ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Thị Cúc
NGHIÊN CỨU PHƢƠNG PHÁP ĐỊNH LƢỢNG MỘT SỐ PHTALAT
TRONG THỰC PHẨM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Nguyễn Thị Cúc
2.2 Các loại phtalat thƣờng có trong thực phẩm. 16
2.3 Chất chuẩn, hóa chất, thiết bị. 17
2.3.1 Chất chuẩn. 17
2.3.2 Hóa chất sử dụng 17
2.3.3 Thiết bị, dụng cụ 18
2.4 Phƣơng pháp phân tích. 18
2.4.1 Phương pháp xử lý mẫu. 18
2.4.2 Phương pháp phân tích. 19
2.5 Nghiên cứu điều kiện tối ƣu và đánh giá phƣơng pháp phân tích. 20
2.5.1 Phương pháp nghiên cứu điều kiện tối ưu. 20
2.5.2 Đánh giá phương pháp phân tích. 20
2.5.3 Phương pháp đối chiếu. 21
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
3.1 Tối ƣu hóa các điều kiện chạy sắc ký. 24
3.1.1 Van bơm mẫu. 24
3.1.2 Cột tách. 24
3.1.3 Detector. 25
3.1.4 Bước sóng hấp thụ cực đại của các este phtalat. 25
3.1.5 Khảo sát và chọn thành phần pha động phù hợp. 26
3.1.6 Khảo sát độ lặp lại của thiết bị. 40
3.1.7 Điều kiện tối ưu hóa cho quá trình tách các phtalat. 42
3.2 Đƣờng chuẩn hỗn hợp xác định 08 phtalat. 42
3.2.1 Dựng đường chuẩn. 42
3.2.2 Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng. 45
3.2.3 Kiểm tra sự khác nhau có nghĩa giữa hệ số a và giá trị 0. 47
3.2.4 Kiểm tra sự sai khác giữa b và b’ 49
3.3 Đánh giá phƣơng pháp phân tích. 50
3.3.1 Đánh giá độ lặp lại của phương pháp xử lý mẫu. 50
3.3.2 Đánh giá hiệu suất thu hồi của phương pháp. 51
3.4 Phân tích mẫu thực tế. 53
Bảng 3.7: Kết quả phân tích của 2 tỷ lệ ACN: pha nước chứa trietylamin. 31
Bảng 3.8: Các gradient tốc độ dòng. 33
Bảng 3.9: Độ phân giải, thời gian lưu, hệ số đối xứng pic khi chạy gradient 6. 35
Bảng 3.10: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nồng độ trietylamin 0,01%. 36
Bảng 3.11: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nồng độ trietylamin 0,08%. 36
Bảng 3.12: Kết quả khảo sát ảnh hưởng của nồng độ trietylamin 0,04%. 37
Bảng 3.13: Thời gian lưu, độ phân giải và hệ số đối xứng pic. 39
Bảng 3.14: Độ lặp lại thời gian lưu của các phtalat. 40
Bảng 3.15: Độ lặp lại diện tích pic các phtalat. 41
Bảng 3.16: Các dung dịch dựng đường chuẩn. 43
Bảng 3.17: Diện tích pic trung bình thu được của các phtalat. 43
Bảng 3.18: Đường chuẩn các phtalat. 44
Bảng 3.19: Phương trình đường chuẩn các phtalat. 45
Bảng 3.20: Giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng của các phtalat. 47
Bảng 3.21: Kết quả so sánh giữa giá trị a của phương trình đường chuẩn DCHP với giá trị 0. 47
Bảng 3.22: Chuẩn F-tính của các phtalat 48
Bảng 3.23: Kết quả so sánh giữa b và b’ trong phương trình hồi quy của DCHP. 49
Bảng 3.24: Độ lặp xử lý mẫu. 50
Bảng 3.25: Nồng độ các phtalat ở các mức thêm chuẩn. 51
Bảng 3.26: Kết quả đánh giá hiệu suất thu hồi. 52
Bảng 3.27: Kết quả hiệu suất thu hồi. 52
Bảng 3.28: Kết quả phân tích mẫu Bơ thực vật. 53
Bảng 3.29: Kết quả mẫu Bơ thực vật đối chiếu. 54
Bảng 3.30: Kết quả so sánh hàm lượng mẫu Bơ thực vật bằng chuẩn Student. 55
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Tên viết tắt
Tên đầy đủ
ACN
Acetonitril
KLPT
Khối lƣợng phân tử
LOD
Limit of Detection: Giới hạn phát hiện
LOQ
Limit of Quantitation: Giới hạn định lƣợng
MeOH
Metanol
PDA
Photo-diode-array: mảng điot điện tử
ppm
Part per million: phần triệu
PVC
Polyvinyl clorua
RP-HPLC
Reverse phase-HPLC: sắc ký lỏng pha đảo
UV-Vis
Ultra-violet: tử ngoại và khả kiến
% RSD
% Relative Standard Deviation:% độ lệch chuẩn tƣơng đối
THF
Tetrahydro furan
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình
Tên
Trang
3.1
Phổ UV của các phtalat.
