BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠÍ HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
KHOA HÓA HỌC
***
NGUYỄN THỊ VIỆT NGA
ẢNH HƯỞNG CỦA CẤU TRÚC ZEOLIT ĐẾN
PHẢN ÚNG METYL HÓA ANILIN
LUẬN ÁN THẠC s ĩ KHOA HỌC HÓA HỌC
'ì II
CHUYÊN NGÀNH : HÓA HỮU c ơ
MÃ SỐ : 01- 04 - 02
Ị ĐA; h oc 'ìụ ốc 61 a há n ô H
ỊĩRUNGTẦMĨHGN5 Tìn THITVIỆN !
HOC QUOC GIA HA NỌ< ị
i G TẰM THON Sĩ IN -THỰ VIỂN
Nc Vz L b ị Ậ l ệ
khoa học : GS.TS. N<
Người hướng dẩn khoa học : GS.TS. NGÔ THỊ THUẬN
PTS. TRẦN THI NHƯ MAI
M Ụ C L Ụ C
Trang
l.M Ớ Đ Ẩ U 1
. r Ổ N G Q U A N 2
2.1. Vài nét về xúc tác '/.eolit 2
2.7.7. T h à n h p h ầ n và cấn trúc
2
n) Giới thiệu về zeolit Y 5
b) Giới thiệu về zeolit ZSM -5
6
2.1.2. t)ặc tính x úc tác của icoỉìl 8
4.5. Ảnh hưởng của tốc (tộ (lòng ctốn phản ứng mctyl hóa anilin
trên xúc tác H - Z S M -5 38
4.6. Ảnh hưởng của tỉ lệ nguyên liệu đến phản ứng metyl hóa
anilỉn trên xúc tác H -Z S M -5 39
5 THẢO L U Ậ N K Ế T Q U Ả 42
(L KẾT L U Ậ N 49
TÀI LIỆU TIĨAM KHẢO
PH Ụ LỤ C
I. MỞ ĐẨU
Tù' {.rước đến nay, zeolil vÃn luôn chiếm giữ vị (lí quan trọng hàng
đÀi! (rong lĩnh vực xúc tác của công ngliệ lọc (iẩu cũng như tổng hợp
ngay ôn ỉiệu hóa học. Có thể thấy rằng việc thay thế nhôm silicat vô định
hìĩh và các xúc tác (tuyền lỉìống bằng zeolit đã dem lại nhiều tính năng tru
việ hơn, lluíc dẩy sự phát Iriổn của công ngliô lọc clÀu và tổng hợp hữu cơ.
Ngay tù' khi mới phát hiện, 7.COỈit Y dã được đặc biọt chú ý bởi khả
năng hoạt (lộng cao của nó. Và đến nay, zeolit Y vÃn là xúc tác cơ bản
dtrơc sử dụng lộng rãi trong các quá trình xúc tác.
Những ứng dung to lớn của loai vẠt liệu này đã thúc dẩy sự ra đời
Iràrg loạt các zeolil tổng hợp quan Irọng như ZSM-5, M CM -22, Morđerit
C'ổ tính bền nhiệt và độ chọn lọc hình thể cao phù hợp với nhiều mục đích
sử lụng.
Sự phái triển mạnh mẽ của kT till 1 ột (ổng hợp zeolit đã tạo ra nhiều
loại zeolit có cấu trúc khác nhau. Chính vì vậy, m ối quan hệ giữa cấu trúc
vià ínli chất xúc tác cũng lìhư hoạt tính của nó trong quá trình chuyển hóa
Cíáí hợp ciiất hữu cơ luôn là dề tài không ngừng được tranh luận và thư hút
sự tâm dặc biệl của giới chuyôn môn.
