hoàn thiện môi trường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở bắc giang - Pdf 24

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ NGUYỄN VIỆT PHONG
HOÀN THIỆN MÔI TRƢỜNG THU HÚT
ĐẦU TƢ TRỰC TIẾP NƢỚC NGOÀI Ở BẮC GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2014
MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ii
LỜI MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Tình hình nghiên cứu 2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
5. Phƣơng pháp nghiên cứu 4
6. Những đóng góp của luận văn 5
7. Bố cục của luận văn 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ MÔI TRƢỜNG
ĐẦU TƢ 6
1.1. Những vấn đề cơ bản về môi trƣờng đầu tƣ 6
1.1.1. Môi trƣờng đầu tƣ 6
1.1.2. Các yếu tố cấu thành môi trƣờng đầu tƣ 7
1.2. Nội dung, nhân tố ảnh hƣởng và sự cần thiết hoàn thiện môi trƣờng đầu
tƣ 11
1.2.1. Nội dung hoàn thiện môi trƣờng đầu tƣ 11
1.2.2. Nhân tố ảnh hƣởng đến cải thiện môi trƣờng đầu tƣ 15
1.2.3. Sự cần thiết phải cải thiện môi trƣờng đầu tƣ 22
1.3. Kinh nghiệm về cải thiện môi trƣờng đầu tƣ và bài học đối với tỉnh Bắc

3.2.3. Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, hạn chế chi phí không chính
thức cho các nhà đầu tƣ 65
3.2.4. Nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực và năng lực quản lý nhà nƣớc 67
3.2.5. Nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới cơ sở hạ tầng 68
3.2.6. Tăng cƣờng công tác xúc tiến đầu tƣ, nâng cao hiệu quả các dịch vụ
sau đầu tƣ 69
3.2.7. Tăng cƣờng hợp tác, liên kết kinh tế 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74
KẾT LUẬN 74
KIẾN NGHỊ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77 i

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CBCC
Cán bộ công chức
CCHC
Cải cách hành chính
CCN
Cụm công nghiệp
CNH
Công nghiệp hoá
CTMTĐT
Cải thiện môi trƣờng đầu tƣ

MTĐT
Môi trƣờng đầu tƣ
ODA
Vốn hỗ trợ phát triển chính thức
USD
Đô la Mỹ
UBND
Uỷ ban nhân dân

Quyết định
QL
Quốc lộ
VĐT
Vốn đầu tƣ
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
WTO
Tổ chức thƣơng mại thế giới
ii

DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 2.1. Tổng vốn đầu tƣ thực hiện trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 32
Bảng 2.2. Nguồn vốn đầu tƣ nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 33
Bảng 2.3. Tăng trƣởng kinh tế giai đoạn (2001-2005) và (2006-2010) 39
Bảng 2.4. Khu cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 43
Bảng 2.5: Cơ cấu nhân lực theo trình độ chuyên môn kỹ thuật 45
Bảng 2.6 Kết quả xếp hạng PCI chung của Bắc Giang qua các năm 50
1


Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Hoàn thiện môi trƣờng thu hút đầu
tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ở Bắc Giang” đƣợc đề xuất nhằm đánh giá thực trạng môi
trƣờng đầu tƣ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, từ đó đề ra định hƣớng, giải pháp nhằm
nâng cao hơn nữa tính hấp dẫn của môi trƣờng đầu tƣ đối với các nhà đầu tƣ nƣớc
ngoài trên địa bàn tỉnh trong thời gian tới.
2. Tình hình nghiên cứu
Bàn về vấn đề môi trƣờng đầu tƣ, đã có một số công trình khoa học nghiên
cứu, đề cập đến. Song, mới chỉ có các đề tài nghiên cứu môi trƣờng đầu tƣ trên
phạm vi cả nƣớc hoặc ở một số tỉnh cụ thể, nhƣ:
Đề tài Cải thiện môi trường thu hút vốn đầu tư ở tỉnh Hoà Bình (2007). Tác
giả Đỗ Hải Hồ, đƣa ra cơ sở lý luận và thực tiễn về cải thiện môi trƣờng thu hút vốn
đầu tƣ trong nền kinh tế thị trƣờng, nêu ra thực trạng môi trƣờng thu hút vốn đầu tƣ
ở tỉnh Hoà Bình từ đó đƣa ra các giải pháp chủ yếu nhằm cải thiện môi trƣờng thu
hút vốn đầu tƣ ở tỉnh Hoà Bình trong thời gian tới.
Đề tài Cải thiện môi trường đầu tư ở tỉnh Thái Nguyên trong quá trình Công
nghiệp hoá, Hiện đại hoá (2009). Tác giả Nguyễn Thu Hà đã đề cập đến cơ sở lý
luận về môi trƣờng đầu tƣ, đƣa ra thực trạng môi trƣờng đầu tƣ tỉnh Thái Nguyên
trên cơ sở đó đề ra định hƣớng và giải pháp cải thiện môi trƣờng đầu tƣ tỉnh Thái
Nguyên trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đề tài Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Nghệ An (2011). Tác giả Hoàng Anh
Dũng đã đề cập đến cơ sở lý luận về môi trƣờng đầu tƣ, đƣa ra thực trạng môi
trƣờng đầu tƣ tỉnh Nghệ An. Phân tích tình hình hiện trạng các nhân tố môi trƣờng
đầu tƣ của tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2010, qua đó rút ra những kinh nghiệm cho
giai đoạn 2011-2015; Đề xuất những giải pháp nhằm cải thiện môi trƣờng đầu tƣ để
thu hút đầu tƣ vào phát triển kinh tế - xã hội của Nghệ An đến 2015.
Đề tài Hoàn thiện môi trường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài ở thành
phố Hà Nội (2011). Tác giả Đinh Thị Phƣơng Mai đã đề cập đến vấn đề thu hút đầu
tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và hoàn thiện môi trƣờng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc
3


đầu tƣ tác động đến nhà đầu tƣ nƣớc ngoài trên địa bàn tỉnh Bắc Giang, bao gồm:
điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng, thủ tục hành chính, chính sách, đào tạo nguồn
nhân lực, điều kiện kinh tế- xã hội, sự ổn định chính trị, an ninh trật tự.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Luận văn nghiên cứu các vấn đề về hoàn thiện môi
trƣờng thu hút đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài ở Bắc Giang trong thời gian tới.
- Phạm vi về thời gian: Luận văn tập trung nghiên cứu về môi trƣờng đầu tƣ
và hoạt động hoàn thiện môi trƣờng đầu tƣ của tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn
2005-2012.
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn sử dụng phƣơng pháp luận duy vật
biện chứng, duy vật lịch sử, các phƣơng pháp thống kê, phân tích, đối chiếu so sánh
kết hợp lý luận, quan điểm, đƣờng lối chính sách của Đảng và Nhà nƣớc ta về thành
phần kinh tế có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài để phân tích, đánh giá, luận giải các nội dung
của luận văn. Cụ thể nhƣ sau:
5.1. Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Nghiên cứu một cách toàn diện, lịch sử và cụ thể về môi trƣờng thu hút đầu
tƣ đối với doanh nghiệp FDI và vai trò của loại hình doanh nghiệp này đối với phát
triển kinh tế - xã hội của tỉnh, mối liên hệ biện chứng giữa các nhân tố thu hút vốn
đầu tƣ nƣớc ngoài, những đóng góp, hạn chế trong 10 năm trở lại đây và đề xuất
phƣơng hƣớng, giải pháp hoàn thiện môi trƣờng thu hút đầu tƣ đối với loại hình
doanh nghiệp nói trên tại tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới.
5.2. Phương pháp thu thập thông tin
Thu thập thông tin từ các báo cáo của các cơ quan có liên quan nhƣ Cục
Thống kê, Ban Quản lý các khu công nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Bắc
Giang, để tổng hợp số liệu về số lƣợng các doanh nghiệp, dự án FDI, số vốn đăng
ký,
5

