Hilton’s mission is to become the leader in the hospitality sector
1. Hilton Hotels and Resorts
Hilton Worldwide là một trong những tập đoàn hàng đầu thế giới về cung
cấp các dịch vụ và sản phẩm khách sạn, nghỉ dưỡng và giải trí. Bắt đầu từ
việc mua một khách sạn nhỏ ở vùng Texas chỉ với 40 phòng với giá $40000,
Conrad Hilton đã đưa tên tuổi dòng họ Hilton trở thành một trong những cái
tên đứng đầu trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn.
Trong số những thương hiệu của Hilton Worldwide, Hilton Hotels and
Resorts là một thương hiệu mạnh và nổi tiếng. Kể từ trước những năm 1970,
Hilton Hotels đã thực hiện việc mở rộng hoạt động kinh doanh của mình ra
toàn thế giới thông qua các hoạt động mua lại các khách sạn nhỏ và vừa, và
các bất động sản khác. Gần đây, hướng mở rộng được thay đổi, Hilton Hotels
mở rộng thị trường bằng nhượng quyền thương mại. Cho đến nay, Hilton
Hotels and Resorts đã có mặt tại hơn 78 quốc gia và vùng lãnh thổ trên toàn
thế giới với hơn 540 khách sạn và khu nghỉ dưỡng, hơn 193.000 phòng.
Hilton Hotels hoạt động chính tại Hoa Kỳ nhưng cũng phát triển mạnh mẽ tại
các thành phố lớn như: London, Paris, Rome, Sydney, Tokyo, Bắc Kinh,
Thượng Hải, Toronto,… Hilton Hotels & Resorts ghi dấu ấn của mình trong
mọi hoạt động nổi tiếng và hàng đầu thế giới, từ những buổi lễ trao giải của
Hollywood cho tới những sự kiện kinh tế và kinh doanh đáng nhớ trong lịch
sử thế giới.
Sự phát triển không ngừng của Hilton Hotels cho thấy sức mạnh của một
thương hiệu “Khách sạn” hàng đầu thế giới. Hilton Hotels luôn mang tới cho
những vị khách của mình cảm giác ấm áp và thoải mái mỗi khi đến với các
khách sạn và khu nghỉ dưỡng của mình.
1 | P a g e
Môn: Marketing quốc tế
Chuỗi khách sạn của Hilton Hotels and Resorts đặt ra sứ mệnh: “Hilton’s
mission is to become the leader in the hospitality sector” (Sứ mệnh của
Hilton Hotels là trở thành người dẫn đầu trong lĩnh vực khách sạn).
Hilton Hotels and Resorts với tầm nhìn: “The Vision of Hilton Hotel is to
thế giới.
2. Môi trường kinh doanh
Hilton Worldwide nói chung và Hilton Hotels & Resorts nói riêng đều là
tập đoàn đa quốc gia lớn, bao phủ toàn thế giới. Môi trường kinh doanh của
họ ở từng châu lục và từng quốc gia cũng khác nhau. Ở đây, để phân tích và
làm rõ vấn đề, nhóm sẽ đi sâu vào trường hợp Khách sạn Hilton Hanoi Opera
tại Việt Nam. Khách sạn này cũng nằm trong chuỗi khách sạn của Hilton
Hotels & Resorts.
Trường hợp Hilton Hanoi Opera tại Việt Nam
2.1Phân tích môi trường bên ngoài
2.1.1 Các yếu tố xã hội
Trong số hơn 1 triệu lao động đang làm việc trực tiếp và gián tiếp trong
ngành du lịch cả nước, chỉ có 30% nhân lực được đào tạo bài bản, trong khi
nhu cầu lao động cho ngành sẽ tăng lên khoảng 1,5 - 2 triệu lao động vào năm
2015. Đây là một nguồn cung lực lượng lao động lớn cho ngành du lịch nói
chung và ngành khách sạn nói riêng, Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp sẽ góp
phần nâng cao chất lượng phục vụ của các khách sạn trong tương lai.
Mặc dù nguồn nhân lực tham gia vào ngành du lịch nước ta ngày càng
gia tăng mạnh mẽ, song một thực tế hiện nay là ngành du lịch vẫn đang trong
tình trạng “thừa mà thiếu”. Trong đó, lao động có trình độ Đại học và sau Đại
học chiếm tỉ lệ quá thấp so với nhu cầu thực tế với khoảng 3% trong tổng số
nguồn nhân lực chung.