Để góp phần vào việc nghiên cứu những, vấn đề trên, trong công
trìih này chúng tôi đặt nhiệm vụ khảo sát tính chất của hai loại xúc tác có
cíấi trúc hoàn toàn khác nhau là zeolit Y và ZSM-5 trong phản ứng ankyl
lnóỉ anil in bằng metanol. Dây là một phản ứng có rất nhiều ứng (lụng quan
Am do nguyên lừ oxi sinh ra sẽ phụ thuộc vào bản cliấl, hóa trị, liàm lượng,
vi IIÍ vn línli linh dộng, của cation. Do đó (tổ thay đổi (lạc lính nxit-bazcr của
/eolil có lliể (hay dổi hàm lượng Al, chọn lựa cation hoặc lìliiột độ hon!
hóa
Zeolil In VỘ I liệu rắn có cfiu 1 rúc lỗ nhỏ (micropore). Lỗ xốp của
/eolil được hình thnnh hởi sự gli<5p nối ci’m các lớ diện qua nguyôn tử oxi
chung [10 |. lạo vòng gổm 6, 8, 10, 12 nguyốn (ửoxi (hình I).
Hình 1. S ự íịhẽp nối của các íử (liệu tạo cửa s ổ iỊồm 6 nguyên íửoxi.
Các lứ diện T()4 ghép với nhau theo ba chiều trong không gian tạo
Ihiàiih khôi (la diện gọi là sođalit. vSự sắp xếp Iheo các hướng khác nhau của
scxtnlit sẽ lạo ra các 7.colit với bộ khung gổm các kênh và hốc có kích thước
khác nhau ctíỊc: trưng cho từng loại zeolit. Chính vì vệy, góc liên kết TOT có
3
1 hổ thay dổi tiừl30 -177°. Góc liên kết phụ Ihuộc vào cấu trúc tinh thổ, độ
(lài liC'11 kết TT-O và có ảnh hưởng đốn sự phAn hố điện lích trong kluing
/eoliỉ [8], đ o (đ< có thổ làm thay đổi c1ặc tính axit-bnzơ của zeolit.
Dựa vh(0nguồn gốc, zeolit dược chia làm hai loại: zeolil thiên nhiên
và zeolil lổng híp. So với zeolit thiên nhiên, các zeolit (ổng hợp có cấu trúc
chặt chỗ, dồng ihất hơn.
Theo đườig kính lỗ xốp, zeolit được chia thònh: zeolit lỗ rộng (7-7-8
A) như zeolil morclenit, zeolit lỗ trung bình (5 -ỉ- 6 Ằ) nlìir ZSM-5 và
zeolil lỗ nhỏ (< 5 À) như zeolil A.
Tlico thàrh phàn hóa học, zeolit được phan biệt: zeolit có hntn lượng
si íhốp, zeolit co hàm lượng Si tiling bình, zeolit giàu Si, lAy phân tử silic
oxit [28].
Trong zeolii, tỉ lệ Si/Al dóng vai trò quan (rọng. Tỉ lộ này có thể (hay
dổi trcng khoảng rộng tùy (huộc vào thành phán và cấu trúc của zeolit. Khi
lỉ lổ Si'Al 1 hay đổi sẽ ciĂn clến sự thay dổi các thông số triạng lưới cỉia zeolit.
Ngiuyên nhíìn In do khoảng cách S i- 0 (r = 1,619 A) và A l - 0 (r = 1,729 Ả)
có s ự I line nhau. Tỉ lệ này không thể nhỏ hơn một, có nghĩa là số nguyôn tử
(oàn hằng con dường tổng hợp, đó là ZSM-5. Đặc điểm lớn nhất cùa loại vật
liệu này là đổ (ổng bợp nó càn có chất lạo cấu liiíc, thường là các muối
ankyl amoni như: írielylbulyl amoiii bromua, tetrnpropylnmoni bromua
[23]. Cliấl tạo cấu Irúc là yếu lố góp phắn vào sự lạo hình mạng lưới cấu
(lúc (rong quá Hình lổng hợ p /coliỉ í20].
