MASTER OF BUSINESS
ADMINISTRATION
(Bilingual)
June Intake, 2009
Chương trình Thạc sỹ Quản trị Kinh doanh
(Hệ song ngữ)
Nhập học: 6/2009
Subject code (Mã môn học) : MGT501
Subject name (Tên môn học) : Quản trị chiến lược
Assignment No. (Tiểu luận số) :
Student Name (Họ tên học viên) : Hoàng Xuân Vinh
Student ID No. (Mã số học viên): E0900104
1
TÊN KHÓA HỌC: Tích (√) vào ô lựa chọn
HELP 2
tên Đề tài
chiến lợc kinh doanh Độc lập
của Nh xuất bản Giáo dục Việt Nam (VNEPH)
khi không còn độc quyền xuất bản
sách giáo khoa
Họ tên học viên: Hoàng Xuân Vinh
Khóa học: MBA EV9- HN, tháng 6 năm 2009
3
4
Mục lục
Mở đầu 7
Chơng I Tổng quan lí thuyết...........................................................................................10
1.1. Lịch sử vấn đề nghiên cứu........................................................................................................10
1.2. Các khái niệm ....................................................................................................................10
1.3. Hớng tiếp cận ....................................................................................................................11
1.4. Công cụ sử dụng khi nghiên cứu ..............................................................................................11
1.5. Một số đặc điểm riêng của VNEPH .........................................................................................12
1.6. Một số vấn đề cần lu ý khi sử dụng mô hình Delta Project và Bản đồ chiến lợc
khi đánh giá VNEPH ..............................................................................................................13
Chơng II Phơng pháp nghiên cứu...................................................................................14
2.1. Các phơng pháp nghiên cứu sử dụng trong tiểu luận..............................................................14
2.2. Quy trình điều tra, khảo sát ...................................................................................................... 15
2.3. Phân tích số liệu ....................................................................................................................15
2.4. Những khó khăn gặp phải khi nghiên cứu ................................................................................15
Chơng III Phân tích chiến lợc hiện tại của VNEPH ................................................16
3.1. Sơ lợc về Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam VNEPH............................................................. 16
3.2. Hoạt động hiện tại của VNEPH................................................................................................ 18
3.3. Phân tích thực trạng chiến lợc của VNEPH
theo mô hình Delta Project và Bản đồ chiến lợc .................................................................. 25
Chơng 4 Đánh giá chiến lợc hiện tại của VNEPH..................................................32
4.1. Bình luận chiến lợc kinh doanh gắn với sứ mệnh của VNEPH...............................................32
4.2. Tính hiệu quả của chiến lợc trong mối quan hệ giữa
12. STK Sách tham khảo
6
Mở đầu 1. Lý do chọn đề ti
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (VNEPH) là một đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào
tạo. Là một đơn vị hoạt động theo mô hình: Công ty mẹ Công ty con vừa thực hiện
nhiệm vụ chính trị vừa thực hiện nhiệm vụ kinh doanh. Sản phẩm chính là : Sách giáo
khoa và các sản phẩm giáo dục. Khách hàng truyền thống là: Học sinh, sinh viên,
giáo viên và phụ huynh học sinh. Tuy các sản phẩm của VNEPH ngoài SGK là tơng
đối phong phú : Sách bổ trợ, sách tham khảo, thiết bị giáo dục,... song các phụ thuộc
rất nhiều vào sách giáo khoa (SGK). Nếu nh chơng trình SGK thay đổi thì toàn bộ
hệ thống sách sẽ phải thay đổi theo. Nếu hệ thống phát hành sách thay đổi do yêu cầu
của cơ quan nhà nớc thì ảnh hởng rất lớn đến hệ thống phát hành của VNEPH và vì
thế sẽ ảnh hởng không nhỏ đến sản xuất kinh doanh. Nói khác đi chiến lợc kinh
doanh (xuất bản và phát hành sách) của VNEPH đang phụ thuộc quá nhiều vào SGK
và chính sách của nhà nớc. Trong thời gian tới, trớc sức ép của hội nhập khu vực và
chính sách toàn cầu hóa sẽ ảnh hởng không nhỏ đến ngành xuất bản, đặc biệt là việc
lợc đầu t.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để nghiên cứu một cách hệ thống và có hiệu quả, tôi đề ra những nhiệm vụ thứ tự
nh sau:
05.1. Nhiệm vụ 1: Sử dụng mô hình Delta project và bản đồ chiến lợc để đánh giá
chiến lợc của VNEPH. Là một đơn vị kinh doanh xuất bản các sản phẩm
giáo dục cần nghiên cứu cụ thể về đặc thù của sản phẩm (cốt lõi), cơ cấu
ngành, phạm vi hoạt động, chiến lợc kinh doanh, vị trí cạnh tranh, khách
hàng mục tiêu, đổi mới và hiệu quả.
