Tiểu luận môn: Quản Trị Học Giảng viên: TS. Nguyễn Hải Quang
Lời Nói Đầu
Nhìn ngược dòng thời gian, chúng ta có thể thấy quản trị đã có từ thời thượng
cổ, phương thức quản lý phức tạp và tinh tế dần theo đà tiến hoá và tổ chức của xã
hội. Quản trị liên quan mật thiết đến sinh hoạt của xã hội, đến nếp suy nếp nghĩ của
từng thành viên trong từng tổ chức. Do đó phương thức quản trị phải phù hợp với tư
tưởng, văn hoá, tập tục của xã hội, phù hợp với ngành nghề, mục tiêu, hướng phát
triển của tổ chức và trình độ chung của các thành viên. Tổ chức thì có thiên hình
vạn trạng nên hình thức quản trị cũng đa dạng như thế.
Ngày nay, chúng ta đang sống trong một thế giới mà sự thay đổi đang diễn ra
một cách nhanh chóng trên mọi phương diện. Quản trị đã làm thay đổi cách thức
nhiều tổ chức tiến hành các hoạt động kinh doanh, sự phát triển của công nghệ
thông tin làm thay đổi các khái niệm truyền thống về tổ chức và không gian làm
việc. Những thay đổi đó khiến cho những điều mà chỉ thời gian ngắn trước đây vẫn
được coi là những nguyên lý hay khuôn mẫu cho thành công, thì nay đã không còn
thích hợp với quản trị hiện đại. Để thành công các nhà quản trị cần phải có những
năng lực quản trị và nghệ thuật động viên để thích ứng với yêu cầu của thời đại.
Đối với Việt Nam nền kinh tế đang ở trong quá trình chuyển đồi từ kinh tế kế
hoạch hoá tập trung sang kinh tế thị trường với định hướng xã hội chủ nghĩa. Do
xuất phát chậm, chúng ta cần kế thừa có chọn lọc các thành tựu về quản lý mà loài
người đã đạt được, đồng thời tự mình tổng kết, rút kinh nghiệm, sáng tạo phương
thức quản lý nhân sự phù hợp. Tuy nhiên lý thuyết quản lý kinh doanh xuất hiện
với nhiều trường phái, nhiều thuyết khác nhau với cả ưu điểm và nhược điểm.
Để hiểu rõ hơn về quản trị, về các thuyết động viên, để thấy rõ hơn những ưu
điểm và nhược điểm của các phương pháp quản trị, các thuyết động viên… để qua
đó có thể xây dựng mô hình phù hợp cho Việt Nam hiện nay, do đó nhóm chúng em
đã chọn đề tài:
“So sánh các thuyết động viên X, Y, Z trong quản trị nhân sự và thông qua
đó đề xuất phương án quản trị nhân sự thích hợp cho Việt Nam”.
Nhóm 9 Lớp ngày 3 Trang 1
Tiểu luận môn: Quản Trị Học Giảng viên: TS. Nguyễn Hải Quang
Tiểu luận môn: Quản Trị Học Giảng viên: TS. Nguyễn Hải Quang
2. Nguyên tắc quản lý con người:
− Thống nhất chỉ huy và điều khiển.
− Phân công lao động và chuyên môn hoá các chức năng.
− Phân chia con người làm 2 bộ phận: thiết kế - tổ chức sản xuất (kỹ sư, …) và
chuyên thực hiện công việc (công nhân).
− Hình thành quy chế quản lý bằng văn bản.
− Tập trung quyền lực cho cấp cao nhất.
− Không ai có thể lợi dụng để mưu cầu lợi ích riêng.
− Tiêu chuẩn hoá và thống nhất các thủ tục.
− Thiết lập trật tự và kỷ luật nghiêm ngặt.
− Lợi ích bộ phận phụ thuộc lợi ích chung.
− Phân tích hợp lý, khoa học mọi công việc.
− Công bằng, không thiên vị.
− Nhà quản lý phải tìm ra phương pháp tốt nhất để thực hiện công việc, rồi
huấn luyện cho công nhân.
− Quản lý doanh nghiệp là công việc của các chuyên gia (kỹ sư, nhà kinh tế).