5.3. Phương pháp tổng hợp thông tin

1.1. Những vấn đề cơ bản về môi trƣờng đầu tƣ
1.1.1. Môi trường đầu tư
Môi trƣờng đầu tƣ là một thuật ngữ đã đƣợc đề cập nghiên cứu trong lĩnh
vực kinh tế và quản trị kinh doanh ở nhiều nƣớc trên thế giới. Theo nghĩa chung
nhất môi trƣờng đầu tƣ là tổng hoà các yếu tố bên ngoài liên quan đến hoạt động
đầu tƣ.
Theo World Bank, môi trƣờng đầu tƣ là tập hợp những yếu tố đặc thù địa
phƣơng đang định hình cho các cơ hội và động lực để doanh nghiệp đầu tƣ có
hiệu quả tạo, tạo việc làm và mở rộng sản xuất. Tập hợp những yếu tố đặc thù
này bao gồm hai thành phần chính sách của Chính phủ và các yếu tố khác liên
quan đến quy mô thị trƣờng và ƣu thế địa lý. Hai thành phần này tác động đến ba
khía cạnh liên quan đến nhà đầu tƣ là: chi phí cơ hội của vốn đầu tƣ; mức độ rủi
ro trong đầu tƣ; những rào cản về cạnh tranh trong quá trình đầu tƣ
Tuy nhiên môi trƣờng đầu tƣ đƣợc nghiên cứu và xem xét theo nhiều cách
khác nhau, tùy thuộc vào mục đích, phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu và cách tiếp
cận vấn đề. Với phạm vi nhất định, có thể nghiên cứu môi trƣờng đầu tƣ của một
doanh nghiệp, một ngành, môi trƣờng đầu tƣ trong nƣớc, môi trƣờng đầu tƣ khu vực
và môi trƣờng đầu tƣ quốc tế. Nhƣng nếu tiếp cận môi trƣờng đầu tƣ theo một khía
cạnh, một yếu tố cấu thành nào đó thì ta lại có môi trƣờng pháp lý, môi trƣờng công
nghệ, môi trƣờng kinh tế… Chính vì vậy, trong thực tiễn và lý luận có nhiều quan
niệm khác nhau về môi trƣờng đầu tƣ nhƣng có thể hiểu môi trƣờng đầu tƣ nhƣ sau:
Thứ nhất: Môi trƣờng đầu tƣ là tổng hợp các yếu tố, điều kiện về pháp luật,
kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội, các yếu tố về cơ sở hạ tầng, năng lực thị trƣờng
và cả các lợi thế của một quốc gia…có ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động đầu tƣ
của các nhà đầu tƣ tại một quốc gia.
7

Thứ hai: Môi trƣờng đầu tƣ là một tập hợp các yếu tố có tác động tới các cơ
hội, các ƣu đãi, các lợi ích của các doanh nghiệp khi đầu tƣ mới, mở rộng sản xuất
kinh doanh, các chính sách của chính phủ có tác động chi phối tới hoạt động đầu tƣ