05.2. Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu tài liệu thứ cấp: Các báo cáo tổng kết, nhiệm vụ trọng
tâm hằng quý, năm của VNEPH; Tài liệu sơ cấp : Khảo sát, phỏng vấn một số
lãnh đạo của VNEPH và xử lý số liệu thống kê bằng phần mềm thống kê
SPSS.
05.3. Nhiệm vụ 3: Đánh giá số liệu và đa ra một số dự báo chiến lợc về sản
phẩm và khách hàng.
05.4. Nhiệm vụ 4: Những đề xuất về chiến lợc kinh doanh độc lập sản phẩm
không phụ thuộc SGK của VNEPH ngắn hạn và dài hạn.
6. Câu hỏi nghiên cứu
Để nghiên cứu có hiệu quả, tôi đa ra các câu hỏi sau:
Câu 1. Những công cụ lý thuyết nào đợc sử dụng để đánh giá chiến lợc hiện nay
của VNEPH có nhiệu quả nhất?
Câu 2. Liệu có thể có những tác động nào vào chiến lợc của VNEPH khi VNEPH
không còn độc quyền xuất bản SGK?
8
Câu 3. Theo Delta Project và Bản đồ chiến lợc đã đánh giá đầy đủ điểm mạnh và
điểm yếu của VNEPH hiện nay hay cha? các điểm mạnh và điểm yếu đó bị tác động
nh thế nào khi VNEPH không còn độc quyền SGK.
Câu 4. Mức độ phụ thuộc của sản phẩm : Sách tham khảo, sách bổ trợ, thiết bị giáo
dục của VNEPH hiện này phụ thuộc vào SGK nh thế nào?
1.1. Lịch sử của vấn đề nghiên cứu
Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam (VNEPH) tiền thân là Nhà xuất bản Giáo dục đợc
thành lập năm 1959 là một đơn vị có chức năng quản lý nhà nớc (vụ xuất bản) đảm
bảo nhiệm vụ tổ chức biên soạn toàn bộ SGK cho học sinh từ tiểu học đến hết bậc
THPH. Đến năm 1989, việc sát nhập NXB đại học và THCN vào NXBGD thì nhà
xuất bản có thêm nhiệm vụ biên soạn chơng trình sách đại học và cao đẳng, ngoài ra
còn có chức năng phát hành SGK (phân phối sản phẩm) đến học sinh. Đến năm 2004,
NXBGD thay đổi mô hình thành Công ty mẹ con với công ty mẹ là VNPEH và các
công ty con là công ty cổ phần nhng vẫn nắm toàn bộ Xuất bản in Phát hành
SGK và các sản phẩm giáo dục khác. Với mô hình tổ chức nh vậy, VNEPH phụ
thuộc rất nhiều vào SGK từ việc xuất bản (thiết kế, sản xuất sản phẩm) đến phát hành
(phân phối sản phẩm) đều phụ thuộc rất nhiều vào SGK nghĩa là phụ thuộc rất nhiều
đến cơ chế chính sách của cơ quan nhà nớc. Một sự thay đổi rất nhỏ về chính sách
đặc biệt là SGK có thể ảnh hởng rất lớn đến chiến lợc kinh doanh của VNEPH.
Việc đánh giá và hoạch định chiến lợc đã đợc lãnh đạo VNEPH hoạch định trong
từng thời kỳ. Tuy nhiên vẫn là mang tính tự phát mà cha có cơ sở lý thuyết nào.
Cho đến nay vấn đề nghiên cứu của đề tài này cha đợc một nhà chiến lợc nào
nghiên cứu và đánh giá một cách cụ thể đặc biệt là việc sử dụng các công cụ tiên tiến
nh mô hình Delta project và bản đồ chiến lợc để nghiên cứu vấn đề này.