3 | P a g e
Môn: Marketing quốc tế
Nguồn lao động trình độ trung cấp và sơ cấp vẫn chiếm tỉ lệ khá cao, từ
72 - 85%, đặc biệt là trong các chuyên ngành như nhân viên buồng, bar, bàn,
bếp Xét từng lĩnh vực chuyên môn, tỉ lệ lao động sử dụng thành thạo từ hai
ngoại ngữ trở lên chỉ có 28%, đa phần chỉ sử dụng được một ngoại ngữ.
2.1.2 Các yếu tố môi trường kinh tế
Những biến động của nền kinh tế hiện nay đã ảnh hưởng không
Đối với khách sạn Hilton Hanoi Opera, khách sạn này cũng nhận được
nhiều ưu đãi của chính phủ Việt Nam khi là một trong những khách sạn năm
sao đầu tiên tại Hà Nội, có vị trí địa lý đẹp, nằm ngay giữa trung tâm thủ đô,
gần những trung tâm kinh tế chính trị, văn hóa xã hội của cả nước.
2.1.4 Các yếu tố môi trường văn hóa – xã hội
Trong những năm gần đây nhờ chuyển sang nền kinh tế thị
trường, đời sống dân cư ngày càng được nâng cao, nhu cầu đi du lịch
của người lao động và các đối tượng khác trong xã hội ngày càng phổ
biến. Đây chính là vấn đề mà khách sạn cần quan tâm.
Nền văn hóa Việt Nam luôn có xu thế hội nhập và tiếp thu những
nét hay của các nền văn hóa khác, chính vì vậy trải nghiệm phong các
phục vụ chuyên nghiệp và những món ăn nổi tiếng ngay tại Việt Nam
cũng tạo nên sự thích thú và thu hút đối với người Việt Nam. Hilton
Hanoi Opera đã chú trọng vào điều này nên lượng khách Việt Nam đến sử
dụng các dịch vụ của họ cũng tăng lên.
2.1.5 Các yếu tố môi trường ngành.
• Mối đe doạ của đối thủ và sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
5 | P a g e
Môn: Marketing quốc tế
Hiện nay trên địa bàn Hà nội có gần 400 khách sạn tham gia cạnh
tranh trên thị trường khách sạn du lịch. Đối thủ cạnh tranh chính là
những khách sạn quốc tế có thương hiệu và tên tuổi như:Deawoo
hotel, Metropole hotel, Fortuna hotel…
Với một lượng doanh nghiệp khách sạn cạnh tranh đông đảo và
chất lượng phục vụ của ngành này không ngừng được nâng cao dẫn
đến tình trạng các khách sạn hạ giá xuống thấp để cạnh tranh. Nhiều
khách sạn để thu hút khách hàng đã phải thực hiện hạ giá dịch vụ, điều
này làm ảnh hưởng tới hiệu quả kinh doanh của ngành khách sạn nói
chung và khách sạn Hilton Hanoi Opera nói riêng.
• Áp lực sản phẩm dịch vụ thay thế
kho được nên biểu giá thuê phòng của khách sạn cũng lên xuống một
cách linh hoạt tuỳ theo điều kiện hoàn cảnh cụ thể. Điều này tránh
được sự lãng phí khi vắng khách và tiết kiệm được chi phí cho khách
sạn. Để rút ra được một biểu giá thích hợp, khách sạn không những
chỉ xét theo điều kiện của chính bản thân mà còn tiến hành tìm hiểu
giá của các khách sạn lân cận, nhà khách trên cùng địa bàn.
Qua phân tích môi trường của khách sạn ở trên có thể nhận thấy
rằng khách sạn đã chú ý phân tích những yếu tố tác động đến hoạt
động kinh doanh của mình nhưng lại chưa xác định những cơ hội và
nguy cơ chính, gần như chưa nêu ra được. Khách sạn phải lợi dụng cơ
hội và tránh nguy cơ bằng cách nào. Do đó bước phân tích môi trường
của khách sạn mới chỉ dừng lại ở việc phân tích những thuận lợi và
khó khăn về khách quan trong kinh doanh của khách sạn Hilton Hanoi
Opera.