ban hành, văn bản pháp quy của các Bộ ngành Trung ƣơng và UBND tỉnh ban hành.
Thủ tục hành chính là một yếu tố rất quan trọng góp phần tạo nên sự thành
công của môi trƣờng đầu tƣ. Thủ tục hành chính càng đơn giản, gọn nhẹ, rõ ràng thì
sức hút của môi trƣờng đầu tƣ đối với các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài càng lớn. Thủ tục
hành chính cũng nhƣ cách hành xử của mỗi địa phƣơng là khác nhau, vì vậy mới có
những nơi mà nhà đầu tƣ gặp phải rất nhiều khó khăn trong việc xin cấp giấy phép
đầu tƣ, đăng ký kinh doanh…. Sự đơn giản hóa các thủ tục hành chính sẽ tạo điều
kiện thuận lợi cho nhà đầu tƣ trong quá trình đăng ký triển khai thực hiện dự án đầu
tƣ cũng nhƣ giảm các chi phí cả về vật chất và thời gian của nhà đầu tƣ, tạo dựng
đƣợc độ tin cậy của các nhà đầu tƣ; ngƣợc lại, sẽ làm gia tăng sự quan ngại của các
doanh nghiệp, các nhà đầu tƣ.
- Yếu tố kinh tế vĩ mô
Một nền kinh tế ổn định, có sức tăng trƣởng thực dƣơng, tỷ lệ lạm pháp thấp,
tài chính lành mạnh, thị trƣờng lớn và khả năng tiêu thụ cao… là những điều kiện lý
tƣởng để các nhà đầu tƣ yên tâm bỏ vốn đầu tƣ lâu dài. Trong môi trƣờng kinh tế
thuận lợi, ổn định, nhà đầu tƣ có điều kiện mở rộng sản xuất, xây dựng chiến lƣợc
dài hạn nhằm củng cố và phát triển doanh nghiệp của mình.
Sức mua của thị trƣờng là yếu tố gắn bó với đặc điểm của cộng đồng dân cƣ
ở từng địa phƣơng, nó bao gồm các thành phần nhƣ cấu trúc dân số, dân tộc, tôn
giáo, trình độ văn hoá, giáo dục, đặc tính tâm lý, cơ cấu nghề nghiệp… là những
yếu tố cơ bản hình thành cầu thị trƣờng và quy mô thị trƣờng về sản phẩm hàng hoá
hoặc dịch vụ do đó ảnh hƣởng trực tiếp đến sức mua của các sản phẩm kinh doanh.
Môi trƣờng đầu tƣ lành mạnh đòi hỏi phải có một sự ổn định kinh tế vĩ mô
nhất định. Lạm phát thấp, thâm hụt ngân sách ở mức chấp nhận đƣợc và hệ thống tỷ
giá hối đoái thực là những chỉ số phản ánh sự ổn định kinh tế vĩ mô.
- Yếu tố cơ sở hạ tầng
9

Cơ sở hạ tầng bao gồm mạng lƣới giao thông, vận tải, mạng lƣới thông tin
liên lạc, bƣu chính - viễn thông, hệ thống cung cấp năng lƣợng, cấp thoát nƣớc, các

nhất để đáp ứng nhu cầu thị trƣờng.
Trình độ phát triển khoa học công nghệ của nƣớc ta đa số vẫn lạc hậu hơn
so với khu vực. Tiến bộ công nghệ chủ yếu thông qua chuyển giao công nghệ mà
phổ biến là nhập khẩu máy móc thiết bị và nhập khẩu nƣớc ngoài. Hoạt động
chuyển giao khoa học công nghệ rất hạn chế. Hệ thống thông tin và dịch vụ
KHCN chƣa làm tốt vai trò trung gian, thúc đẩy sự trao đổi thông tin giữa bên
cung cấp công nghệ và bên có nhu cầu đổi mới công nghệ.
- Yếu tố nguồn nhân lực
Trong giai đoạn vừa qua lợi thế về lao động giá rẻ, nguồn lao động dồi dào
cũng là một số đặc điểm thuận lợi để thu hút đầu tƣ. Tuy nhiên, với đặc điểm của
các nhà đầu tƣ này là sản xuất các mặt hàng thủ công, lao động chủ yếu là phổ
thông, chƣa qua đào tạo, công nghệ thấp, chủ yếu là hàng gia công, giá trị kinh tế
thấp… Vì vậy mà đến nay nhiều địa phƣơng đã không còn thu hút các nhà đầu tƣ
trên mà có sự lựa chọn theo hƣớng thu hút các nhà đầu tƣ có công nghệ cao, sản
xuất các sản phẩm đem lại giá trị kinh tế lớn, ít ảnh hƣởng đến môi trƣờng…
Chính sách thị trƣờng lao động là những biện pháp của Nhà nƣớc và địa
phƣơng đảm bảo khả năng cung ứng lao động cho các dự án đầu tƣ và cho các
doanh nghiệp. Đó là việc tiến hành các biện pháp giúp cho ngƣời lao động có điều
kiện tiếp cận dễ dàng với nhu cầu lao động của các doanh nghiệp, thực hiện hỗ trợ
đào tạo lao động có trình độ chuyên môn thấp hoặc chƣa có trình độ và đảm bảo thu
nhập cũng nhƣ phúc lợi cho ngƣời lao động… Từ đó giúp cho các doanh nghiệp và
các dự án có đƣợc lực lƣợng lao động có chất lƣợng để tiến hành sản xuất, kinh
doanh và mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp và góp phần giải quyết việc
làm, nâng cao đời sống cho ngƣời dân địa phƣơng, đồng thời cũng góp phần làm
giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp, tăng khả năng cạnh tranh
của sản phẩm trên thị trƣờng, giúp cho doanh nghiệp có thể thu đƣợc nhiều lợi
nhuận hơn.
11