II. Đặc điểm về lý thuyết Y :
Do các nhà tâm lý, xã hội học ở các nước tư bản công nghiệp đề xướng và
phát triển. Quan niệm này đề cao các quy luật chi phối thái độ cư xử của con người
trong quá trình làm việc, người quản lý phải tạo ra một bầu không khí tốt, dân chủ,
lắng nghe ý kiến người lao động.
Nhóm 9 Lớp ngày 3 Trang 4
Tiểu luận môn: Quản Trị Học Giảng viên: TS. Nguyễn Hải Quang
“Con người muốn được cư xử như những con người”
1. Giả thuyết:
− Lười nhác không phải là bản tính bẩm sinh của con người nói chung.
− Lao động trí óc, lao động chân tay cũng như nghỉ ngơi, giải trí đều là hiện
tượng của con người.
− Điều khiển và đe dọa không phải là biện pháp duy nhất thúc đẩy con người
Thỏa mãn và gia tăng tinh thần cho người lao động
Tư tưởng của Ouchi trong thuyết Z là đề cao vai trò tập thể trong một tổ
chức.
Nhóm 9 Lớp ngày 3 Trang 7
‘I want a long term career, I want to believe in what I do, I
need to be led with a clear sense of purpose.’
Tiểu luận môn: Quản Trị Học Giảng viên: TS. Nguyễn Hải Quang
1. Giả thuyết:
− Chú trọng vào việc gia tăng sự trung thành của người lao động với công ty.
− Tôn trọng người lao động cả trong và ngoài công việc.
− Nếu người lao động được thỏa mãn về tinh thần, thì họ sẽ đạt được năng suất
cao trong công việc.
2. Nguyên tắc quản lý con người:
− Thể chế quản lý phải đảm bảo cho cấp trên nắm bắt được tình hình của cấp
dưới một cách đầy đủ.
− Khuyến khích nhân viên đưa ra những lời đề nghị của mình rồi sau đó cấp
trên mới quyết định.
− Nhà quản lý cấp trung gian phải là cầu nối thực hiện việc liên lạc giữa cấp
trên và cấp dưới.
− Đảm bảo chế độ làm việc lâu dài để nhân viên toàn tâm toàn ý với công ty, từ
đó sẽ gắn bó vận mệnh của mình vào vận mệnh của công ty.
− Nhà quản lý phải đối xử với nhân viên bằng tình cảm, tức là thường xuyên
quan tâm đến tất cả các vấn đề của nhân viên, kể cả gia đình họ.
− Làm cho công việc hấp dẫn thu hút nhân viên vào công việc.
− Chú ý đào tạo và phát triển nhân viên.
− Đánh giá nhân viên phải toàn diện, rõ ràng, cẩn trọng và có biện pháp kiểm
soát tế nhị, mềm dẻo, giữ thể diện cho nhân viên.
Nhóm 9 Lớp ngày 3 Trang 8
Tiểu luận môn: Quản Trị Học Giảng viên: TS. Nguyễn Hải Quang
CHƯƠNG 3: SO SÁNH CÁC THUYẾT X, Y VÀ Z
số lĩnh vực có tri thức cao
và đòi hỏi sự sáng tạo của
Đặc điểm:
Mong muốn làm thỏa
mãn và gia tăng tinh thần
của nhân viên để từ đó họ
đạt được năng suất chất
lượng trong công việc.
Nhóm 9 Lớp ngày 3 Trang 9
Tiểu luận môn: Quản Trị Học Giảng viên: TS. Nguyễn Hải Quang
nhân viên.
Nội dung:
- Lười biếng là bản
tính của con người bình
thường, họ chỉ muốn làm
việc ít.
- Họ thiếu chí tiến thủ,
không dám gánh vác trách
nhiệm, cam chịu để người
khác lãnh đạo.
- Từ khi sinh ra, con
người đã tự coi mình là
trung tâm, không quan
tâm đến nhu cầu của tổ
chức.
- Bản tính con người
là chống lại sự đổi mới.
Nội dung:
- Lười nhác không
phải là bản tính bẩm sinh
năng suất chất lượng trong
công việc.
