết.
d. Ghi nhớ phần đóng khung ở
cuối bài.
Ghi vào vở những điều GV dặn
dò và các bài tập sẽ làm ở nhà.
III/ Vận dụng:
C2:
Khi giữ HĐT không đổi,
nếu mắc bóng đèn vào
HĐT này bằng dây dẫn
càng dài thì điện trở của
đoạn mạch càng lớn, theo
đinh luật Ôm, cường độ
dòng điện càng nhỏ, do
đó đèn sáng yêùu hơn.
C3:
 Điện trở cuộn dây

6
20
0,3
U
R
I

I. MỤC TIÊU.
- Xác đònh được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở dây dẫn với tiết diện dây dẫn.
- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với tiết diện dây dẫn
- Vận dụng sự phụ thuộc của đfiện trở của dây dẫn vào tiết diện của dây dẫn để giải thích
được một số hiện tượng trong thực tế liên quan đến điện trở dây dẫn.
II. CHUẨN BỊ.
* Đối với mỗi nhóm HS.
- 2 đoạn dây dẫn bằng hợp kim cùng loại, có cùng chiều dài nhưng có tiết diện lần lượt là S
1
và S
2
(tương ứng có đường kính tiết diện là d
1
và d
2
).
- 1 ampe kế có giới hạn đo 1,5A và độ chia nhỏ nhất 0,1A.
- 1 vôn kế có giới hạn đo 6V và độ chia nhỏ nhất 0,1V
- 1 nguồn điện 6V.
- 1 công tắc điện.
- 7 đoạn dây dẫn nối có lõi bằng đồng và có vỏ cách điện, mỗi đoạn dài khoảng 30cm.
- 2 chốt kẹp nối dây dẫn.
III. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH.
TR GIÚP CỦA GIÁO
VIÊN
HỌAT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
Hoạt động 1 (8 phút)
- Điện trở của dây dẫn phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
- Phải tiến hành thí nghiệm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status