7 | P a g e
Môn: Marketing quốc tế
2.2 Phân tích môi trường bên trong.
Đây là một cách nhận ra những cơ hội hấp dẫn trong môi trường
đồng thời chuẩn bị những khả năng cần thiết để đảm bảo thành công
trong những cơ hội đó. Mỗi doanh nghiệp cần định kỳ đánh giá những
mặt mạnh và mặt yếu của mình để kịp thời điều chỉnh phù hợp với các
biến động sung quanh.
• Marketing:
Đối với việc tiêu thụ sản phẩm dịch vụ lưu trú, khách sạn áp dụng
chính sách bán sản phẩm trực tiếp và gián tiếp thông qua các cá nhân
và tổ chức môi giới trung gian. Khách hàng mua sản phẩm hoặc sử
dụng dịch vụ của khách sạn trực tiếp không qua một bộ phận trung
gian nào cả, chủ yếu là khách hàng quen của khách sạn. Việc phân
phối này hoàn toàn đơn giản vì khách hàng trực tiếp đến thuê phòng
của khách sạn hoặc đặt trước phòng bằng điện thoại, fax hoặc email.
2 Bắc Mỹ 21
3 Nhật Bản 19
4 Việt Nam 6
5 Nước Châu Á khác 19
6 Còn lại 5
Cơ cấu khách theo quốc tịch của khách sạn Hilton Hanoi Opera (giai đoạn
2000-2005) (Nguồn: phòng kinh doanh của khách sạn)
Nhìn vào bảng thống kê ta dễ dàng nhận thấy rằng thị trường khách của
khách sạn chủ yếu lầ khách châu Âu, Bắc Mỹ và Nhật Bản. Đây là thị trường
khách có mức sống cao và có những đòi hỏi tương đối khắt khe về chất lượng
9 | P a g e
Môn: Marketing quốc tế
dịch vụ. Khách đến với Hilton chủ yếu là khách công vụ, thương gia, hội họp
và khách du lịch cao cấp.
Khách sạn Hilton Hanoi Opera có hai thị trường khách lớn nhất là Châu
Âu và Bắc Mỹ. Đối với hai thị trường khách này, khách sạn luôn tìm cách làm
hài lòng tốt nhất và chú trọng thu hút một thị trường khách đang nổi lên ở
Châu Á là khách Nhật Bản (chiếm 19%, bằng tất cả khách của các nước Châu
Á khác cộng lại).
Khách nội địa chiếm 6% chủ yếu là khách công vụ của các công ty có vốn
đầu tư nước ngoài hoặc liên doanh. Chi phí ăn ở tại khách sạn của nhân viên
các công ty này chủ yếu do công ty đứng ra thanh toán.
• Nhân sự tổ chức.
Khách sạn Hilton Hanoi Opera có thế mạnh về đội ngũ cán bộ
công nhân viên có trình độ chuyên môn khá cao và có trình độ quản lý
tốt song không còn nhạy bén với thị trường do hậu quả từ thời bao cấp
mà không chỉ riêng đối với khách sạn Hilton Hanoi Opera.
Tính đến tháng 4 năm 2008 tổng số lao động trong khách sạn Hilton là
403 người, trong đó nam là 198 người và nữ là 205 người. Như vậy có thể
thấy số lao động nam nữ trong khách sạn khá đồng đều và tỉ lệ lao động nam
• Vị trí-hình ảnh của khách sạn trên thị trường.
Khách sạn Hilton Hanoi Opera thuộc một tập đoàn khách sạn danh tiếng
có mạng lưới khách sạn rộng khắp trên thế giới. Dòng luân chuyển khách
trong phạm vi chuỗi các khách sạn này rất lớn.Và khách sạn Hilton Hanoi
11 | P a g e
Môn: Marketing quốc tế
Opera không nằm ngoài dòng luân chuyển ấy. Khách sạn có nhiều cơ hội đón
khách từ chuỗi các khách sạn trên thế giới gửi về.
Hilton Hanoi Opera đã giành được nhiều giải thưởng danh giá như: giải
thưởng “Khách sạn hàng đầu Việt Nam” do tổ chức World Travel Awards (tổ
chức đánh giá về du lịch dịch vụ có uy tín hàng đầu thế giới) bình chọn trong
suốt 5 năm liên tiếp: 2004, 2005, 2006, 2007 và 2008.
