Ảnh hưởng của cấu trúc vốn đến khả năng sinh - Pdf 48

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THỤY MINH CHÂU

ẢNH HƢỞNG CỦA CẤU TRÚC VỐN
ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Đà Nẵng - Năm 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THỤY MINH CHÂU

ẢNH HƢỞNG CỦA CẤU TRÚC VỐN
ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC
CÔNG TY NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƢỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Mã số: 60.34.02.01

N ƣờ

ƣớn

2.

Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 3

3.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 3

4.

Phƣơng pháp nghiên cứu....................................................................... 4

5.

Bố cục luận văn ..................................................................................... 5

6.

Tổng quan tài liệu nghiên cứu............................................................... 5

CHƢƠNG 1. TỔNG THUẬT NGHIÊN CỨU ............................................. 6
1.1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................ 6
1.1.1. Lý thuyết về cấu trúc vốn.............................................................. 6
1.1.2. Lý thuyết về khả năng sinh lợi ...................................................... 7
1.2. CÁC LÝ THUYẾT CƠ BẢN VỀ CẤU TRÚC VỐN .......................... 9
1.2.1. Lý thuyết cấu trúc vốn của Modigliani và Miller (M & M) ......... 9
1.2.2. Lý thuyết trật tự phân hạng ......................................................... 10
1.2.3. Lý thuyết đánh đổi cấu trúc vốn.................................................. 11
1.2.4. Lý thuyết định thời điểm thị trƣờng ............................................ 12
1.3. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ........ 13

KẾT LUẬN CHƢƠNG 4 .............................................................................. 68
KẾT LUẬN .................................................................................................... 69


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Tên đầy đủ

HOSE

Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh

HNX

Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội

UPCOM

Thị trƣờng giao dịch chứng khoán của công ty đại chúng

chƣa niêm yết
OTC

Thị trƣờng giao dịch chứng khoán phi tập trung

ROA

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản


Mô hình hồi quy bình phƣơng nhỏ nhất

FEM

Mô hình ảnh hƣởng cố định

REM

Mô hình ảnh hƣởng ngẫu nhiên

EPS

Thu nhập trên mỗi cổ phần

GMM

Phƣơng pháp ƣớc lƣợng tổng quát

EBIT

Lợi nhuận trƣớc thuế và lãi vay


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu

Tên bảng

bảng


42

3.3.

Tỷ số nợ và khả năng sinh lợi

44

3.4.

Tỷ số nợ dài hạn và khả năng sinh lợi

46

3.5.

Tỷ số nợ ngắn hạn và khả năng sinh lợi

49

3.6.

3.7.

3.8.

3.9.

3.10.



1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết củ đề tài
Có thể nói rằng, mọi doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trƣờng đều
hƣớng đến mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa hiệu quả hoạt động hay nói cách
khác là tối đa hóa lợi nhuận. Lợi nhuận là một chỉ tiêu tài chính tổng hợp
phản ảnh hiệu quả của toàn bộ quá trình đầu tƣ, sản xuất, tiêu thụ và những
giải pháp kỹ thuật, quản lý kinh tế tại doanh nghiệp. Vì vậy, làm thế nào để
nâng cao hiệu quả hoạt động, tạo ra nhiều lợi nhuận cho doanh nghiệp là một
câu hỏi không dễ trả lời với các doanh nghiệp nói chung, các công ty niêm yết
trên sở giao dịch chứng khoán nói riêng. Trong thị trƣờng kinh doanh hiện
nay, với sự phát triển và cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp cũng nhƣ
giữa các thị trƣờng với nhau đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải vạch ra cho chính
mình một hƣớng đi cụ thể nhằm tối đa hóa lợi nhuận. Và ở thị trƣờng nhƣ thế
thì cấu trúc vốn của doanh nghiệp đƣợc xem là một trong những yếu tố quan
trọng trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty.
Lý thuyết về cấu trúc vốn đƣợc đề xuất đầu tiên bởi Modigliani và Miller
(1958) cho rằng công ty nên sử dụng càng nhiều nợ càng tốt để gia tăng khả
năng sinh lợi của công ty nhờ tác dụng của lá chắn thuế. Tuy nhiên, nếu công
ty sử dụng nợ vay quá nhiều sẽ làm tăng nguy cơ phá sản (Trƣơng Đông Lộc
& Võ Kiều Trang, 2008). Vậy, mức độ sử dụng nợ vay nhƣ thế nào là hợp lý
để gia tăng tác dụng của nợ vay nhƣ là lá chắn thuế, từ đó giúp gia tăng khả
năng sinh lợi công ty? Vấn đề này nhận đƣợc sự quan tâm của khá nhiều học
giả trên thế giới. Tuy nhiên, những kết quả nghiên cứu cho đến thời điểm hiện
tại còn chƣa thống nhất. Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng cấu trúc vốn và khả
năng sinh lợi của công ty có mối quan hệ ngƣợc chiều với nhau (Ajmed,
2007; Đoàn Ngọc Phúc, 2012; Mahfuzah Salim và Raj Yadav, 2012;
Mohdammad Fawzi Shubita & Jaafer Maroof Alsawalhah, 2012). Kết quả