26 Luận văn Thạc Sĩ Nguyễn Thị Cúc
Trang 1
MỞ ĐẦU
Cuộc sống ngày càng trở nên hiện đại hơn, mọi thứ đều đƣợc thiết kế sao cho
tiện dụng hơn, dễ sử dụng hơn, hiệu quả hơn và giá thành rẻ. Thực phẩm hầu hết
đƣợc đóng hộp, bảo quản trong những chất liệu nhƣ nhựa PVC hoặc hộp inox.
Những loại bao bì đó lại chƣa đƣợc quản lý chất lƣợng một cách chặt chẽ nên rất dễ
dẫn đến việc nhiễm một số chất ảnh hƣởng tới sức khỏe con ngƣời. Hơn nữa, tình
trạng sản xuất thực phẩm theo phƣơng thức công nghiệp công với việc các nhà sản
xuất không tuân thủ các tiêu chuẩn chất lƣợng đã có, nên nhiều chất phụ gia đƣợc
thêm vào. Chúng đƣợc thêm vào để tạo sự hấp dẫn hơn của thực phẩm đó hoặc để
thay thế một số chất trong tự nhiên vì hóa chất công nghiệp rẻ tiền và sẵn có hơn.
Vì vậy nếu không đƣợc quản lý một cách chặt chẽ, những thực phẩm mà chúng ta
sử dụng rất dễ nhiễm các chất độc hại vào thực phẩm và đi vào cơ thể con ngƣời…
Các chất đó không những ảnh hƣởng tới sức khỏe mà còn ảnh hƣởng lâu dài tới
cuộc sống.
Các phtalat hiện nay đƣợc sử dụng rất phổ biến trên hầu hết các lĩnh vực của
cuộc sống. Từ trong những sản phẩm hàng ngày làm bằng nhựa PVC nhƣ thau,
chậu, hộp đựng thức ăn, bàn ghế, chai lọ Hầu hết các sản phẩm từ nhựa PVC đều
có các phtalat vì nhóm các chất này đƣợc thêm vào nhựa để làm tăng độ dẻo, đàn
hồi của nhựa, thậm chí nhóm này còn đƣợc gọi là “plasticizers” nghĩa là các chất
dẻo giống nhựa. Thành phần nhựa có thể chiếm từ 0,1-40% những chất này, thậm
chí có thể lên tới 60% hay 80%[25]. Hơn nữa, những chất này không tạo liên kết
trong mạng lƣới của nhựa mà chỉ đƣợc thêm vào nhựa nhƣ một chất phụ gia vì vậy
lƣợng một số phtalat trong thực phẩm” để phần nào đánh giá đƣợc mức độ ô
nhiễm các phtalat trong thực phẩm.
Luận văn Thạc Sĩ Nguyễn Thị Cúc
Trang 3
Chương I:
TỔNG QUAN
1.1Tên gọi, cấu trúc của một số phtalat
1.1.1 Công thức và tên gọi các phtalat.
Công thức cấu tạo của các phtalat nhƣ sau:
Đây là công thức cấu tạo chung của các este o-phtalats hay còn đƣợc gọi là
đi-este của axit benzenedicarboxylic. R và R' là 2 gốc của 2 rƣợu đã tác dụng với
axit phtalic để thu đƣợc este phtalat. Hai nhóm này có thể giống nhau hoặc khác
nhau tùy thuộc rƣợu tham gia phản ứng. Cấu trúc khác nhau của 2 nhánh này sẽ tạo
ra những tính chất hóa học và vật lý rất riêng của phân tử và làm thay đổi hoạt tính
sinh học của chúng[22,25]. Bảng 1.1 chỉ ra một số phalat thông dụng, tên gọi vả cấu
tạo của một số phtalat thông dụng.