- Năm 1999: Thời báo kinh tế Việt Nam: Khách sạn có kiểu dáng đẹp
nhất.
- Năm 2000: Thời báo Business Asia và hãng truyền hình Bloomberg-
Khách sạn tốt nhất dành cho giới kinh doanh ở châu Á.
- Năm 2000: Tổng cục du lịch Việt Nam: Một trong 10 khách sạn tốt
nhất ở Việt Nam.
- Năm 2000: Tập đoàn Hilton International Asia Pacific- Khách sạn có
tăng trưởng doanh thu lớn nhất tính theo đầu phòng. Khách sạn có
doanh thu về ăn uống lớn nhất.
- Năm 2003: Thời báo Business Asia và hãng truyền hình CNBC- Khách
sạn tốt nhất dành cho giới kinh doanh ở Châu Á.
- Năm 2004, 2005 và 2006: Giải thưởng du lịch thế giới tại London:
Khách sạn tốt nhất Việt Nam.
3. Chiến lược kinh doanh quốc tế
Do tính hiện đại của nhu cầu khách thượng lưu, sự phát triển kinh tế của
nơi đặt địa điểm khách sạn nên Hilton không gặp nhiều áp lực để thích ứng
với môi trường sở tại. Mặt khác, vốn đầu tư ban đầu cho mỗi mô hình khách
sạn, dù là mua lại hay xây dựng mới là khá lớn, nên áp lực giảm chi phí cao.
bị tắm rời, internet tốc độ cao và điện thoại trực tuyến trong mỗi phòng. Mỗi
phòng đều có phòng không hút thuốc.
Các loại phòng của Hilton Hanoi Opera gồm: Phòng Deluxe (hạng sang)
có diện tích 34 m
2
có tầm nhìn thoáng. Loại phòng này được trang trí thanh
nhã theo phong cách Việt Nam truyền thống với hai màu đỏ và xanh lá.
Phòng Executive Deluxe (hội nghị) có cảnh nhìn xuống Nhà hát Lớn hoặc
thành phố. Trong khi đó, các Executive được bố trí ở riêng một tầng với rất
nhiều ưu đãi như: Buffet miễn phí vào buổi sáng, cocktail cho buổi chiều, đồ
ăn nhẹ cho cả ngày, báo mới miễn phí. Phòng căn hộ có diện tích 75 m
2
, được
trang bị với phòng ngủ và phòng khách riêng biệt. Khách ở phòng căn hộ
cũng được hưởng những ưu đãi như ở phòng Executive.
14 | P a g e
Pressures for Local Responsiveness
High
Low
Hilton’s mission is to become the leader in the hospitality sector
Hilton có dịch vụ tuyệt vời với cửa hàng, thang máy, két an toàn, thiết bị
cho người tàn tật, phòng thể thao với thiết bị hiện đại, bể bơi ngoài trời. Đặc
biệt, khách sạn còn có một trung tâm thương vụ được trang bị đầy đủ đáp ứng
nhu cầu của du khách là doanh nhân. Trung tâm thương vụ của khách sạn có 1
phòng hội nghị lớn với sức chứa từ 350 đến 600 khách, thích hợp tổ chức hội
nghị, hội thảo, tiệc và tiệc cocktail. Bên cạnh đó 9 phòng họp nhỏ cùng các
dịch vụ như thứ ký, dịch vụ hành chính cũng sẽ làm hài lòng quý khách.
Khách sạn Hilton tiếp đãi quý khách bằng một phong cách ẩm thực rất đặc
sắc tại các nhà hàng, quầy bar và cà phê. Nhà hàng Ba Miền là nơi hội tụ các
món ăn Việt được chế biến theo phong cách kết hợp giữa truyền thống với
trưng cho một thương hiệu mới cho toàn thể tất cả những mảng kinh doanh
của nó ở trong lẫn ngoài nước. Chiến lược tổ chức toàn cầu của cả tập đoàn
Hilton Worldwide phân chia theo: thương hiệu, khu vực, chức năng.
Riêng với từng thương hiệu, ví dụ như với Hilton Hotels & Resorts thì
chiến lược tổ chức của họ là chiến lược tổ chức toàn cầu hỗn hợp.