3

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của nghiên cứu là nhằm đánh giá mức độ và chiều
hƣớng tác động của cấu trúc vốn đến khả năng sinh lợi của các công ty niêm
yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản, lý thuyết và thực nghiệm về
cấu trúc vốn và khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
- Xác định đƣợc tác động của cấu trúc vốn đến khả năng sinh lợi của
doanh nghiệp.
- Đề xuất các khuyến nghị nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của doanh
nghiệp.
2.3. Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục tiêu trên, nội dung của luận văn phải giải quyết đƣợc
các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Những nghiên cứu lý thuyết và những nghiên cứu thực nghiệm nào đã
đƣợc thực hiện nhằm xác định ảnh hƣởng của cấu trúc vốn đến khả năng sinh
lợi? Kết quả từ các nghiên cứu đó là gì?
- Cấu trúc vốn tác động nhƣ thế nào đến khả năng sinh lợi của doanh
nghiệp?
- Hàm ý từ kết quả nghiên cứu là gì và có thể có khuyến nghị nào?
3. Đố tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Tác động của cấu trúc vốn đến khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp
niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Việt Nam.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu về nội dung: Nghiên cứu đƣợc giới hạn trong một


một vài phƣơng pháp để kiểm định tính bền vững của mô hình nhƣ: mô hình
các ảnh hƣởng cố định FEM, sử dụng sai số chuẩn robust (Robust standard
errors) để giải quyết hiện tƣợng phƣơng sai đồng nhất...


5

- Tổng hợp để đƣa ra bức tranh khái quát về kết quả. Dựa trên kết quả
nghiên cứu thu đƣợc, tác giả rút ra các hàm ý và đề ra các khuyến nghị (nếu
có) về mặt chính sách và quản trị.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
cơ bản của luận văn đƣợc chia làm bốn chƣơng:
C ƣơn 1 Tổng thuật nghiên cứu
C ƣơn 2 Thiết kế nghiên cứu
C ƣơn 3: Kết quả nghiên cứu
C ƣơn 4 Kết luận và hàm ý
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Theo hiểu biết của tác giả, cho đến thời điểm hiện tại, các nghiên cứu về
khả năng sinh lợi ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào các chủ đề nhƣ ảnh
hƣởng của cấu trúc vốn đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, các nhân tố ảnh
hƣởng đến khả năng sinh lợi….
Tuy nhiên, các nghiên cứu học thuật trên thế giới thì đã có khá nhiều và
đƣợc công bố phổ biến trên các tạp chí quốc tế. Nội dung các nghiên cứu này
sẽ đƣợc trình bày chi tiết trong chƣơng I của luận văn.