Trớc đây các nhà chiến lợc thờng sử dụng các công cụ cổ điển để hoạch định
chiến lợc. Những năm 1960 đến việc quản trị chiến lợc mới sơ khai và thờng sử
dụng ở dạng chính sách và tình huống kinh doanh. Về sau có thêm trờng phái thiết
kế, trờng phái hoạch định, trờng phái định vị. Khó khăn của phơng pháp cổ điển
là cha tạo ra một chiến lợc dài hạn, ổn định trong môi trờng cạnh tranh toàn cầu
hóa (Quản trị chiến lợc, Nhà xuất bản thống kê 2007). Các lý thuyết hiện đại nh
hiện nay trong quản trị chiến lợc khắc phục những điểm yếu và khó khăn của các
phơng pháp trớc đó. Mô hình Delta project và bản đồ chiến lợc là một công cụ
hiện đại giúp ta đánh giá đợc doanh nghiệp hiện tại từ đó đa ra đợc những quyết
định chiến lợc đúng đắn.
1.2. Các khái niệm
hạn và dài hạn của VNEPH.
Đối với tài liệu sơ cấp: Khảo sát, phỏng vấn, xử lý số liệu thống kê.
Sử dụng mô hình Delta ProJect và Bản đồ chiến lợc để dánh giá điểm mạnh yếu của
VNEPH hiện nay, đánh giá mức độ phụ thuộc về sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm vủa
VNEPH đối với SGK. Đa ra những kiến nghị và đề xuất.
1.4. Công cụ sử dụng trong nghiên cứu
Để phục vụ vấn đề nghiên cứu, tôi sử dụng các công cụ chính nh sau:
11
i) Mô hình căn bản của quản trị chiến lợc (Phụ lục 1)
ii) Mô hình Delta Project (Phụ lục 2): Vận dụng mô hình để xác định ba định vị
chiến lợc của VNEPH đó là : Các thành phần cố định và hệ thống, sản phẩm
chiến lợc và các giải pháp khách hàng toàn diện.
Quy trình xây dựng chiến lợc theo mô hình này gọi là quy trình thích ứng, thể hiện
qua các nội dung cơ bản: Hiệu quả hoạt động, đổi mới, định hớng khách hàng.
iii) Bản đồ chiến lợc (Phụ lục 3): Sử dụng bản đồ chiến lợc trên cơ sở bảng cân
bằng : mô tả phơng thức một tổ chức tạo ra các giá trị kết nối mục tiêu chiến
lợc với nhau trong mối quan hệ nhân quả. Đây là một hệ thống đo lờng
kết quả hoạt động của công ty trong đó không chỉ xem xét các thớc đo tài
chính, mà còn cả thớc đo khách hàng, quá trình kinh doanh, đào tạo và phát
triển.
Bản đồ chiến lợc đợc sử dụng dựa trên những nguyên tắc chủ yếu nh sau: Cân
bằng nguồn mâu thuẫn; Chiến lợc khách hàng vớicác giá trị khác nhau; Giá trị đợc
tạo ra nhờ nội lực của doanh nghiệp; Chiến lợc bao gồm các vấn đề bổ sung nhau và
đồng thời; Liên kết chiến lợc và xác định giá trị của tài sản vô hình.
Bản đồ chiến lợc tạo thành một bức tranh tổng hợp giúp ta xác định đợc vị trí của
công ty, sức mạnh liên kết từ đó có cách nìn bao quản về phơng diện quản trị.
iv) Một số cộng cụ khác
Phân tích PEST : phân tích môi trờng vĩ mô.
Phân tích ngành : Phân tích 5 thế lực cạnh tranh cơ bản (mô hình PORTER)
2.1. Các phơng pháp nghiên cứu đợc sử dụng trong
luận văn
Để nghiên cứu đạt hiệu quả cao, đánh giá sát thực tế chiến lợc của VNEPH hiện
nay, tôi đề ra các phơng pháp nghiên cứu sau
1. Lập sơ đồ nghiên cứu: Nhằm chỉ ra trình tự thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu
nh đã trình bày trên. Sơ đồ nghiêm cứu thể hiện nh sau Xác định công cụ
lý thuyết, đọc tài
liệu tham khảo để
tìm các công cụ
quản trị chiến lợc
hỗ trợ cho hai
công cụ chính :
mô hình Delta
project và bản đồ
chiến lợc để
nghiên cứu chiến
lợc kinh doanh
của VNEPH hiện
nay.
14
2.2. Quy trình điều tra, khảo sát
Nh đã nêu trên, kảo sát điều tra nhằm tìm kiếm các tài tiệu sơ cấp và thứ cấp.
1. Điều tra: Tìm tài liệu thứ cấp bao gồm các báo cáo vủa VNEPH, biên bản của
các cuộc họp HĐQT, Các bài báo liên quan đến sản xuất kinh doanh của
VNPH,...