Chia theo khu vực vùng lãnh thổ:
• Châu Mỹ
• Châu Âu
• Khu vực trung đông
• Châu Á
• Châu Phi
• Châu Úc
Chia theo chức năng:
• Bộ phận Phòng
• Bộ phận Bếp (thực phẩm và đồ uống)
• Bộ phận Kinh doanh và Tiếp thị
• Bộ phận nhân sự
• Bộ phận Tài chính và kế toán
16 | P a g e
Hilton’s mission is to become the leader in the hospitality sector
• Bộ phận quản lý
• Bộ phận bảo vệ
• …
Tùy theo đặc thù của mỗi khách sạn trong hệ thống mà có thêm một số
bộ phận chức năng khác.
Mô hình mô tả chiến lược tổ chức của Hilton Hanoi Opera phân theo
chức năng của các bộ phận.
Giám đốc
Phó giám đốc
Bàn bar
sạn hoặc sự cải biến khi thực hiện đơn đặt hàng. Khách sạn cố gắng cung cấp
nhiều hơn những gì họ hứa để khách hàng của họ hài lòng hơn.
Brand Name
Logo của Hilton Hotels: phía trên là chữ H in hoa được lồng bởi 1 vòng
xoáy không có điểm kết thúc trong đó chữ H là ký tự viết tắt của từ “hotel”.
Màu sắc cũng như hình thức biểu hiện là sự khác biệt giữa các Hilton Hotels
trên thế giới, tuy nhiên về hình khối là không đổi
Với thương hiệu là một khách sạn năm sao, Hilton Hotels chuyên nghiệp
hơn hơn so với các khách sạn khác trong lĩnh vực dịch vụ cho cá nhân và các
18 | P a g e
Hilton’s mission is to become the leader in the hospitality sector
tổ chức doanh nghiệp, hơn nữa các khách hàng luôn đánh giá cao những dịch
vụ của khách sạn.
Chức năng
Hilton Hotels chuyên sắp xếp các sự kiện hoặc những dịp như tiệc cho
các doanh nghiệp hoặc tư nhân, các câu lạc bộ chính trị, những buổi tiệc tùng,
các nhóm về giáo dục, tôn giáo, lao động công đoàn và các nhóm y tế. Hơn
nữa, khách sạn sắp xếp không gian hội nghị và các thiết bị cần thiết khác cho
cuộc họp trước khi cuộc họp bắt đầu
Trong khi đó, họ giúp đỡ những người lên kế hoạch tổ chức cuộc họp để
sắp xếp chỗ ở cho các khách hàng với sự đảm bảo các khách hàng đều hài
lòng. Nếu kế hoạch cuộc họp có một vấn đề trong việc sử dụng bất kỳ thiết bị
hoặc dịch vụ nào, khách sạn sẽ đảm bảo vấn đề được giải quyết. Lý do cho
việc giải quyết vấn đề là vì những thương vụ kinh doanh khác, những hợp
đồng đặt phòng lớn sẽ đến trong tương lai.
Chất lượng
Hilton Hotel có một hệ thống mới cho quan hệ khách hàng của họ bằng
cách sắp xếp các xe đón khách từ sân bay đến khách sạn. Các hệ thống này để
tạo ra doanh thu khác cho khách sạn. Những chiếc xe dành cho các mục đích
an ninh cho một khách mới đến khách sạn lần đầu tiên. Hơn nữa, khách sạn
20 | P a g e
Hilton’s mission is to become the leader in the hospitality sector
Hilton sử dụng linh hoạt các chiến lược giá bao gồm : giá linh hoạt, chiến
lược giá theo mùa, chiến lược giá phân biệt, chiến lược giá hớt váng
( skimming prices),
Sau đây là một ví dụ về chiến lược giá cụ thể của Transcorp Hilton ở
Nigeria:
Chiến lược hớt váng
Price skimming là một trong những chính sách trong chiến lược giá cả
trong kinh doanh. Theo chính sách này, doanh nghiệp định giá cao ngay từ
đầu nhắm thực hiện mục tiêu thu lợi nhuận, sau một thời gian thì giảm giá
xuống.
Transcorp Hilton thường xem xét chiến lược hớt váng trong một thời
gian cao điểm nhu cầu cho dịch vụ khách sạn và giá cả đều tăng lên, khi đó,
khách sạn luôn luôn chắc chắn rằng giá của tất cả mọi dịch vụ đều được
khách hàng chấp nhận, trong thời gian đó sẽ gia tăng giá để tạo cho họ lợi
nhuận nhiều hơn. Chiến lược này giúp khách sạn tuy cung cấp số lượng dịch
vụ thấp nhưng thu lợi nhuận lớn do định giá cao.