6

CHƢƠNG 1

doanh nghiệp đƣợc sử dụng là các tỷ số nợ của doanh nghiệp với các chỉ tiêu
đƣợc trình bày nhƣ sau:
Tỷ số nợ trên tổng tài sản (DA) đo lƣờng mức độ sử dụng nợ của công ty
để tài trợ cho tổng tài sản. Điều này có nghĩa là trong tổng số tài sản hiện tại
của công ty đƣợc tài trợ khoảng bao nhiêu phần trăm là nợ phải trả.
Tỷ số nợ trên tổng tài sản

=

Tổng nợ
Giá trị tổng tài sản

Tỷ số nợ ngắn hạn trên tổng tài sản (SDA) đo lƣờng mức độ sử dụng nợ
ngắn hạn của công ty để tài trợ cho tổng tài sản. Điều này có nghĩa là trong
tổng số tài sản hiện tại của công ty đƣợc tài trợ khoảng bao nhiêu phần trăm là
nợ ngắn hạn.
Tỷ số nợ ngắn hạn trên tổng tài sản

=

Nợ ngắn hạn
Giá trị tổng tài sản

Tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản (LDA) đo lƣờng mức độ sử dụng nợ
dài hạn của công ty để tài trợ cho tổng tài sản. Điều này có nghĩa là trong tổng
số tài sản hiện tại của công ty đƣợc tài trợ khoảng bao nhiêu phần trăm là nợ
dài hạn.
Tỷ số nợ dài hạn trên tổng tài sản

=

không đủ để duy trì cân bằng tài chính.
Trong luận văn này, tác giả sử dụng chỉ tiêu ROA và ROE để đại diện
khả năng sinh lợi của doanh nghiệp.
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA – Return on assets) đƣợc tính
bằng tỷ lệ của lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản của doanh nghiệp.
ROA

=

Lợi nhuận sau thuế
Giá trị tổng tài sản

Tỷ suất này cho biết quy mô lợi nhuận sau thuế đƣợc tạo ra từ mỗi đồng
đƣợc đầu tƣ vào tổng tài sản của doanh nghiệp, qua đó phản ánh khả năng
sinh lợi của các tài sản hoặc tần suất khai thác các tài sản của doanh nghiệp.
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE – Return on equity) đƣợc xác
định bằng tỷ lệ của lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp.


9

ROE

Lợi nhuận sau thuế
=
Vốn chủ sở hữu

Tỷ suất này cho biết quy mô lợi nhuận sau thuế đƣợc tạo ra từ mỗi đồng
vốn đầu tƣ của các chủ sở hữu, từ đó phản ánh hiệu quả sử dụng vốn chủ sở
hữu của doanh nghiệp và mức doanh lợi tƣơng đối mà các cổ đông đƣợc

phát hành cổ phần, hạn chế chia cổ tức, bán bớt tài sản để huy động tiền nhằm
mục đích tái cân đối cấu trúc vốn.
Tuy nhiên, hạn chế của thuyết M&M là không thể giải thích đƣợc tại sao
một số công ty rất thành công trong ngành lại có rất ít nợ và không dùng tấm
chắn thuế mặc dù thu nhập hoạt động của họ rất cao (bởi vì theo thuyết này,
công ty có lợi nhuận cao thì khả năng vay nợ cao và có nhiều lợi nhuận chịu
thuế để đƣợc khấu trừ thì nên vay nợ nhiều để hƣởng lợi từ tấm chắn thuế làm
tăng giá trị doanh nghiệp). Chính hạn chế này là tiền đề để một lý thuyết cấu
trúc vốn khác ra đời: thuyết Trật tự phân hạng.
1.2.2. Lý thuyết trật tự phân hạng
Thuyết trật tự phân hạng (Pecking Order Theory – POT) đƣợc khởi đầu
bằng nghiên cứu của Myers và Majluf (1984), lý giải các quyết định của
doanh nghiệp trên cơ sở thông tin bất cân xứng. Thông tin bất cân xứng là
một khái niệm cho rằng các giám đốc tài chính hiểu rõ giá trị của công ty
mình hơn các nhà đầu tƣ bên ngoài do họ nắm những thông tin về doanh
nghiệp mà những ngƣời bên ngoài không có. Những quyết định về cấu trúc
vốn không dựa trên tỷ lệ Nợ/Tài sản tối ƣu mà đƣợc quyết định từ việc phân
hạng thị trƣờng. Quy luật của lý thuyết này nhƣ sau:
 Nguồn vốn nội bộ luôn đƣợc ƣu tiên trƣớc nhất trong các phƣơng án tài