ZSM-5 là zeolil thuộc họ pentasill, có công Ihức:
NnnAlnSi%.n0 192.l6H 20 .
n nam trong: khoảng lừ 0 -r 27, giá trị này lỉmy dổi tùy thuộc vào lỉ lệ Si/AI.
Mạng lưới không ginn cùn ZSM -5 dược xác định chi tiết bởi G.T.
Kokolnilo và cộng sự [23Ị. ZSM-5 có cAu trúc ba chiều (lược hình thành bởi
các vòng gốm 5 tứ diện. Hệ thống kênh đéu dặn, gồm các kônh thẳng song
r>
sons, với mặt (010) và kênh 7,iczăc song song với một (100), có tiếl cỉiộn
hình clip, kích thưórc 5,3 X 5.6 /\ và 5,1 X 5.5 À lạo lliành bởi các vòng gồm
10 nguyên tử oxi (hình 3).
Hình 3. C â u (lúc và hệ tỉiôiii' kênh của 7SM-5.
ZSM -5 Ihuộc loại zeoiit lỗ trung hình và là rây phAn tử có cấu trúc
đổng nhấl hơn nhiều so vói các zeolit A, X, Y. Đăc điểm nổi bfll của ZSM-5
so với các zeolil thông (ỉurờng khác ià do có kích thước lỗ trung bình nên
ZSM -5 có khả năng chọn lọc về mặt hình Ihể đới với nhiều phản ứng [12,
IQ].
7
Có Ihể nói rằng, việc phát minh la ZSM-5 là một bước ngoặt lớn
trong lịch sử phnt triển xúc lác và đến nay 11Ổ tlíing lò xúc tác được quan (Am
và sử (lụn2, 1 hay Ihể một pliÀn /colil Y (rong hệ xúc tác công nghiệp. Song,
vấn clể nguồn gốc. bán chấl và các yếu tố ảnh hưởng đến lính chất xúc tnc
cùa /colii ZSM-5 vãn không ngừng (tược nghiên cứu [2, 5].
2.1.2 Đ ặ c lính xú c tác của zeolit
Troim phán ứng xúc Inc dị thể, zeolit dã có những khả năng đặc hiệt
bởi 11Ó mans, nhiều đặc tính quail trọng.
Na - zeolil + NH4C1 —> N M . J - zeolit + NaCl
Nil.) - zeolil
_____
.5(^ ĩ
_
> i I - zeolil f NI ỉ,t
h) Xử lí /.coiil Irong môi Inrờng axil vô cơ mạnh (tlurờng là các zeolit
bền có lỉ lộ Si/A I cao như ZSM-5, niordenit).
Na - 7.eolit + MCI -> II - zeolil 4 NaCỈ
c) Sự pliAn li nước cùn calion đa hóa trị à nhiệt (tộ cao:
Me'" - zcolil 4- yiỉ;0 -■> Me"1 (Iỉ;())y - zeolil.
Mcm'(1 1 ,Q)y - /eolit -> Mc(OH)" 1 (H/))y ,H' - zeolil
cl) Sự khứ ÌOĨI kim loại chuyển tiếp.
M en+ + n/2H2 -> M e°+ nlỉl
9
Proton sinh ra sẽ lấn công vào liên kết Si-O-AI làm clứl liên kết
Si-O hoặc AI Q lạo nhóm hiclioxi mang clặc tính axil.
TAm Bronslel sẽ dược xác định bởi khả năng tách proton của nhóm
OI ỉ, (tAy sẽ In (Am axil mạnỉr.