Bảng 1.1: Tên gọi, cấu tạo, KLPT của một số phtalat điển hình [6]
STT
Tên gọi
Kí
hiệu
CTCT
M
(g/mol)
1
Dimethyl phtalat
DMP
H
4
(COOCH
2
CH=CH
2
)
2
246
4
Di-n-propyl phtalat
DPP
C
6
H
4
[COO(CH
2
)
2
CH
3
]
2
250
5
Di-n-butyl phtalat
DBP
278
7
Butyl cyclohexyl
phtalat
BCP
CH
3
(CH
2
)
3
OOCC
6
H
4
COOC
6
H
11
304
Luận văn Thạc Sĩ Nguyễn Thị Cúc
Trang 4
8
Di-n-pentyl phtalat
DNPP
C
6
CH
3
(CH
2
)
3
OOCC
6
H
4
COOCH
2
C
6
H
5
312
11
Di-n-hexyl phtalat
DNHP
C
6
H
4
[COO(CH
2
)
5
CH
4
[COO(CH
2
)
4
CH(CH
3
)
2
]
2
362
14
Butyl decyl phtalat
BDP
CH
3
(CH
2
)
3
OOCC
6
H
4
COO(CH
2
)
9
DNOP
C
6
H
4
[COO(CH
2
)
7
CH
3
]
2
390
17
Diisooctyl phtalat
DIOP
C
6
H
4
[COO(CH
2
)
5
CH(CH
3
)
2
6
H
4
[COO(CH
2
)
6
CH(CH
3
)
2
]
2
418
20
Diisodecyl phtalat
DIDP
C
6
H
4
[COO(CH
2
)
7
CH(CH
3
)
2
)
8
CH(CH
3
)
2
]
2
474
23
Ditridecyl phtalat
DTDP
C
6
H
4
[COO(CH
2
)
12
CH
3
]
2
530
24
Diisotridecyl phtalat
DIUP
Phtalat là một nhóm các hợp chất hóa học đƣợc phát triển vào cuối thế kỷ
trƣớc. Chất hóa học dạng dầu này không tồn tại riêng rẽ trong một sản phẩm nào mà
đƣợc thêm vào các sản phẩm khác để tăng những hoạt tính khác nhau. Hơn 87% các
lƣợng phtalat đƣợc sử dụng nhƣ một loại nhựa (làm cho nhựa linh hoạt hơn, dẻo
hơn, đàn hồi tốt hơn). Phtalat đƣợc sử dụng trong nhựa PVC dẻo nhƣ các sản phẩm
tiêu dùng hàng ngày. Nó đƣợc tìm thấy ở rất nhiều vật dụng hàng ngày nhƣ đồ chơi
trẻ em, núm vú ngậm bằng cao su, vỏ đồ hộp, áo mƣa, vòi tắm, sàn nhà, sơn tƣờng,
thau, chậu rửa, hộp đựng thức ăn, ống nƣớc, và một số công thức thuốc trừ sâu
Một số còn đƣợc dùng trong sản xuất các chất sơn tƣờng, sơn sàn nhà, sàn nhà
vinyl, dung môi, các loại nhựa sử dụng cho xây dựng [12]. Ngoài ra do tính chất
không tan trong nƣớc nên chúng còn đƣợc sử dụng làm chất tạo đục trong các sản
phẩm nƣớc nhƣ thạch rau câu, sữa, nƣớc ngọt đặc trƣng nhƣ DEHP và DINP đƣợc
sử dụng trong thực phẩm nhƣ dầu cọ công nghiệp[7]. Tuy nhiên, lƣợng phtalat có
trong thực phẩm còn có một lƣợng nhỏ là do bị thôi nhiễm từ vỏ bao bì bằng nhựa
PVC[22,24,25]. Trong ngành công nghiệp mỹ phẩm, phtalat còn có mặt trong một
số loại mỹ phẩm nhƣ sơn móng tay, keo vuốt tóc, dầu gội, kem dƣỡng da, thuốc
nhuộm tóc, son môi, phấn Những chất này đƣợc thêm vào trong mỹ phẩm để tạo
độ tƣơi mới, tạo độ mịn và hấp dẫn cho loại mỹ phẩm đó, hơn nữa trong sơn móng
tay các phtalat còn làm cho màu sơn sáng bóng hơn và bền lâu hơn, bám dính hơn.