trợ của doanh nghiệp. Khi sử dụng nguồn này, các giám đốc tài chính không
phải thuyết phục hay giải thích lựa chọn của mình đối với các nhà đầu tƣ bên
ngoài – những ngƣời luôn hoài nghi và tìm hiểu thông điệp phía sau họ.
 Ƣu tiên thứ hai là phát hành chứng khoán nợ. Nếu nhƣ bỏ qua đƣợc


11

mối e ngại về khả năng kiệt quệ tài chính, các nhà cho vay sẽ luôn nhận đƣợc
một khoản chi trả cố định-một thứ chƣa bao giờ có sức hấp dẫn không nhỏ.

khăn tài chính.
Theo Kraus và Litzenberger (1973) cho thấy, lợi ích của tấm chắn thuế
đƣợc bù trừ bởi chi phí khó khăn tài chính. Tuy nhiên, lợi ích tấm chắn thuế
thì có thể quan sát đƣợc, nhƣng chi phí khó khăn tài chính thì khó quan sát.
Do vậy, xét về khía cạnh an toàn, công ty nên duy trì một tỷ lệ nợ an toàn
trƣớc khi nghĩ đến việc nhận lấy những lợi ích từ tấm chắn thuế.
Theo lý thuyết Trade – off, khả năng sinh lợi doanh nghiệp có mối quan
hệ dƣơng với tỷ lệ nợ doanh nghiệp, nhƣng tỷ lệ nợ tăng lên vƣợt một ngƣỡng
nào đó thì hiệu quả hoạt động giảm (hiệu quả công ty sẽ tƣơng quan âm với tỷ
lệ nợ). Nếu doanh nghiệp cứ tiếp tục gia tăng tỷ số nợ thì sẽ làm hiệu quả hoạt
động doanh nghiệp càng giảm dẫn đến khả năng sinh lợi của DN giảm, tức là
tỷ lệ nợ trên tài sản và hiệu quả doanh nghiệp có mối quan hệ phi tuyến.
Nhƣ vậy, lý thuyết trade off kiến nghị công ty không nên lạm dụng việc
vay nợ quá nhiều, và lý thuyết này liên quan đến biến đòn bẩy tài chính (nợ
trên tổng tài sản) đƣợc sử dụng trong nghiên cứu.
1.2.4. Lý thuyết định thờ đ ểm thị trƣờng
Lý thuyết định thời điểm thị trƣờng (Market Timming Theory) cho rằng
quyết định cấu trúc vốn doanh nghiệp dựa trên việc xem xét định thời điểm
thị trƣờng. Ví dụ nhƣ các doanh nghiệp sẽ dựa vào thời điểm thuận lợi của thị
trƣờng để phát hành hay mua lại cổ phiếu: các doanh nghiệp dƣờng nhƣ cố
gắng phát hành cổ phiếu mới khi giá cổ phiếu đang cao và mua lại khi giá thị
trƣờng của cổ phiếu xuống thấp. Lý thuyết định thời điểm thị trƣờng dự báo
chiều hƣớng đối lập với lý thuyết đánh đổi. Trong thực tế, các doanh nghiệp
thƣờng có xu hƣớng phát hành cổ phiếu thay vì phát hành nợ vay khi giá thị
trƣờng của cổ phiếu cao so với giá trị sổ sách và giá thị trƣờng của cổ phiếu