1.2. Nội dung, nhân tố ảnh hƣởng và sự cần thiết hoàn thiện môi trƣờng

càng đồng bộ, rõ ràng, chặt chẽ, không có sự chồng chéo, phù hợp với hệ thống luật
pháp và thông lệ quốc tế thì khả năng thu hút đầu tƣ của nƣớc, địa phƣơng đó sẽ
càng cao và ngƣợc lại.
- Cải cách thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nƣớc
Thực hiện cải cách hành chính, cải tiến quy trình, thủ tục; chấn chỉnh, nâng
cao năng lực, trình độ, tinh thần phục vụ của đội ngũ cán bộ công chức; tuyên
truyền, vận động, tạo sự chuyển biến về nhận thức của các cấp, các ngành, các địa
phƣơng và nhân dân đối với chủ trƣơng thu hút đầu tƣ, từ đó tạo sự đồng tình ủng
hộ của toàn xã hội đối với các nhà đầu tƣ trong quá trình triển khai các dự án. Khi
đầu tƣ các nhà đầu tƣ đều đƣợc hƣởng đầy đủ các chính sách ƣu đãi ở mức cao nhất
mà Chính phủ quy định. Về tiếp cận quy hoạch và quỹ đất ở địa phƣơng… Lãnh
đạo luôn coi những khó khăn của nhà đầu tƣ là khó khăn của chính mình, để các dự
án đầu tƣ đƣợc triển khai trong thời gian sớm nhất, mau chóng đi vào sản xuất, kinh
doanh và thu đƣợc kết quả nhƣ mong muốn, giúp nhà đầu tƣ yên tâm làm ăn.
Để đánh giá hiệu quả công tác cải thiện môi trƣờng đầu tƣ cần có các tiêu chí
để đo lƣờng sự thay đổi tích cực về môi trƣờng đầu tƣ do sự quản lý, giám sát của
các cơ quan chức năng ở từng địa phƣơng. Những tiêu chí đánh giá này sẽ đánh giá
sự nỗ lực của bộ máy hành chính trong việc cải biến môi trƣờng đầu tƣ để thu hút
các tổ chức, cá nhân đến địa phƣơng tiến hành hoạt động đầu tƣ. Các tiêu chí đó là:
Một là, sự nhạy cảm kinh tế và hiếu khách của lãnh đạo địa phƣơng.
Hai là, có nơi cung cấp thông tin đầu tƣ ban đầu một cửa rõ ràng và tin cậy.
Ba là, thời gian cấp phép nhanh, các thủ tục đơn giản.
Bốn là, hỗ trợ hiệu quả của các cơ quan chức năng trong quá trình hoạt động.
Năm là, trả lời nhanh chóng của các cơ quan nhà nƣớc đối với các yêu cầu
của nhà đầu tƣ và doanh nghiệp.
Sáu là, môi trƣờng thân thiện giữa các Sở, ban ngành với doanh nghiệp.
Bảy là, thực hiện đối thoại chính sách thƣờng xuyên và có hiệu quả giữa nhà
đầu tƣ, doanh nghiệp với lãnh đạo.
Tám là, có nhiều các nhà cung cấp dịch vụ phát triển kinh doanh.
13