Chất DEP còn đƣợc dùng nhƣ một chất định hƣơng trong nƣớc hoa, giúp nƣớc hoa
giữ mùi thơm đƣợc lâu hơn và mùi không bị biến mùi trong các điều kiện thời tiết
khác nhau [17,18]. Trong ngành sản xuất các loại dụng cụ, thiết bị y tế, các phtalat
thƣờng có trong những túi nhựa đựng máu, dây truyền nƣớc và hóa chất, ống thông
tiểu, ống súc dạ dày Chúng còn đƣợc sử dụng trong ngành dƣợc nhƣ DEP đƣợc
dùng nhƣ một chất trị bệnh ghẻ vì nó có tính diệt khuẩn (hiện tại bây giờ không còn
Luận văn Thạc Sĩ Nguyễn Thị Cúc
Trang 6
sử dụng chất này để điều trị nữa). Đặc biệt, DEP đƣợc dùng làm chất hóa dẻo trong
Trang 7
nhũ tƣơng giữa hai hay nhiều pha trong một dạng thức ăn. Vì vậy các phtalat
thƣờng đƣợc thêm vào nƣớc hoa quả hoặc đồ uống có cồn để làm tăng độ đục và tạo
cảm giác tự nhiên hơn cho các loại thực phẩm đó. Trên thực tế mặc dù các phtalat bị
cấm sử dụng trong các trƣờng hợp nhƣ vậy, tuy nhiên theo Cục quản lý Thực phẩm
và Thuốc Đài Loan, vẫn có những cơ sở sản xuất sử dụng các phtalat để làm chất
tạo đục để giảm giá thành so với các sản phẩm tự nhiên nhƣ dầu cọ, gum arabic và
tạo đƣợc độ ổn định trong sản phẩm. Chủ yếu phtalat đƣợc dùng là DEHP và DINP
[7]. Thƣờng thì các nhà sản xuất nếu có dùng các phtalat này trong thực phẩm thì
cũng khó có thể ghi nó lên thành phần của thực phẩm đó vì nhiều lý do, cho nên
trong nghiên cứu này chúng tôi đã nghiên cứu một phƣơng pháp để xác định các
phtalat trong thực phẩm, để xem xét mức hàm lƣợng của chúng có trong mỗi loại
thực phẩm khác nhau, giúp ngƣời tiêu dùng có những cái nhìn đúng đắn hơn về
những thực phẩm chứa những chất có hại đối với cơ thể.
1.1.4 Độc tính của các phtalat.
Có rất nhiều các loại đồ dùng có chứa các phtalat xung quanh chúng ta, hơn
nữa do các tính chất của chúng khiến chúng rất dễ bị nhiễm vào cơ thể con ngƣời.
Nhƣng với mỗi một nguồn nhiễm khác nhau thì lại khác nhau về lƣợng và về tác
động trực tiếp đến cơ thể con ngƣời. Vì vậy trƣớc khi xem xét độc tính của phtalat
đối với cơ thể con ngƣời nên nhìn lại cách mà chúng xâm nhập vào cơ thể chúng ta.