H
°- A - / °
X
TAm Bronslct
Lực axil của tAin Bronstct phụ (huộc vào nhiều yếu tớ như thanh phíìn
hóa học và cấu trúc tinh thể của 7.COỈÌI. Khi trao clổi ion lia tri trong zeolit
bằng các cation có hóa trị khác nhau sẽ clíĩn đến sự thay đổi lực axit. Theo
Rabo ị 14], gổc liên kết Si ()(N)-Al có tác (lộng quan Irọng tới lực axit của
lâm Bion.slel. Nếu góc này có giá trị gán bằng với góc lứ diện, tức tương
ứng vói sự lai hóa sp1 đối với oxi thì liôn kết O-H có tính cộng hóa trị
mạnlì cho nên lực axil nhỏ, ngược lại nếu góc này lớn thì liên kết O-H dễ
đỉnh phổ có thể xóc định lực axit trên các lAm Bronstet và Litiyt. [ 1 I],
2.1.4. Tính chọn lọc hình thể của xúc tác zeoi.it
Trong những năm gÀn đAy, khi nghiên cứu phản ứng được xúc tác bởi
zeolit, các lác giả thường quan (Am đến ảnh hưởng của yếu tố cấu trúc đến
khá năng xúc lác cỉin chúng. Các công trình nghiên cứu đều nhận tliấy tính
chấl xúc lác cũng như Ihành pliổn sản phẩm chuyển hóa có liên quan chặt
chẽ đến kícli (hước và cấu trúc mao quản bên trong xúc Inc. Sự ảnh hưởng
đổ có thể do nhiều nguyên nhân khác nhau trong quá trình phản ứng.
Trước liên, ànli hường của cấu trúc liên quan đến khả năng tiếp cận
các lAm hoại động của chất phản ứng. Zeolil (zeoiit lỗ lớn có kích thước
7,6 X 6,4 A; 5,5 X 5,5 Â ) thể hiện hoạt tính cno hơn đối với phản ứng chuyển
hóa các plìíin lừ ankylben7.cn có kích thước động học ÍỚI1 nhir liiđrocacbon
thơm C,J. I lệ Ihống lỗ rộng 3 chiều của I1Ó lạo diều kiện (lễ dàng CỈÌO sự tiếp
11
cfi 11 các phân từ chất đáu với các tăm hoạt động nằm bên trong các kênh
ci'ia xeolit. Zcolit ZSM-5 với lỗ trung bình không thổ hấp phụ các phân tử
cổng kểnli nlui' 1, 3 . 5 - l i im clylbenzen nên lioạl lính xúc tác của nó thấp hon
so vói /.eolil p I 17, 18Ị. Kế! quả nghiên cứu phím ứng nnkyl hóa cho thấy:
dổi với /coli! p sẽ ưu liẽu tạo các sản phẢm nnkyl hóa thứ cấp, còn ZSM-5
ưu liên hình ílinnli cnc sản pliẢiìi nnkyi hóa sơ cấp (31 Ị.
Để giải thích sự mất honl tính rất nhanh của moiđenit so với zeolit
ZSM-5 và ZSM -12, qua các công trình nghiên cứu ị 17, 18, 34] các tác giả
cho lằng: hệ (hống kênh mội chiều của morcleni'1 rấl dỗ bị bịt kín bởi cốc,
ne,án cản sự khuếch tan cun các phíìn tử chất phan ứng đến (;ìm hoạt động
bôn (rong.
Một nguyên nhân khác đã giải thích sự ảnh hưởng của cấu trúc đến
hoạt lính xúc lác là độ chọn lọc hình thể của trạng thái chuyển tiếp. Một số
lác giầ [15, 25] cho rằng phản ứng sẽ xảy ra (heo lurớng nào mà sự hình
thành các hợp chất trung gian trong hệ thống mao quản cỉia xúc tác í! bị cản
Irỏ' bỏ'i kích thước hẹp của I1Ổ. Ví dụ như tốc độ phản ứng phân bố lại m -
clưực phẩm và nôn g nghiệp.
Khi nghiên cứu phán ứng này trên các xúc tác khấc nhau, người ta
liiấy rằng sán phẩm của phan ứng có (hể là kết quả của sự ankyl hóa vào
nguyên từ Iiilơ hoặc vào vòng thơm.