13

đó trong quá khứ; ngƣớc lại, sẽ mua lại cổ phiếu nếu giá thị trƣờng của cổ

và vốn chủ sở hữu trên tổng nợ (PL) thể hiện cấu trúc vốn của công ty. Tác
giả sử dụng phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất OLS để ƣớc lƣợng, sau đó sử
dụng kiểm định Durbin – Watson để kiểm tra tự tƣơng quan. Nghiên cứu đã
phát hiện rằng nợ ngắn hạn có mối quan hệ dƣơng với khả năng sinh lợi đo
bằng ROE và nợ dài hạn có mối quan hệ âm với hiệu quả hoạt động đo bằng
ROE. Tác giả cho rằng các công ty sinh lợi nhất là những công ty có khoản nợ
thấp nhất phù hợp với các bằng chứng thực nghiệm khác. Tuy nhiên, mức nợ
thấp - khi so sánh với mức nợ của các nền kinh tế phát triển hơn nhƣ Mỹ,
Nhật, Đức và Anh - cho thấy các công ty của Braxin đang sử dụng nợ một
cách cực kỳ bảo thủ. Có thể với mức lãi suất cao đƣợc thực hiện tại thị trƣờng
Braxin sẽ dẫn đến sự bất ổn của chính sách tỷ giá và bầu không khí bất ổn của
nền kinh tế địa phƣơng – nguy cơ rủi ro về tài chính và gây trở ngại cho kế
hoạch quản lý và việc áp dụng chính sách nợ phức tạp hơn. Nhìn chung mẫu
nghiên cứu chƣa thật sự lớn nên tính đại diện cho tổng thể chƣa cao. Hạn chế
này xuất phát từ việc có rất nhiều công ty không công bố các số liệu liên quan
phục vụ cho nghiên cứu.
Walaa Wahid ElKelish (2007) cũng tiến hành khảo sát tác động của cấu
trúc vốn và khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp tại các Tiểu vƣơng quốc
A-rập thống nhất. Tác giả thu thập dữ liệu từ các báo cáo tài chính của các
công ty thực phẩm chƣa niêm yết giai đoạn từ năm 1996 đến năm 2000.
Trong bài nghiên cứu, ElKelish sử dụng mô hình chiết khấu dòng tiền DCF để
xác định khả năng sinh lợi của các doanh nghiệp. Kết quả thực nghiệm chỉ ra
rằng tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu không tác động đến khả năng sinh lợi của
các doanh nghiệp.
Amjed (2007) đã nghiên cứu thực nghiệm các công ty niêm yết trong
ngành dệt may tại Pakistan để tìm ra sự tác động của cấu trúc vốn lên mức
sinh lợi. Dữ liệu bao gồm báo cáo tài chính của 100 công ty niêm yết trên sàn


15


Nieh và các cộng sự (2008) nghiên cứu về cấu trúc vốn tối ƣu đối với
các doanh nghiệp điện tử niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán Đài Loan.
Nghiên cứu này đã sử dụng dữ liệu bảng cho mẫu gồm 143 công ty giai đoạn
1999 - 2004 với hai chỉ tiêu lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) và thu nhập
trên mỗi cổ phần (EPS), đại diện cho khả năng sinh lợi. Nhóm nghiên cứu
dùng mô hình hồi quy ngƣỡng Hansen để cho ra kết quả: Tỷ số nợ thích hợp
cho các doanh nghiệp này là từ 12.37% đến 51.57% và tỷ số nợ tối ƣu nên
trong khoảng từ 12.37% đến 28.7%, sẽ nâng cao khả năng sinh lợi DN. Bên
cạnh đó, nhóm tác giả cũng đƣa ra hai biến kiểm soát là tốc độ tăng trƣởng
của doanh thu và quy mô doanh nghiệp (đại diện là tổng tài sản) vào mô hình
vì họ cho rằng chúng có thể ảnh hƣởng đến khả năng sinh lợi. Tuy nhiên, với
mẫu nghiên cứu của tác giả thì chƣa tìm thấy bằng chứng thống kê cho thấy
tác động của hai biến kiểm soát này đến khả năng sinh lợi.
Gill và các cộng sự của ông (2011) đã cùng nhau mở rộng nghiên cứu
của Abor (2005) bằng việc khảo sát sự tác động của cấu trúc vốn đến khả
năng sinh lợi của các doanh nghiệp ngành dịch vụ và sản xuất ở Mỹ. Dữ liệu
nghiên cứu gồm dữ liệu tài chính của 272 công ty hoạt động trong ngành dịch
vụ và sản xuất niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán New York giai đoạn
2005 – 2007. Tác giả sử dụng biến ROE để đo lƣờng khả năng sinh lợi và tỷ
lệ nợ ngắn hạn trên tổng tài sản, tỷ lệ nợ dài hạn trên tổng tài sản, tỷ lệ tổng
nợ trên tổng tài sản thể hiện cấu trúc vốn của công ty. Các biến kiểm soát
đƣợc tác giả đƣa vào mô hình là quy mô doanh nghiệp, tăng trƣởng doanh thu
và yếu tố ngành. Tác giả sử dụng biến giả ngành nhƣ sau: công ty đƣợc chỉ
định giá trị một nếu công ty là một công ty sản xuất và không phải là công ty
sản xuất thì có giá trị bằng không. Kết quả cho thấy, tồn tại mối quan hệ
thuận chiều giữa nợ ngắn hạn và tổng nợ đến khả năng sinh lợi đo bằng ROE
đối với các doanh nghiệp hoạt động trong ngành dịch vụ; đồng thời nghiên