1.1.4.1 Con đường lây nhiễm phtalat.
Từ các tính chất và ứng dụng của các phtalat đã nêu ở trên chúng ta có thể
biết đƣợc các phtalat xâm nhập vào cơ thể con ngƣời theo những đƣờng nào. Gần
nhƣ đến 90% các phtalat đều đƣợc sử dụng trong quá trình sản xuất nhựa PVC,
nhƣng cấu tạo phân tử của chúng thì lại cho thấy chúng không hề tham gia vào
mạng lƣới của nhựa mà chỉ đóng vai trò là chất phụ gia, chất độn vào các sản phẩm
nhựa. Nên khi nhựa bị vỡ ra hoặc bị lão hóa, các phtalat này có thể đi ra khỏi nhựa
và ra ngoài không khí xung quanh. Khi đó chúng ta sẽ hít phải các chất này và bị
nhiễm vào cơ thể. Hơn nữa, các sản phẩm nhựa này khi đƣợc chứa các loại thức ăn
tiêm vào tĩnh mạch chuột, cơ thể chuột tích tụ các phtalat lại trong phổi, gan và lá
lách với những lƣợng khác nhau các phtalat và dần dần làm mất chức năng của các
bộ phận đó. Phtalat còn gây xáo trộn nội tiết và các trung tâm hormonally hoạt động
bởi vì khả năng can thiệp vào hệ thống nội tiết trong cơ thể của các phtalat. Tiếp
xúc với phtalat lâu dài sẽ dẫn đến tỷ lệ mắc các bệnh bất thƣờng nhƣ hở hàm ếch,
các dị tật xƣơng tăng và tăng số thai chết trong các nghiên cứu trên động vật thí
nghiệm. Hệ thống nhạy cảm nhất của cơ thể khi tiếp xúc với các phtalat này là hệ
sinh sản chƣa phát triển hoàn toàn của nam giới, khi bị nhiễm các phtalat ở một
Luận văn Thạc Sĩ Nguyễn Thị Cúc
Trang 9
mức độ, cơ thể bị gia tăng tỷ lệ tinh hoàn không xuống, tinh hoàn giảm trọng lƣợng
hoặc giảm khoảng cách giữa hậu môn và cơ sở dƣơng vật [26] Đối với nữ giới, khi
các phtalat tiếp xúc lâu dài với cơ thể sẽ gây ra xáo trộn nội tiết, gây tăng tiết
hormon nữ tính, làm cho trẻ nữ bị dậy thì sớm hơn và dễ gây ra hiện tƣợng dị
thƣờng thai trong quá trình mang thai nếu tiếp xúc quá nhiều với các phtalat.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
Xây dựng đƣợc phƣơng pháp phân tích định lƣợng đồng thời các phtalat
trong một số mẫu thực phẩm bằng phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng
cột tách pha ngƣợc (RP-HPLC), detector PDA và ứng dụng phân tích một số mẫu
đại diện.
1.3 Các phƣơng pháp xác định phtalat.
1.3.1 Các phương pháp HPLC xác định phtalat.
Các phtalat là những este của axit phtalic với hai hoặc một rƣợu nào đó, do
đó tính chất cũng nhƣ cấu tạo của chúng có tính tƣơng đồng cao. Phƣơng pháp phân
tích các hợp chất này phải đủ mạnh để không bị ảnh hƣởng lẫn nhau của các phtalat
khi xác định đồng thời. Và sắc ký đáp ứng tốt đƣợc điều đó. Vì là các este nên có
thể sử dụng cả sắc ký khí và sắc ký lỏng để phân tích. Tuy nhiên khi dùng sắc ký
khí phải đƣợc ghép nối với detector khối phổ mới cho hiệu quả cao, còn các
Ma, Qing Zhang [23] cũng đã tách 12 phtalat trên hai hệ UPLC và HPLC, để so
sánh hiệu quả tách của hai hệ máy trên. Các phtalat đƣợc tách: DMGP, DPP, DIBP,
DMP, DEP, DBP, BBP, DCHP, DEHP, DNOP, DAP, DHP. Dung môi sử dụng là
metanol, các dung dịch chuẩn các phtalat cũng đƣợc pha trong dung môi này,