Điểu !í thú về mặt lí thuyết đó cũng như những giá trị thực tiễn của
sàn phắm phản ứng đã thu ỉuìt sự quan lâm của nhiều tác giả trong việc tìm
kiếm xúc (ác cho phản ứng [16, 30, 35]. Trong các công trình nghiên cứu,
13
phđn lớn các lác giả đều nhận thấy rằng độ clmyổn hóa cùn aniliiì và độ
chọn lọc của sân phẩm N - hay C-ankylaniỉin là tùy thuộc, vào hệ xúc tác
được chọn và điểu kiện tiến hành phản ứng [16]. Song, việc sử dụng các xúc
tác khác nhau khi nghiên cứu phản ứng này đã cho thấy sự xuất hiện nhiều
quan điểm khác nhau để giải thích kết quả của phản ứng.
Trưổc dây, phán ứng ankyl hóa an ỉ ỉ ỉn dã clirợc thực hiện trên các xííc
tác sim fat kim loại như NiSO<ị, CoS04, FeS04 và A12(S04)3 hoặc trên các
oxit: MgO, Fe20 ?-G e 0 3, N i0 -S i02-A l20 3 [7] nhưng kết quả nghiên cứu
cho thấy xúc tác có hoạt tính không cao.
Dể tiếp tục tìm hiểu vấn đề này, năm 1995, An-Nanko [7] và cộng sự
dã (hực hiện phản ứng metyl hóa anil in (rên Ỵ-A120 3. ĐAy là xúc lác có tính
axit và diện (ích bề mặt lớn. Phản ứng được tiến hành trong khoảng nhiệt độ
lừ 300 -ỉ- 425' c và kêì quả nghiên cứu cho thấy sản phẩm íliế vào N gồtn
N-metylanilin (NMA) và N, N-climetylnnilin (NNDMA) với độ chọn lọc
lấl cao. Theo lác giả, đàu tiên NMA được hình thành. Cliất này tương tác
với mctnnol Ihuện lợi hơn anilin nhờ hiệu ứng đẩy điện từ cùa nhóm nietyl
nên sự nnkyl hóa liếp (heo sẽ tao ra NNDMA. Sự tăng lỉ iộ moi giữa
tnelnnol vn anil in sẽ dÃii đến sự lăng độ chọn lọc vào NNDMA. Cùng với sự
(ăng nhiộỉ độ thì độ chuyển hóa của anilin cũng tăng từ 14,8% (ở 300°C)
đến 55,7% (ở 425°C).
Cùng với sự phát triển của 7.eolit, nhiều tác giả (tã lộp trung nghiên
cứu phản ứng nnkyl hóa anilin trên loại xúc tác này. việc sử dựng zeolit cho
thơm Iihiếu hon. Ninr vẠy, lổc gin của hai công trình trên clã giải thích tính
dinh hướng củn sản phẩm (bế là do đặc tính axit - bnzơ của zeolit quyếỉ
hiện.
15
(li nil. Xúc lác có lính axil cao sè ưu liôn sàn phàm thố vào nliAn thơm.
Song, cũng trôn zcolil có kích llnrức lỗ rộng, ỉ \ R. lim i Prasad Rao
í 3 2 1 và cộn g Inc viên dã so sánh kết quả của phản ứng khi (lùng xúc lác à
<l;mg Na vn dọng ctecíilion dối với zcolit Bctn và EM T. Trôn xúc (ác H -B ela
s;in phÁni (hố (tược dị nil hướng vào N là ca o hơn khi tiling xúc lác N a - Beta.