18

cho vay nợ. Nghiên cứu này đƣợc giới hạn trong các mẫu của các công ty công
nghiệp sản xuất ở Jordan. Cần nghiên cứu tổng quát các phát hiện ngoài các lĩnh
vực sản xuất.
Ahmad, Abdulla và Roslan (2012) nghiên cứu ảnh hƣởng của cấu trúc
vốn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thông qua phân tích mối quan
hệ giữa hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đo bằng ROA và ROE với
nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và tổng nợ. Mẫu nghiên cứu sử dụng dữ liệu tài chính
của 58 doanh nghiệp công nghiệp và tiêu dùng thu nhập trên thị trƣờng chứng
khoán Malaysia trong giai đoạn 2005-2010. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nợ
ngắn hạn và tổng nợ ảnh hƣởng tiêu cực có ý nghĩa thống kê đến ROA, trong
khi nợ ngắn hạn, nợ dài hạn và tổng nợ ảnh hƣởng âm có ý nghĩa thống kê
đến hiệu quả đo bằng ROE.
Suleiman M.Abbadi và Nour Abu-Rub (2012) đã công bố nghiên cứu
dựa trên số liệu của 28 công ty niêm yết tại sàn giao dịch Palestine trong thời
kỳ 2006-2010 bằng phƣơng pháp bình phƣơng nhỏ nhất và hồi quy bội. Tác
giả dùng các chỉ tiêu để đo lƣờng hiệu khả năng sinh lợi là ROE, ROA, EPS,
tỷ số giá trị vốn hóa thị trƣờng trên giá trị sổ sách của VCSH (MBVR- Market
value of equity to the book value of equity) và chỉ số Tobin’s Q nhƣ là biến
phụ thuộc. Còn biến độc lập là các biến đo lƣờng cấu trúc vốn nhƣ tỷ số nợ
ngắn hạn, tỷ số nợ dài hạn, tỷ số tổng nợ. Kết quả nghiên cứu cho thấy mức
sinh lợi có tác động tích cực với tỷ số tổng nợ, riêng MBVR có mức ý nghĩa
với cả tỷ số tổng nợ và tỷ số nợ ngắn hạn. Bài nghiên cứu cho thấy không có
mức ý nghĩa giữa tỷ số nợ ngắn hạn, tỷ số nợ dài hạn với các thƣớc đo mức
sinh lợi.
Mahfuzah Salim và Raj Yadav (2012) thực hiện nghiên cứu với dữ liệu
bảng của 237 công ty Malaysia niêm yết trên sàn chứng khoán Bursa
Malaysia trong những năm 1995 - 2011. Nghiên cứu sử dụng 4 biến đo lƣờng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status