detector sử dụng là PDA đặt ở bƣớc sóng 225 nm. Với hệ ultra-performance-liquid-
chromatography là một hệ có hiệu quả tách cao, cỡ hạt nhỏ, cột ngắn, áp suất cao,
đƣờng kính nhỏ. Cột sử dụng là cột phenyl 50 mm × 2,1 mm × 1,7 µm, nhiệt độ cột
45
0
C, sử dụng hai dung môi kênh A là MeOH, kênh B là Nƣớc. Kênh A tăng trong
1,5 phút từ 50-78%, đƣợc giữ trong một phút, sau đó tăng đều lên 100% trong vòng
1 phút, giữ trong vòng 1 phút ở tỷ lệ 100% kênh A trƣớc khi đƣa về trạng thái ban
đầu và đƣợc giữ cân bằng ở điều kiện đó 2 phút. Tổng thời gian chạy một mẫu là
khoảng 7 phút, tốc độ pha động 0,4 ml/phút. Còn đối với hệ HPLC của Agilent
1100, ghép nối với hệ bơm, bộ phận tự động bơm mẫu và lò cột. Nhiệt độ cột đặt ở
25
0
C, cột phenyl 250 mm × 4,6 mm × 5 µm. Pha động cũng gồm hai kênh MeOH
(kênh A) và nƣớc (kênh B). Chế độ gradient kênh A tăng trong 5 phút từ 70-85%,
sau đó tăng đều trong 4 phút tới 100%, giữ trong 4 phút trƣớc khi trở về điều kiện
Luận văn Thạc Sĩ Nguyễn Thị Cúc
Trang 11
đầu sau đó giữ cân bằng 4 phút. Tổng thời gian 18 phút một mẫu. Tốc độ dòng 1,0
ml/phút. Kết quả cho thấy đƣờng nền khi chạy trên thiết bị UPLC rất ổn định, thẳng
đều, không bị trôi hay bị dâng nền. Còn đối với thiết bị HPLC, nền bị dâng đều theo
lƣợng MeOH, tuy rằng hiệu quả tách đều tốt, độ phân giải giữa các pic đạt đƣợc tốt
nhƣng rõ ràng khi phân tích mẫu thực hệ UPLC sẽ cho kết quả phân tích chính xác
hơn, thời gian phân tích nhanh hơn.
Trang 12
11/42 mẫu nƣớc hoa chứa DBP, 24/42 mẫu nƣớc hoa chứa DEP với hàm lƣợng khá
cao. Trong nghiên cứu này còn chỉ ra mức con ngƣời nhiễm phải các phtalat khi sử
dụng mỹ phẩm hàng ngày. Ƣớc tính dựa trên lƣợng các phtalat phát hiện đƣợc trên
các đối tƣợng mẫu.
Ngoài sắc ký lỏng hiệu năng cao, detector UV còn có một số phƣơng pháp
khác để định lƣợng cũng nhƣ định tính các phtalat. Các phƣơng pháp này đƣợc trình
bày ở phần 1.2.2.
1.3.2 Các phương pháp khác xác định các phtalat.
Ngoài phƣơng pháp HPLC, một phƣơng pháp phổ biến để xác định các
phtalat là GC-MS. Có thể sử dụng sắc kí khí ghép nối với các detector khác để xác
định các phtalat nhƣ detector bắt điện tử (ECD), hay ion hóa ngọn lửa (FID).
Theo tiêu chuẩn CPSC-CH-C1001-09.3[21] của tổ chức CPSC Mỹ (United
States Consumer Product Safety Commissions), các phtalat đƣợc xác định trên đối
tƣợng là đồ chơi trẻ em, sử dụng hệ thiết bị GC-MS. Các phtalat đƣợc chiết ra khỏi
đối tƣợng bằng dung môi THF và n-hexan. Khoảng 50 mg mẫu đƣợc cân chính xác,
sau đó thêm 5ml THF, tiếp đó thêm 10ml n-hexan (tổng thể tích dung môi là 15
ml). Phần dung dịch lọc, lấy 0,1 ml sau đó thêm vào 80µl dung dịch chất nội chuẩn
benzyl benzoat 250µg/ml, sau đó cho đến thể tích 20ml bằng n-hexan. Đƣờng chuẩn
06 phtalat (DBP, BBP, DEHP, DNOP, DIDP, DINP) đƣợc dựng từ 0,5 – 10 µg/ml
với mẫu trắng là cyclohexan. Với điều kiện chạy GC-MS trên cột DB-5MS
30m×0,25mm ID×0,25µm, tốc độ dòng ban đầu 1ml/phút, dòng chảy liên tục, khí
mang He, van tiêm mẫu 1µl ở nhiệt độ 290