14

Chính sách ƣu đãi về thuế chiếm vị trí quan trọng hàng đầu trong số các ƣu
đãi tài chính dành cho các chủ đầu tƣ, nhất là các nhà đầu tƣ nƣớc ngoài. Vì vậy cần
có hệ thống thi hành rõ ràng, và đơn giản, dễ áp dụng và mức thuế không đƣợc quá
cao… Các thủ tục thuế cần phải đƣợc tinh giảm hợp lý, phải công khai và thuận lợi
cho đối tƣợng chịu thuế.
- Xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại và thúc đẩy ứng
dụng khoa học, công nghệ.
Cơ sở hạ tầng tốt sẽ kết nối doanh nghiệp với khách hàng và nhà cung ứng,
cơ sở hạ tầng tốt còn giúp các nhà cung ứng giảm đƣợc chi phí sản xuất, tạo ra đƣợc
những kỹ thuật sản xuất hiện đại. Tăng cƣờng cơ sở hạ tầng nhƣ đƣờng xá nông
thôn có thể giúp các doanh nghiệp đƣa đƣợc hàng hóa của họ ra thị trƣờng. Hệ
thống giao thông và cơ sở hạ tầng phát triển tạo thêm nhiều cơ hội để cho nhiều
doanh nghiệp có thể mua hàng hóa của các hộ nông dân.
Nhận thức đƣợc tầm quan trọng của cơ sở hạ tầng trong thu hút vốn đầu tƣ
nên nhà nƣớc ta luôn chú trọng tập trung cho việc cải thiện cơ sở hạ tầng theo
hƣớng ngày càng tạo thuận lợi hơn nữa cho các doanh nghiệp đầu tƣ. Nhà nƣớc
luôn dành một tỷ trọng lớn vốn đầu tƣ cho xây dựng cơ sở hạ tầng nhất là các công
trình giao thông vận tải. Các nguồn lực đầu tƣ vào phục vụ hoạt động của dự án đầu
tƣ tuy đƣợc trao đổi trên thị trƣờng nhƣng cung cấp thông qua hệ thống sơ sở hạ
tầng sản xuất, kỹ thuật
Ngoài ra chính sách công nghệ cũng đƣợc phản ánh trong môi trƣờng cơ sở
hạ tầng kỹ thuật thông qua các chỉ số nhƣ trình độ phát triển công nghệ, các yếu tố
hạ tầng công nghệ, hệ thống chính sách phát triển khoa học công nghệ, nguồn nhân
lực cho khoa học công nghệ…và hiện nay công nghệ là nhân tố có sự thay đổi mạnh
mẽ nhất trong môi trƣờng kinh doanh có sực thách thức lớn và hấp dẫn mạnh đối
với các nhà đầu tƣ. Chính sách thu hút đầu tƣ các dự án lớn, các dự án sạch và các
dự án áp dụng khoa học công nghệ hiện đại nhƣ: điện tử, điện dân dụng, sản xuất ô
tô…là các dự án mang lại hiệu quả kinh tế lớn không chỉ cho nhà đầu tƣ mà cho cả

nhằm nâng cao sức sản xuất. Sự phân công lao động trong xã hội khi đã phát triển
đến một trình độ nào đó thì sẽ dẫn đến sự phân công lao động ở tầm vi mô - các xí
16