2. Khảo sát: Đa ra các câu hỏi phỏng vấn và bảng hệ thống các câu hỏi nhằm tìm
kiếm tài liệu sơ cấp:
Phỏng vấn: Dự định của tôi sẽ phỏng vấn một số vị trí lãnh đạo, nhân viên (Phụ lục 4)
2.3. Phân tích số liệu
Tất cả các khảo sát điều tra đợc thể hiện thông qua số liệu. Số liệu đó đợc thống
kê, xử lý thông qua phần mềm Exell và Maple và có thể cho kết quả bởi biểu đồ, đồ
thị. Từ đó đánh giá phân tích kết quả và đa ra dự báo và đề xuất chiến lợc mới.
2.4. Những khó khăn gặp phải trong nghiên cứu
VNEPH là một doanh nghiệp nhà nớc, cổ phần các công ty con. Việc đánh giá phân
tích gặp những khó khăn sau:
Công tác tổ chức quản trị nguồn nhân lực khó đánh giá vì đang kế thừa mô hình công
ty nhà nớc.
Vấn đề Marketing cha đợc chú trọng do thừa hởng một thị trờng truyền thống
khổng lồ, có sự chỉ đạo hỗ trợ của cơ quan nhà nớc là Bộ GD&ĐT vì vậy đánh giá
lĩnh vự này rất khó phân biệt khái niệm.
Về sản phẩm đặc trng: SGK nhng có sự kiểm soát chặt chẽ của nhà nớc về nội
dung, giá và phân phối sản phẩm này. Các sản phẩm khác phụ thuộc rất lớn vào SGK
nên nhìn chung sản phẩm cha phản ảnh đúng quy luật thị trờng. 15
Chơng 3. Phân tích chiến lợc hiện tại của VNEPH
Sơ đồ 1. Sơ đồ mô tả phạm vi kinh doanh của VNEPH. (Nguồn VNEPH)
Hạng mục kinh doanh của VNEPH có 4 hạng mục chính nh sơ đồ trên.
Đối với sách giáo dục : Đây là sản phẩm chính của VNEPH. Sản phẩm đợc chia
thành các loại sau: Sách giáo khoa; sách bổ trợ; sách tham khảo.
Sách giáo khoa, sách bổ trợ: Cố định về số đầu sách; sách tham khảo tăng trởng
hằng năm có sơ đồ kèm theo.
Thiết bị giáo dục: là sản phẩm quan trọng của VNEPH, tuy nhiên trong những năm
gần đây VNEPH cha chú trọng loại sản phẩm này do cha đủ năng lực tài chính
cũng nh năng lực sản xuất. Trong 2 năm trở lại đây 2009 và 2010, VNEPH đã sát
nhập 2 công ty thành viên có thế mạnh về thiết bị giáo dục là Tổng công ty thiết bị
giáo dục 2 và tổng công ty sách thiết bị HCM. Tuy nhiên hiện nay đang đi vào củng
cố và xây dựng sản xuất kinh doanh đối với sản phẩm này.
Tài chính giáo dục là một hạng mục kinh doanh của VNEPH tuy nhiên đang ở dạng
sơ khai với mục đích cho các công ty con vay vốn và kinh doanh cổ phiếu giáo dục.
Cho thuê bất động sản: Hoạt động cho thuê văn phòng của VNEPH đã đợc hoạt
động 5 năm trở lại đây và mang lại những hiệu quả nhất định.
3.1.5. Năng lực cốt lõi
Năng lực cốt lõi hiện nay của VNEPH là xuất bản sách giáo khoa và sách bổ trợ. Đây
là hai loại sản phẩm độc quyền theo sự phân công của nhà nớc.
Kinh doanh
VNEPH
GD
Sách giáo
dục
2007-2008 127 653 780 2159 1219 3378
2008-2009 125 650 775 2121 1580 3701
2009-2010 10 721 731 1659 1592 3251
Tổng 386 2582 2968 7621 5338 12959
Bảng 1. Bảng tăng trởng sách
SGK Mi
SGK Mi
SGK Mi
SGK Mi
STK Mi
STK Mi
STK Mi
STK Mi
0
500
1000
1500
2000
2500
2006-2007 2007-2008 2008-2009 2009-2010
Biểu đồ 1. Biểu đồ tăng trởng sách mới
(nguồn Báo cáo hằng năm của VNEPH)
18