- Con người sẽ làm
việc tốt hơn nếu được an
tâm về sự ổn định của
nghề nghiệp và sự gắn bó
lâu dài với công việc từ đó
giúp họ gắn bó vận mệnh
của mình vào vận mệnh
của công ty.
Phương pháp quản lý:
- Nhà quản trị phải
Phương pháp quản lý:
- Thực hiện nguyên
Phương pháp quản lý:
- Thể chế quản lý phải
Nhóm 9 Lớp ngày 3 Trang 10
Tiểu luận môn: Quản Trị Học Giảng viên: TS. Nguyễn Hải Quang
chịu trách nhiệm tổ chức
các doanh nghiệp hoạt
động nhằm đạt được
những mục tiêu về kinh tế
trên cơ sở các yếu tố như:
tiền, vật tư, thiết bị, con
người.
- Đối với người lao
động, cần chỉ huy họ,
kiểm tra, điều chỉnh hành
vi của họ để đáp ứng nhu
cầu của tổ chức.
tập thể bằng cách tạo điều
kiện cho người lao động
đóng góp ý kiến, kịp thời
phản ánh tình hình cho
cấp trên.
- Đối xử với người lao
động phải đối xử bằng
tình cảm, tức là nhà quản
lý phải thường xuyên quan
tâm đến tất cả các vấn đề
của người lao động, kể cả
gia đình họ.
- Đề cao lòng tự trọng
của người lao động: đánh
giá nhân viên phải toàn
diện, rõ ràng, cẩn trọng và
có biện pháp kiểm soát tế
nhị, mềm dẻo, giữ thể diện
cho người lao động.
- Làm cho công việc
hấp dẫn thu hút người lao
động vào công việc.
Nhóm 9 Lớp ngày 3 Trang 11
Tiểu luận môn: Quản Trị Học Giảng viên: TS. Nguyễn Hải Quang
động bị thúc ép, quản lý,
giám sát, hoặc bị đe dọa
bằng hình phạt.
tiêu của họ, làm cho người
lao động tự đánh giá thành
tích của họ.
việc từ đó xảy ra bất bình
đẳng trong nội bộ.
Ưu điểm:
- Học thuyết X giúp
các nhà quản trị nhìn nhận
lại bản thân để chỉnh sửa
hành vi cho phù hợp.
- Học thuyết X đưa ra
phương pháp quản lý chặt
chẽ.
Ưu điểm:
- Các nhà quản trị để
cho nhân viên tự đặt ra
mục tiêu, tự đánh giá
thành tích công việc của
mình, khiến cho nhân viên
cảm thấy cảm thấy họ
thưc sự được tham gia vào
hoạt động của tổ chức từ
đó họ có trách nhiệm và
nhiệt tình hơn.
Ưu điểm:
- Mối liên quan mật
thiết giữa các nhà quản trị
và nhân viên, tao nên sự
đoàn kết nội bộ.
- Học thuyết Z đưa ra
phương pháp quản lý hiệu
quả dẫn đến sự thành công
Nhóm 9 Lớp ngày 3 Trang 12
Tiểu luận môn: Quản Trị Học Giảng viên: TS. Nguyễn Hải Quang
khá tốn kém nhất là quảng cáo truyền hình. Nhưng hiện nay, nhờ học tập kinh
nghiệm của nước bạn mà điển hình là Nhật Bản, các doanh nghiệp đã tuyển nhân
viên thông qua các trường đại học. Việc làm này giúp doanh nghiệp tiết kiệm được
rất nhiều tiền của mà từ đó có thể tuyển dụng được những nhân viên giỏi có thể đáp
ứng được nhiều đòi hỏi khác nhau như có thể làm việc bán thời gian hay làm việc
theo từng chiến dịch kinh doanh của doanh nghiệp. Nhưng việc làm này vẫn chưa
đạt hiệu quả cao vì thiếu tổ chức, thiếu phương tiện liên lạc. Các doanh nghiệp của
chúng ta còn e ngại vì vậy chưa có nhiều công ty lớn tham gia vào hoạt động này.