D iều n.'iy cfin s tương lự dối với EM T. T h eo tác giả. lính axil của xúc tác
còn quyết (lịnh hoạt tính của ch úng trong quá trình xúc tác. Ở đAy, H -zco lit
có IkiíịI lính cao hơn nliiổii so với zeolit dược tlao dổi với các caỉion kiin
loại kiềm (Me-7.eolit).
s. Nnrnynnnn [29] cũng cln dạ( được kết quả lương lự khi 111 ực hiện
phàn ứnu ctyl hóa nililin IrCn 1IZSM-5 (xú c (ác c ó kích thước lỗ Im ng hình
v;'i c ó tính axil mạnh). vSnn phAin liÀu như chỉ chọn lọc vào N khi tiến hành ở
Iihiột dộ (hấp. SáII phẩm Ihế vào vòng thơm sẽ xuấl hiện ở nliiột độ cao lum,
son g (lộ chọn lọc cũng chỉ chiếm lừ 10 4- 15% khi nliiột. độ trên 673 K. Sự
giam lioạl lính cỉia IT /SM -5 ở Iiiiiệt độ cno ((rên 673 K) là (lo phản ứng của
ctnnol (lã tạo ra nnken và các h iđ iocacb o n khác, clÃn clến sự hình thành cốc
háp phụ trên các tAm axil của XIÌC tác. Do dó, hoại tính xúc tác sẽ giảm (lổn.
T h eo tác giả, các tam axit m ạnh là không cẩn thiết đới với phản ứng nnkyl
hóa anilin, cò n các tam axil yếu và trung bình thì thuẠn lợi hơn cho phản
ứng. Như vậy, xúc tác lí lương là xúc tác phai c ó nhiều fAm axit yếu và ít
(Am axi( m ạnh để hạn c h ế (ối da phản ứng phụ.
C ũ ng trcn H Z S M -5 nhưng được hiến tính một phẩn bằng cation kim
loại kiềm , C hen và c ộ n g sự [ 13] dã tim dư ợc sân phẩm chù yếu In N N D M A
khi thực hiện phan ứng inelyl hóa anilin. N hư vậy, rõ ràng tính axit của xúc
lác có sự khác nhau rõ rộl, nhưng khả niíng định lurớng tạo sản phẩm thế
hôn các xúc Inc này là nhu nhau (cùng chọn lọc vào N ). Đ ó có (hể \h do cấu
N N D M A dối với SA IK )-I I là ca o hơn A l.l ’O - l I khi Ihực hiện phản ứng
trong cùng diều kiệu. 0 400' c.\ trôn A l.P O -l I độ cluiyổn hóa của anilin dạ(
43% và đọ chọn lọc của sản phẢm thế vào N đạt 65% , như ng khi dùng xúc
tác S AP O- I I Ihì kcì quả tương ứng là 71% và 69%.
T heo tác gin. sự khác nhau về c1ộ chuyến hóa cũn g như đ ộ chọn lọc
cùa sản phẩm khi (lùng hai xúc (ác này c ổ liôn quan chặt chẽ đến số (Am
nxil mạnh trong xúc tác, những (fill axit m ạnh là càn llìiếí cho phản ứng.
S A I’O -1 I c ó tính íixit cao liơĩi A L P O -I I nôn nó tlã thúc clẢy ch o quá í rình
ítnkyl Ilóa (Hỗn m m ạnh m ẽ hơn.
R õ ràng, kết quả ch o thííy khi tính nxit của xúc tác cìing cấu trúc (hay
đổi (hì độ ch u y ển hóa của anilin có sự Ihny clổi lớn, so n g đ ộ ch ọn lọc của
sail phíĩm lliế vào N lất íl biến đổi. Qua dó có ỉliể nhộn 111 Ay tính axit của
xúc lác quyết định k hông nhiều clôn tính chất củn sàn phẩm thế.
Như vộy, trong các cô n g trình nghiên cứu phản ứng íinkyl hóa anilin
các lác giíĩ chi để cẠp đến ảnh lurởng về đ ạc tínli nxit - h a /ơ của xúc lác và
điều kiệu thực nghiệm đến độ chu yển hóa cũn g như đ ộ ch ọn lọc sản phẩm .