nghiệp, các hãng sản xuất - điều này làm cho các giai đoạn sản xuất ra sản phẩm bị
chia nhỏ, sản phẩm đƣợc hoàn thiện về chất lƣợng, dễ dàng ứng dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật. Sự phân công lao động áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật làm việc sản
xuất đi vào chuyên môn hoá, nâng cao tay nghề của ngƣời sản xuất, tăng năng suất
lao động xã hội.
Xu hƣớng phát triển kinh tế quốc tế ảnh hƣởng đến sự phát triển của các
ngành công nghiệp hỗ trợ: Các ngành công nghiệp hỗ trợ của Việt Nam phát triển
chậm, chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu về nguyên liệu đầu vào cho sản xuất của các
doanh nghiệp ĐTNN. Do đó, các doanh nghiệp phải nhập khẩu phần lớn các linh
phụ kiện đầu vào, làm tăng chi phí, giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, chƣa đáp ứng đƣợc yêu cầu về việc hình thành chuỗi giá trị. Các dự án có
công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trƣờng và tăng cƣờng sự liên kết giữa các
khu vực; các ngành, lĩnh vực tạo ra các sản phẩm có lợi thế cạnh tranh, sản phẩm có
khả năng tham gia mạng sản xuất và chuỗi giá trị toàn cầu, nhƣ công nghệ cao, cơ
khí, công nghệ thông tin và truyền thông, dƣợc, công nghiệp sinh học.
- Hệ thống pháp luật minh bạch và phù hợp với sự phát triển của kinh
tế thị trƣờng.
Hệ thống pháp luật, cơ chế, chính sách liên quan đến đầu tƣ chƣa đồng bộ, rõ
ràng, các văn bản pháp luật còn chồng chéo, tạo ra các cách hiểu khác nhau trong
quá trình áp dụng ở các cấp. Đi liền với những quy định chồng chéo, mâu thuẫn là
sự thƣờng xuyên thay đổi, tính ổn định không cao của hệ thống văn bản dƣới luật đã
làm giảm hiệu lực của văn bản luật, dẫn tới khó khăn trong việc thực hiện và tác
động xấu đến sự ổn định chính trị xã hội, nhất là quan hệ kinh tế và thu hút đầu tƣ.
Một hệ thống pháp luật có chất lƣợng thì phải bảo đảm tính khả thi, nghĩa là
các quy định pháp luật phải có khả năng thực hiện đƣợc trong điều kiện kinh tế,
chính trị - xã hội hiện tại. Điều này đòi hỏi các quy định pháp luật phải đƣợc ban

tìm thấy sự tin tƣởng và chắc chắn hơn.
Sự đồng bộ của hệ thống chính sách, pháp luật có thể đo lƣờng lòng tin của
doanh nghiệp tƣ nhân đối với hệ thống tòa án, tƣ pháp của tỉnh, liệu các thiết chế
pháp lý này có đƣợc doanh nghiệp xem là công cụ hiệu quả để giải quyết tranh chấp
18

hoặc là nơi doanh nghiệp có thể khiếu nại các hành vi nhũng nhiễu của cán bộ công
quyền tại địa phƣơng gồm: Hệ thống tƣ pháp cho phép các doanh nghiệp tố cáo
hành vi tham nhũng, và có thể cho thấy doanh nghiệp tin tƣởng hê
̣
thống pháp lý sẽ
bảo vê
̣
hợp đồng và các quyền tài sản
Hoàn thiện thể chế kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, trọng tâm
là tạo lập môi trƣờng cạnh tranh bình đẳng và cải cách hành chính, trong đó tập
trung vào việc sửa đổi, bổ sung Hiến pháp; xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung các
bộ luật, luật, thực hiện tốt Chƣơng trình xây dựng luật, pháp lệnh của Quốc hội.
Hoàn thiện luật pháp, cơ chế, chính sách về sở hữu, quản lý và sử dụng đất đai, tài
nguyên khoáng sản, nƣớc và về quản lý, sử dụng tài sản công.
- Hiệu quả hoạt động của chính quyền các cấp
Hoạt động của chính quyền các cấp hiện nay bộc lộ một số hạn chế nhƣ:
năng lực dự báo, hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nƣớc trên một số lĩnh vực yếu,
phân cấp mạnh nhƣng thiếu kiểm tra, kiểm soát, trật tự, kỷ cƣơng xã hội không
nghiêm…Nguyên nhân dẫn đến hiệu quả hoạt động chƣa cao của cơ quan hành
chính nhà nƣớc đó là: sự phân định chức năng, nhiệm vụ trong một số lĩnh vực chƣa
đƣợc rõ ràng dẫn đến sự đùn đẩy trách nhiệm cho nhau trong quá trình giải quyết
công việc; cán bộ, công chức là ngƣời điều hành, quản lý hoạt động cho toàn xã hội
trong khi đó các chế độ công vụ, chế độ đãi ngộ thấp, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ của một số cán bộ, công chức còn yếu chƣa đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ đƣợc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status