0
C, áp suất 35 psi, từ 2-5 phút giữ ở
50
0
C, sau đó tăng 30
0
C mỗi phút cho đến 220
0
C, tăng tiếp 10
0
C một tới 275
0
C, giữ 5
phút. Tốc độ khí mang ở 1,0 ml/min. Tiêm mẫu ở 250
0
C. Còn đối với hệ HPLC của
Agilent 1100 HPLC gồm bơm, bộ phận bơm mẫu tự động, bộ trộn, lò cột, tất cả
đƣợc ghép nối với detector DAD, cột C8 (150mm×4,6 mm×3µm), nhiệt độ cột giữ
ở 30
0
C. Chế độ gradient: 0-13 phút giữ ở tỷ lệ 50:50 (MeOH:H
2
O), 15 phút tỷ lệ
tăng đến 70:30, phút thứ 22 là 85:15, phút thứ 30 tăng đến 100 % MeOH, tốc độ
dòng đặt 1,0ml/phút, bƣớc sóng đặt tại 230 nm. Khoảng tuyến tính của các chất
phân tích nằm từ 0,54-100mg/l. Mẫu thực đƣợc xử lí bằng cách cân chính xác
khoảng 1,0 gam mẫu mỹ phẩm cho vào ống thủy tinh, cho thêm 10 ml MeOH, rung
siêu âm 30 phút. Chuyển dung dịch trong sang một ống sạch, làm khô bằng hơi nitơ
ở nhiệt độ phòng. Dung dịch mẫu đƣợc đƣa qua cột chiết pha rắn C18 và đƣợc tối
ƣu hóa với các dung môi chiết khác nhau nhƣ diclometan, aceton, hexan, MeOH,
etyl acetat, các điều kiện khác nhƣ đồng nhất mẫu, lắc, rung đều đƣợc tối ƣu. Kết
quả đã phân tích đƣợc hàm lƣợng của 07 phtalat và 04 paraben có trong 15 mẫu mỹ
phẩm.
Ngoài GC ghép nối với detector MS ra thì ngƣời ta còn sử dụng các loại
detector khác nhau để phân tích các phtalat nhƣ FID, ECD. Tiến sĩ Sapna Johnson
C, khí Nitơ 20ml/phút. Kết quả thu
đƣợc cho thấy 4 loại phtalat phổ biến là DEHP, BBP, DBP và DINP có mặt trong
tất cả 24 mẫu thí nghiệm với hàm lƣợng từ <0,1%-16,22%. Sau khi mẫu đƣợc xác
định bằng GC-ECD thì đƣợc kiểm tra để khẳng định lại bằng GC-MS.
Phƣơng pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC sử dụng các loại detector
mạnh hơn detector UV cũng đƣợc sử dụng để phân tích các phtalat. Theo nghiên
cứu của Bart Tienpont [5], các mẫu môi trƣờng nhƣ đất, trầm tích , các mẫu thực
phẩm và mẫu nền sinh học cũng đã đƣợc đem ra phân tích hàm lƣợng các phtalat
trên hệ máy HPLC-MS với các chế độ ion hóa khác nhau. Các phtalat đƣợc phân
tích chủ yếu là dạng mono-este của axit phtalic nhƣ mono-2-etylhexyl phtalat , cơ
chế phân mảnh ESI hoặc APCI. Hệ thiết bị Agilent 1100 LC, kết hợp với cột 25cm
× 4,6 mm ID × 5 µm, hệ dung môi gồm 2 kênh. Kênh A 0,5% đệm amoni axetat
trong nƣớc, kênh B là metanol, chạy đẳng dòng tỷ lệ 50%/50% B về thể tích, tốc độ
dòng 0,5 ml/phút, van bơm mẫu 50 µL. Thế phân cực 70 V, nhiệt độ 325
0
C, tốc độ
khí 5L/phút khí N
2
, các mảnh ion M+1 = 277 (DEHP), 281 (MEHP), 291 (MiNP),
305 (MiDP). Mẫu đƣợc chiết các phtalat ra khỏi nền bằng chiết Lỏng – Lỏng và làm
giàu bằng chiết pha rắn.
1.3.3 Phương pháp chiết tách các phtalat ra khỏi nền mẫu thực phẩm.
Trƣớc khi mẫu đƣợc đƣa vào hệ HPLC để phân tích cho ra hàm lƣợng
phtalat có trong mẫu thì nó phải đƣợc đồng nhất, chuyển từ các trạng thái khác nhau
về dạng lỏng, các phtalat đƣợc tan trong dung môi acetonitril hoặc metanol. Khi đƣa
vào đầu cột tách có khả năng hấp thu và rửa giải qua cột.
Luận văn Thạc Sĩ Nguyễn Thị Cúc
Trang 15