Do chi sử dụn g cóc loai xúc tác l iêng biêt nôn các tác giả lất í( dề câp đến
cấu 1 rúc xúc tác - m ột trong những yếu tố quan trọng cổ tliổ ảnh hư ởng đôn
kcì quả phản ứng.
2.2.2. Cơ chế của phản ứng Oĩìkyì hóa atiiỉin
A n kyl hóa hiđrocacbon thơm nói chung và anil in nói liê n g là phản
ứng xảy ra theo cơ c h ế thế electrophiti. Bản chất cùa phản ứng là có sự hình
thiình tác nhan eleclrophin (cacbocation) dưới lấc dụng của xúc lác có lính
nxil [4],
C ơ ch ế của phản ứng (lên xúc tác axit rắn đan g là m ối quan tam của
nhiều Inc gin. Các cổ n g trình nghiên cứu dược đề cập ở liên ch o thấy đn sổ
IX
các lác giá chi (iựn vào (lặc tính nxi! ba7.0' rủa xúc lác đổ giai thích kếl quá
phán ú'110.
Rao Linn Su [36] đõ dự đoán vị trí cùn chất phản ứng trong killing
Q
H N -H
H -0 -Zeol
h- n- h
H - o - Zool
2) Ơ-Ịa-OH H-0-Zeol
OH-CH3
H-Ố-7eol
3)
5 5+
ỘH-ỘH3
I
H-ISI-H
H -5-Zeot
+
H-
o Zed
H
+ H
H -N -C H 3
I
Phản ứng tiếp lục
Nhu' vậy, cả melnnol và anilin cùng hấp phụ trên bề mặt xúc tác. ơ
đAy, nnilin cổ lính bazơ cao hctn nôn đã xảy ra sự cạnh tranh hấp phụ giữa
nnilin và m elnnol vào (rong vi lỏ của linh thể zeolit. Khi nhiệl độ trôn
20()"(\ nnilin sẽ bị giải hấp một phàn và hrợng còn lại hấp phụ có liên kết
vói hề một xúc lác. Lúc này, cnc IAm axil lộ m và m ctnnol sẽ liốp phụ vào
dể hình í hành tnc nhAn elecliop liin. Nếu n guyên lử nitơ cỉin anilin tương tác
mạnh vói niộl hổ mặt luìl (liCn lư (chẳng hạn như proton) thì sẽ xuất hiện sự
dịch chuyển hộ electron 7T trong nhân beiizen dÃn đến sự hình Ihành phỉin
2!
nguyên lừ liictro cùn n hóm hiđroxi liên kết với {Am ba/.ơ L iuyl. Quá trình
hấp phụ củn nnilin hoặc N M A cũng hoàn toàn tương lự. Có thổ thấy rằng cả
anilin và nictanol c ù ng hấp phụ và tạo liên kết (rên hể mặt Ỵ -A I2O 3 (bước 1
và 2). Sự lốn cô n g eieclrop h in của nhóm nielyl (lon g m clanol vào nguyên tử
lìilơ cún íìiiiliii sẽ lạo ra sản phẩm N M A (bước 3). N N D M A dược hình
thành lừ phan ứng m etyl hóa N M A líieo c ơ cliế tương lự (bước 4 và 5).
Nlm' vẠy, I1À11 hết các lác giả đều cho lằng trong (Ịiin Irình phản ứng
họp ch AI Ihơm sẽ hấp phụ (rên bề m ặt xú c tác và phản ứng với tác nhan hấp
phụ ở (Am hên cạnh. S o n g, yếu tố cấu trúc củn xúc tác trong v iệc quyếl
định cơ ch ế vẫn chưn (lược rõ ràng. D o đ ó , c ơ ch ế ch ính xác của phán ứng
trên CÍÍC /co lil có cấn ỉ rúc khác nhau vẫn còn \ầ vấn đ ể dán g dư ợc quan tâm.
22