Transcorp Hilton xem xét giá thâm nhập thị được thời gian trong thời gian
mà doanh thu và lợi nhuận của khách sạn không cao, đó là những thời kỳ mà
giá cả chung của nền kinh tế tăng cao hoặc thời kỳ kinh doanh tụt dốc của
khách sạn. Tại các thời kỳ quản lý khách sạn thường tư vấn cho nhân viên
cách giới thiệu, tư vấn cho khách hàng để nhận được những hợp đồng đặt
phòng sự kiện hoặc đặt chỗ ở với mức giá giảm ưu đãi.
Chiến lược giá theo mùa
21 | P a g e
Môn: Marketing quốc tế
Hiện nay, khách sạn Transcorp Hilton (Abuja) sắp xếp giá theo mùa (hai
lần một năm) do các vấn đề suy thoái nền kinh tế, xu hướng du lịch và các sự
kiện giải trí trên thế giới.Ví dụ, họ quyết định vào khoảng tháng 4 năm 2009
kinh tế sôi động diễn ra.
Dịch vụ nhận đặt phòng, sự kiện và các dịch vụ khác
Hilton Hotels cung cấp dịch vụ đặt phòng, sự kiện thông qua trang hệ
thống Web và mạng lưới điện thoại của mình, khách hàng luôn cảm thấy
thoải mái nhanh chóng và tiện lợi trong việc tìm kiếm và đặt phòng cũng như
các dịch vụ đi kèm khác.
Hilton Hotel có trang web tốt nhất cho việc đặt phòng, và nó có thể truy
cập để thực hiện đặt phòng trực tuyến nhiều cho các nhóm của khách và loại
phòng khách sạn có sẵn tạo ra truy cập qua điện thoại chính xác trong mọi
khu vực của khách sạn của họ để đặt phòng khẩn cấp.
Song song với đặt phòng trên Web, cuộc gọi điện thoại nhận đặt phòng
vẫn được thực hiện theo truyền thống . Kênh tiếp nhận này vẫn luôn giúp cho
khách sạn cung cấp cho khách hàng những đơn đặt phòng tốt nhất thỏa mãn
các nhu cầu của khách hàng trên điện thoại mà không có bất kỳ vướng mắc
hay khó khăn cũng trục trặc trong đặt phòng.
23 | P a g e
Môn: Marketing quốc tế
Tuy nhiên, khách sạn thường nhận được đơn đặt phòng bằng email, và họ
nhanh chóng trả lời và đưa ra những giải đáp trong vòng 24 giờ cho bất kỳ
thắc mắc đã được yêu cầu của khách hàng.
• Quy trình xử lý
Khi có đơn đặt phòng của khách cho nhu cầu nghỉ ngơi hay tổ chức sự
kiện, bộ phận tiếp nhận (Bộ phận Lễ tân – buồng) có nhiệm vụ kiểm tra lịch
đặt phòng, các dịch vụ theo yêu cầu của khách để cung cấp dịch vụ hay là từ
chối đơn đặt phòng đó. Nếu chấp nhận đơn đặt phòng thì phải có người luôn
theo dõi và giám sát, nhắc nhở khách hàng về đơn đặt phòng và phương thức
thanh toán cho dịch vụ.
• Phương tiện vận chuyển
Hilton Hotels đã tạo ra một hệ thống đưa đón tốt nhất cho khách hàng
của mình bằng cách sắp xếp để chọn khách hàng của mình từ sân bay đến
Hilton có đội ngũ nhân viên thực hiện tư vấn và tìm kiếm khách hàng để
nhận được các đơn đặt phòng ở và phòng sự kiện từ khách hàng. Khi các
nhân viên tìm kiếm được những khách hàng tiềm năng đang có nhu cầu đặt
phòng (kế hoạch về một sự kiện giống như một hội thảo về giáo dục, hội
nghị, cuộc họp và đám cưới), họ sẽ thông báo cho trưởng nhóm hoặc quản lý
để những nhân viên quản lý này trực tiếp tư vấn về các dịch vụ cũng như ưu
25 | P a g e