2. Đào tạo và phát triển lao động:
Những năm gần đây, các công ty Việt Nam đã thấy được tầm quan trọng của
vấn đề đào tạo và phát triển lao động. Do đó đã liên tiếp tổ chức nhiều khoá tu
nghiệp về quản trị kinh doanh cho các cấp quản trị và nâng cao trình độ cho công
nhân. Một số phương pháp đào tạo phổ biến của các doanh nghiệp Việt Nam như
đào tạo tại chỗ, đào tạo nghề, học chuyên ngành đại học tại chức Tất nhiên, nhu
cầu được đào tạo tại các doanh nghiệp còn thiếu nhưng điều quan trọng là các
doanh nghiệp đó phải chọn lựa được phương pháp thích hợp và hiệu quả nhất.
3. Lương bổng và đãi ngộ:
Điểm nổi bật của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay là lương thấp, thưởng
cao do đó tiền lương không tạo được mối quan tâm thường xuyên của cán bộ, công
nhân viên chức. Chính vì vậy, trình độ và năng lực của nhà quản lý là rất cần thiết
trong việc tạo động lực kích thích cho con người làm việc hăng hái và hiệu quả.
II. Một số gợi ý đối với các công ty Việt Nam:
Trong quá trình phát huy và sử dụng lao động, chúng ta còn vấp phải những
thiếu sót như: việc đào tạo chưa theo kịp đòi hỏi của công cuộc đổi mới kinh tế,
chưa lấy việc làm giàu thêm tri thức và nhân cách của con người làm mục đích hoạt
động mà còn chạy theo kinh tế. Đồng thời, do nền kinh tế còn kém phát triển so với
thế giới, chúng ta còn thiếu rất nhiều vốn và vật tư để công nghiệp hoá và hiện đại
Nhóm 9 Lớp ngày 3 Trang 15
Tiểu luận môn: Quản Trị Học Giảng viên: TS. Nguyễn Hải Quang
phải có thời gian nhất định từ 3 đến 5 năm để đánh giá năng lực của
từng cá nhân.
− Giỏi một nghề, biết một vài nghề có liên quan (dễ dàng thay đổi khi cần
thiết).
− Cơ chế kiểm tra gián tiếp là chính, kết hợp kiểm tra trực tiếp nếu cần
(cá nhân tự đánh giá là chính, tập thể tham gia cá nhân đó, thủ trưởng
xác nhận).
− Quyết định:
+ Quyết định vấn đề chung quá trình lâu dài do tập thể quyết định.
+ Vấn đề điều hành, cụ thể đề xuất do cá nhân quyết định.
− Phân biệt trách nhiệm:
+ Cá nhân hoặc tập thể ra quyết định phải chịu trách nhiệm đối với quy
định đã ra.
+ Đối với trách nhiệm nhỏ cá nhân thủ trưởng phải chịu trách nhiệm.
− Quyền lợi chủ yếu khi là quyền lợi đang công tác (doanh nghiệp quan tâm
gây quỹ phúc lợi, tạo vốn nhất định cho cá nhân trước khi nghỉ hưu - căn cứ
vào thời gian, hiệu quả công việc vàđóng góp kể từ khi làm việc đến khi nghỉ
hưu ở doanh nghiệp).
Nhóm 9 Lớp ngày 3 Trang 17
Tiểu luận môn: Quản Trị Học Giảng viên: TS. Nguyễn Hải Quang
KẾT LUẬN
Tư tưởng quản lý của thuyết X,Y, Z là tư tưởng cốt lỗi, mà trong đó thuyết Z là
thuyết tiến bộ mang tính nhân văn phù hợp với lòng người và đã được thử nghiệm
khá thành công trong nhiều thập kỷ. Ở nước ta, tính đậm đà của bản sắc văn hoá
cũng đã thể hiện khá sâu sắc về nhân nghĩa và tính cộng đồng. Nhưng trong một xã
hội mới, xã hội công nghiệp, cơ chế thị trường khi lợi ích trở thành động lực thì đạo
lý và giá trị tinh thần, tính cộng đồng quả là một thử thách.
Nói chung, nhìn vào những đặc trưng chủ yếu của hệ thống quản lý lao động
của Phương Tây và Nhật Bản, chúng ta nhận thấy các công ty hay xí nghiệp Việt
Nam để có thể hướng tới việc đạt được lợi nhuận tối đa, vững chắc, lâu dài và sự